Home » Hội PTVNTN » Tin Đức Quốc tháng 06.2020

Tin Đức Quốc tháng 06.2020

Mục Hội PTVNTN

Thứ ba ngày 30.06.2020
Việc làm trong mùa nghỉ hè thường miễn các khoản thuế.

Học sinh (Schüler) thường (oft) tận dụng (nutzen) những ngày nghỉ hè (Sommerferientage) để kiếm thêm (aufbessern) tiền túi (Taschengeld) bằng một việc làm nghỉ hè (Ferienjob). Theo bảo hiểm hưu trí Đức (Deutsche Rentenversicherung), trên nguyên tắc (in der Regel) họ không phải đóng (nicht zahlen) những khoản (Beitrag) bảo hiểm xã hội (Sozialversicherung) – bất kể (egal) họ kiếm được (verdienen) bao nhiêu (wie viel) tiền. Điều này cũng áp dụng (gelten) cho sinh viên (Student), ví dụ họ chỉ (nur) làm việc (jobben) trong lúc nghỉ giữa các học kỳ (Semesterferien).

Lý do (Grund): Công việc hè được kể là những việc làm ngắn hạn (kurzfristige Beschäftigung). Ở trường hợp bình thường (Normalfall) thì những việc làm không được kéo dài (dauern) liên tục (am Stück) hơn (nicht mehr als) bảy mươi (siebzig) ngày lao động (Arbeitstage) hoặc ba (drei) tháng (Monat) trong năm (im laufenden Jahr).

Bởi vì (aufgrund) đại dịch (Pandemie) Corona nên giới hạn (Grenze) việc làm ngắn hạn được tạm (übergangsweise) tăng lên (erhöhen) trong thời gian (Zeitraum) từ ngày 01 tháng ba (März) đến (bis) 31 tháng mười (Oktober) 2020 thành năm (fünf) tháng hoặc 115 ngày làm việc.

Điều quan trọng (Wichtiges) cần để ý (beachten): Giới hạn này phải được nghiêm túc (tatsächlich) tuân hành (einhalten). Chỉ như thế thì mới được miễn đóng những khoản bảo hiểm xã hội. Ai trong năm nay đã có làm việc rồi thì phải cẩn thận (aufpassen) bởi nhiều việc làm ngắn hạn sẽ được tính gộp chung với nhau (zusammenrechnen).

Tin © dpa-infocom, dpa:200623-99-535773/2, hình Holger Hollemann/dpa ©

Thứ hai ngày 29.06.2020
Hơn nửa triệu tín đồ ra khỏi Giáo Hội Cơ-Đốc.

Sự di cư (Exodus) của tín đồ ra khỏi hai giáo hội lớn (beide große Kirche) trong năm qua đã tăng tốc. Rõ ràng (deutlich) đã có nhiều tín đổ (Gläubige) ra khỏi (austreten) hơn trước đây (vorher), ngay cả khi không (auch ganz ohne) có vụ bê bối nào hiện nay (aktueller Skandal).

Vẫn luôn (immer) có nhiều người trong nước Đức ra khỏi Hội Thánh (Kirche) – trong năm qua đã có hơn (mehr als) một nửa triệu (halbe Million).

Có 272.771 người Ki-Tô (Katholiken) đã quay lưng (den Rücken kehren) với giáo hội, 26 phần trăm nhiều hơn năm 2018. Ở số tín đồ Tin-Lành (Protestanten) đã có khoảng (etwa) 270.000 người rời khỏi giáo hội này, khoảng (rund) 22 phần trăm nhiều hơn năm trước (Vorjahr). Hiện giờ (jetzt) trong nước Đức chỉ còn (noch) 22.6 triệu tín đồ Ki-Tô và 20,7 triệu tín đồ Tin-Lành. Những con số này được Hội Đồng Giám Mục Đức (Deutscher Bischofskonferenz, viết tắt là DBK) tại Bonn và Giáo Hội Tin Lành Đức (Evangelische Kirche in Deutschland, viết tắt là EKD) tại Hannover thông báo (mitteilen).

Vị chủ tịch (Vorsitzender) Hội Đồng Giám Mục, Georg Bätzing nói rằng, không có gì để nói đến những con số này. Đôi khi (bisweilen) „những thay đổi dũng cảm (mutige Veränderung) cũng cần thiết (erforderlich) và vì thế (deshalb) những tín đồ Ki-Tô Đức cần phải khởi xướng (einleiten) một con đường (Weg) cải cách (Reformprozess) giáo hội.

Ông Heinrich Bedford-Strohm, chủ tịch hội đồng (Ratsvorsitzender) giáo hội Tin Lành EKD nói với thông tấn xã (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa) rằng: „Những con số hiện nay làm chúng tôi lo lắng (bedrücken)“. Ông hứa (versprechen) rằng: „Giáo Hội muốn thay đổi (sich verändern) và nay (jetzt) đang thực hiện (tun) điều này.“ Nghĩa là trong cơn khủng hoảng (Krise) Corona nảy sinh ra (entstehen) dạng số hóa mới (neue digitalisierte Format) được đón nhận tốt (gut ankommen). Nói chung (überhaupt), ông Bedford-Strohm nhận thấy (sehen) có một cơ hội (Chance) trong dịch Corona: „Nhiều người nay đã có kinh nghiệm rằng sự gián đoạn đột ngột (plötzliche Unterbrechung) cuộc sống cho đến nay (bisheriges Leben) và sự vô vọng (Ungewissheit) sẽ tiếp tục (weitergehen) như thế nào khó (schwer) có thể chịu đựng được (aushalten). Cho nên niềm tin (Glaube) sẽ cho bạn sức mạnh (Kraft).“

Tuy nhiên (allerdings), giáo hội EKD dự kiến (erwarten) trong năm nay sẽ có sự thoái lui rõ rệt (deutlicher Rückgang) từ mười (zehn) đến (bis) 25 phần trăm thu nhập thuế Hội Thánh (Kirchensteuereinnahme) bởi (aufgrund) đại dịch (Pandemie) và tùy (je nach) sự phát triển kinh tế (wirtschaftliche Entwicklung) Giáo hội Ki-Tô cũng dự tính (rechnen) có ít thu thuế Hội Thánh bởi (durch) Corona.

Ông Thomas Schüller, luật gia về giáo hội (Kirchenrechtler) cho thấy (hinweisen) rằng, làn sóng ra khỏi (Austrittwelle) diễn ra (erfolgen) độc lập (unabhängig) với những sự kiện hiện nay (aktuelle Ereignisse). Ông nói „cho dù không có một vụ bê bối nào có thể nhận biết được thì giáo hội Ki-Tô vẫn mất đi (verlieren) mọi sức kết nối (jegliche Bindungskraft) và nó dường như có ảnh hưởng (wirken) đến một người Ki-Tô để có lý do biện chứng (begründen) vì sao (warum) họ ở lại (bleiben) với giáo hội“, ông Schüller nói với thông tấn xã Đức. Đặc biệt là nữ giới đã từng cộng tác (engagiert mitarbeiten) với các văn phòng Mục Sư (Pfarreien) đến nay (bisher) ngày càng (zunehmend) nhận thấy những hậu quả (Konsequenz) từ việc thiếu sẳn sàng (fehelende Bereitschaft) cho một sự thay đổi khả thi.

Tin dpa. hình Rolf Vennenbernd/dpa ©

Chủ nhật ngày 28.06.2020
Ông Söder cảnh báo một làn sóng Corona thứ hai sẽ bùng phát sớm hơn dự kiến.

Ông Markus Söder (CSU), thủ hiến (Ministerpräsident) tiểu bang Bayern cảnh báo (warnen) về một làn sóng Corona thứ hai (zweite Corona-Welle). „Chúng ta thật sự phải cẩn thận (aufpassen)“, ông phát biểu trong một thông điệp video đã được trình chiếu (veröffentliche Videobotschaft) hôm thứ bảy (Samstag).

„Chúng ta không được phép mạo hiểm (riskieren) để có một làn sóng thứ hai và thậm chí nó còn đến nhanh hơn (noch schneller) sự lo ngại (Befürchtung) của chúng ta, nghĩa là trước (vor) mùa thu (Herbst) và nó là một làn sóng âm thầm (schleichende Welle) dẫn đến việc phong tỏa hạn chế khu vực (regionale Lockdowns) khắp nơi (überall).“ Trong tuần qua đã „xảy ra nhiều điều đáng kinh ngạc“ (unglaublich viel passiert), ông nói và nhắm đến những đợt bùng phát (Ausbruch) trong huyện Gütersloh, trong tiểu bang Niedersachsen hoặc Berlin. Do đó, không đáng (unangebracht) để tranh cãi (streiten) rằng „liệu những biện pháp này quá nhiều (zuviel) hay quá ít (zu wenig)“, mà vấn đề cần phải đặt ra là việc „xử lý và quyết định“ (handeln und entscheiden).

Vì thế cho nên (darum), tiểu bang Bayern đã quyết định rằng, những du khách (Touristen) đến từ các khu vực có nguy cơ (Risikogebiet) thật tế (zwar) được phép ngủ qua đêm (übernachten) trong các khách sạn (Hotel) trong tiểu bang Bayern, nhưng phải xét nghiệm (Test) Corona có kết quả âm tính (negativ). Như vậy, Bayern là „người tiên phong (Vorreiter) trong nước Đức“. Ai xét nghiệm âm tính sẽ được phép nghỉ hè (Urlaub machen) trong tiểu bang Bayern, tất cả những người khác trước tiên (erstmal) nên tĩnh dưỡng phục hồi sức khỏe (sich auskurieren). „Tôi muốn ai cũng được nghỉ hè. Nhưng chúng ta cũng phải cẩn thận điều này. Và Corona vẫn làm chết người (tödlich bleiben)“, ông Söder nói và nhấn mạnh (betonen).

Đúng thời điểm (pünktlich) bắt đầu mùa nghỉ hè (Ferienbeginn) trong tiểu bang đông dân nhất (bevölkerungsreichstes Bundesland) Nordrhein-Westfalen (NRW), những vị lãnh đạo (Chef) phủ thủ tướng (Bundeskanzleramt) và những văn phòng chính phủ và quốc hội các tiểu bang đã thông qua (beschließen) một phương sách thống nhất (einheitliches Vorgehen) hôm thứ sáu (Freitag).

Khách du lịch (reisende) đến từ một huyện xảy ra lây nhiễm cao (hohes Infektionsgeschehen) chỉ được phép tá túc (unterbringen) trong những khách sạn hoặc căn hộ nghỉ mát (Ferienwohnung) không (ohne) bị ảnh hưởng của những biện pháp cách ly kiểm dịch (Quarantänemaßnahme) và đi vào (einreisen) một tiểu bang, khi (wenn) họ xuất trình chứng minh (nachweisen) giấy chứng nhận y tế (ärztlicher Attest) rằng họ không bị lây nhiễm (Infektion).

Tin dpa: 200627-99-583883/2, hình Peter Kneffel/dpa © 

Thứ bảy ngày 27.06.2020
17 nhân viên tại Moers sản xuất thịt cho Döner bị dương tính Corona.

Trong công ty Öztas sản xuất (Produktionsbetrieb) thịt Döner tại Moers có 17 nhân viên được xét nghiệm dương tính (positiv) Corona, trong số tổng cộng (insgesamt) 275 người. Công ty (Betrieb) này trước tiên (vorerst) đã bị đóng cửa. Chính quyền huyện (Kreis) Wesel thuộc tiểu bang Nordrhein-Westfalen đã thông báo (mitteilen) hôm thứ tư (Mittwoch).

Những người bị ảnh hưởng (Betroffene) sau đó ở trong tình trạng (sich befinden) cách ly kiểm dịch (Quarantäne); sự theo dõi tiếp xúc (Kontaktverfolgung) cũng đang diễn ra (anlaufen) bởi cơ quan dịch vụ chuyên môn (Fachdienst) y tế (Gesundheitswesen) của huyện Wesel, theo nguồn tin của nhà chức trách (Behörde).

Hiện giờ (aktuell) có 43 người khác được cách ly kiểm dịch đề phòng (vorsorglich). Mười hai (zwölf) người bị nhiễm (Infizierte) đến từ (stammen) Moers, một người từ Kamp-Linfont và một từ Neukirchen-Vluyn. Ba (drei) người khác có chỗ cự ngụ (Wohnsitz) tại Duisburg. Các kết quả xét nghiệm dương tích (positive Testergebnisse) có từ (sich ergeben) quá trình tái xét nghiệm đã được thực hiện (durchgeführte Nachtestung) mới đây (kürzlich) của bộ lao động (Ministerium für Arbeit), y tế (Gesundheit) và xã hội (Soziales) tiểu bang Nordrhein-Westfalen (NRW) trong khuôn khổ (Rhamen) chỉ định xét nghiệm hàng loạt (erlassene Reihentestung) tất cả nhân viên (Mitarbeiter) những lò mổ (Schlachtbetriebe) trong tiểu bang NRW vào đầu (Anfang) tháng năm (Mai) vừa qua, theo thông báo (Mitteilung) của cơ quan hành chánh huyện (Kreisverwaltung).

Cơ quan dịch vụ chuyên môn y tế thực hiện xét nghiệm hàng loạt.
Những người đã được xét nghiệm trong khuôn khổ này vì (aufgrund) nghỉ hè (Urlaub), làm việc ngắn (Kurzarbeit) hoặc (oder) có những lý do tương tự (ähnlicher Grund) không thể xét nghiệm theo lịch hẹn chính (Haupttermin). Hầu ngăn cản (Verhinderung) việc xảy ra lây nhiễm lớn hơn (größeres Infektionsgeschehen), cơ quan dịch vụ chuyên môn y tế đã thực hiện một cuộc xét nghiệm hàng loạt tất cả nhân viên hiện diện (anwesend) ngay tại chỗ (Standort) tại Moers, sau khi đã thỏa thuận (Absprache) với công ty (Unternehmen) vào buổi sáng ngày thứ tư (Mittwochvormittag).

Mục đích (Ziel) của ông ty và cơ quan hành chánh huyện là sự kiểm soát (Kontrolle) và ngăn chận (Eindämmung) việc lây nhiễm xảy ra tại địa phương (lokal), theo thông báo của huyện. Tuy nhiên, điều trước tiên (zunächst) là việc đóng cửa (schließen) công ty (Betrieb) cho đến khi có (vorliegen) kết quả xét nghiệm. Mặt khác (außerdem), chỉ có một bộ phận nồng cốt nhỏ (kleine Kernmannschaft) gồm (bestehend) những công nhân viên khỏe và không có triệu chứng (gesunde und symptomfreie Mitarbeitenden) vẫn tiếp tục làm việc trong những ngày tới với sự tuân hành (strenge Einhaltung) nghiêm ngặt những quy tắc vệ sinh (Hygieneregel) trong một khu vực hạn chế (abgegrenzter Bereich) của công ty, để chế biến tiếp tục (weiterverarbeiten) số hàng tươi đã được cung cấp (bereits angelieferte Frischwaren) hầu tránh (vermeiden) sự hư thối (verderben).

Ngay sau khi có kết quả xét nghiệm hàng loạt, huyện Wesel sẽ thông báo (informieren) tiếp (erneut). Theo cơ quan hành chánh huyện thì “công ty có một phương sách vệ sinh tuyệt vời (hervorragendes Hygienekonzept). Công ty (Firma) Öztas không mướn người bằng hợp đồng xí nghiệp (Werkvertrag) hoặc không chứa (unterbringen) nhân viên trong các nhà ở tập thể (Sammelunterkunft).

Một chiến lược được áp dụng lần đầu.
Một chiến lược mới lấy mẫu cho toàn khu vực (neue landesweite Abstrichstrategie) về việc xét nghiệm hàng loạt (anlassbezogene Reihentestung) tại chỗ (vor Ort) được thực thi (vornehmen) là một công việc đầu tiên (zum ersten Mal) được áp dụng (einsetzen) trong huyện Wesel. Mục tiêu chung (gemeinsames Ziel) của cơ quan hành chánh huyện và công ty là việc ngăn chận (verhindern) sự lây lan lớn hơn có thể xảy ra bằng cách nhận ra sớm nguy cơ (frühe Risikoerkennung), theo dõi việc tiếp xúc và áp dụng những biện pháp cách ly kiểm dịch đồng hành (begleitende Quarantänemaßnahme).

Tin NRZ, hình của Lars Fröhlich / FUNKE Foto Services

Thứ sáu ngày 26.06.2020.
Sau vụ bê bối lò mổ Tönnies, hiện giờ Corona bùng phát tại trang trại gia cầm Wiesenhof.

Sau vụ bê bối (Skandal) lò mổ (Schlachtbetrieb) Tönnies tại Gütersloh tiểu bang Nordrhein-Westfalen (NRW) nay lại có thêm vụ bùng phát (Ausbruch) Corona trong trang trại gà (Geflügelzüchter) Wiesenhof.

Nhiều nhân viên (Mitarbeiter) một lò mổ (Schlachthof) của nhóm PHW „Wiesenhof“ tại Wildeshausen huyện Oldenburg tiểu bang Niedersachsen đã xét nghiệm (testen) dương tính (positiv) Coronavirus. Công ty (Unternehmen) này đã thông báo (mitteilen) hôm thứ ba (Dienstag) 24.06.2020. Một cuộc xét nghiệm hàng loạt (Reihentestung) diễn ra (verlaufen) hôm thứ hai (Montag) cho thấy có 23 người dương tính trong số 50 nhân viên, theo phát ngôn viên (Sprecher) của quận (Landkreis). Theo nhóm PHW có tất cả hơn (mehr als) 1.100 nhân viên của lò mổ đã được xét nghiệm lây nhiễm (Infektion) Corona. PHW có phần hùn nhiều nhất (Mehrheitsbeteiligung) với lò mổ đặc sản gà tây (Putenspezialität) Geestland.

12 nhân viên bị lây nhiễm cư ngụ (leben) trong huyện Oldenburg. Hiện giờ (nun) cơ quan quận cùng (zusammen) công ty thực hiện nhiều biện pháp (Maßnahme) để ngăn chận (eindämmen) sự lây lan (Ausbreitung) của vi khuẩn để tìm ra (aufarbeiten) nguyên do (Ursache), ông Carsten Harings – không đảng phái (parteilos), huyện trưởng (Landrat) nói.

Ngay (schon) đầu (Anfang) tháng sáu (Juni) có hơn 1.100 nhân viên đã được xét nghiệm và chỉ có một trường hợp lây nhiễm được phát hiện (entdecken).  Theo huyện (Landkreis), trong số 23 người hiện (aktuell) đang bị nhiễm (Infizierte) trước đó (zuvor) có 22 người đã được xét nghiệm âm tính (negativ). Một nhân viên mới chưa (noch nicht) tham gia lần xét nghiệm (Test) đầu tháng sáu. Để hỗ trợ (Unterstützung) cho việc điều tra sự tiếp xúc (Kontaktermittlung), chính quyền huyện (Kreisverwaltung) và Sở Y Tế Tiều Bang (Landesgesundheitsamt) Niedersachsen đã chỉ thị (anordnen) tăng thêm (zusätzlich) nhân viên truy tìm (Containment-Scouts)

Trường hợp Corona tại Wiesenhof: Các ly kiểm dịch đối với những người tiếp xúc (Kontaktperson) và các đồng nghiệp (Arbeitskollegen). Hôm chủ nhật (Sonntag) chính quyền huyện nhận thông tin (Hinweise) về sự lây nhiễm, khi một nữ nhân viên (Mitarbeiterin) đươc xét nghiệm có nhiều triệu chứng (Symptome) dương tính Corona. Một người khác đến từ Wildeshausen cũng được xét nghiệm có dương tính. Người này không làm việc (arbeiten) trong lò mổ, nhưng cả đã quen biết nhau (sich kennen) và có tiếp xúc (Kontakt haben). Sở Y Tế (Gesundheitsamt) đã cách ly kiểm dịch ngay lập tức (sofort) những người tiếp xúc cấp một (erster Grad), nghĩa là đầu tiên và những đồng nghiệp của họ.

Tin FOCUS-Online và hình Internet

Thứ năm ngày 25.06.2020
Cuộc sống trong nước Đức đắt đỏ hơn mức trung bình của các quốc gia thành viên EU.

Thực phẩm (Lebensmittel), tiền mướn nhà (Miete) và phí tổn năng lượng (Energiekosten). Mức chi tiêu (Ausgabe) cho việc duy trì cuộc sống (Lebenshaltung) ở mỗi quốc gia khác nhau (unterschiedlich). So với (im Vergleich) với các quốc gia trong EU thì nước Đức ở mức độ nào?

Cuộc sống trong nước Đức vẫn đắt đỏ hơn (teurer) mức trung bình (Schnitt) trong EU. Mức độ giá cả (Preisniveau) chi phí tiêu thụ cá nhân (private Konsumausgabe) trong năm 2019 cũng vượt quá (über) trung bình so với 27 quốc gia thành viên (Mitgliedstaaten) Liên Hiệp Âu Châu (Europäische Union, viết tắt là EU) – không kể (ohne) Vương Quốc Anh (Großbritannien) và thật tế (zwar) khoảng 6,8 phần trăm theo thông báo của Sở Thống Kê Đức (Statistisches Bundesamt).

Tuy nhiên (allerdings), người tiêu thụ (Verbraucher) theo cơ quan nhà nước (Behörde) tại Wiesbaden thì hầu hết những quốc gia láng giềng (Nachbarländer) của Đức vẫn nhận (bekommen) như trước (nach wie vor) ít (weniger) tiền hơn. Chỉ (lediglich) hai quốc gia làng giềng Ba Lan (Polen) và Tiệp Khắc (Tschechien) có chi phí duy trì cuộc sống rõ ràng thấp hơn (deutlich niedriger) cho việc chi tiêu thực phẩm, nhà cửa (Wohnen) và năng lượng.

Khoảng cách (Abstand) giữa các quốc gia có mức sống đắt đỏ nhất (teuerstes Land) trong EU đối với người tiêu thụ từ nhiều năm qua (seit Jahren) vẫn là Đan Mạch (Dänemark): Mức giá cả ở đó (dort) trong năm qua khoảng 41,3 phần trăm vượt mức trung bình của EU. Tiếp đến là Irland với 33,7 phần trăm hơn trung bình, Luxemburg (Lục Xâm Bảo) với 31,1 phần trăm, Phần Lan (Finnland) 26,7 phần trăm và Thụy Điển (Schweden) 20,6 phần trăm.

Rẻ hơn (günstiger) trong khối EU lại là (erneut) Bulgarien: Ở đây người tiêu thụ chỉ phải chi phí cho việc duy trì cuộc sống khoảng một nửa (halb so viel) so với trung bình tất cả các quốc gia thành viên là 47,2 phần trăm dưới (unter) trung bình. Ngay cả Rumänien có mức giá cả khoảng 45,1 phần trăm dưới mức trung bình của EU. Tuy nhiên, sự phồn thịnh (Wohlstand) trong khối EU phân phối (verteilen) cực kỳ (extrem) không đồng đều (ungleich).

Tin dpa, hình Monika Skolimowska/dpa-Zentralbild/dpa ©

Thứ tư ngày 24.06.2020
Những vắc-xin sống đã được phê duyệt có thể phòng vệ chống Covid-19 không?

Cho đến khi được phê chuẩn (Zulassung) một loại vắc-xin Corona thì sẽ mất rất nhiều tháng. Trong khi đó (derweil) một loại „vắc-xin sống“ (Lebendimpfstoffe) đã được phê chuẩn có thể giảm (senken) nguy cơ (Risiko) của Covid-19, theo dự tính (vermuten) của các nghiên cứu gia (Forscher). Nhưng loại vắc-xin (Vakzine) nào có thể cung ứng (anbieten)?

Toàn cầu (weltweit) đã và đang nỗ lực (intensiv) nghiên cứu (forschen) để phát minh một loại vắc-xin nhắm đến mục tiêu (gezielt) có thể phòng vệ chống lại Corona Sars-CoV-2. Cho đến khi có vắc-xin, các nghiên cứu gia tin (glauben) rằng, những vắc-xin sống đang có hiện nay (bereits existierende Lebendimpfstoffe) có thể (möglicherweise) cung cấp sự bảo vệ nào đó (gewisser Schutz) chống sự lây nhiễm (Infektion).

Bởi lẽ (denn) chính (gerade) vắc-xin sống có chứa (enthalten) những mầm bệnh có chức năng nhưng đã bị làm yếu đi (funktionsfähige, aber abgeschwächte Erreger) kích hoạt (auslösen) phản ứng đặc biệt mạnh mẽ (besonders robuste Antwort) hệ miễn dịch (Immunsystem). „Các công trình khảo sát đến nay (bisherige Studien) đã có thể cho thấy rằng, những vắc-xin này có tác dụng (Effekt) vượt (über) ra ngoài (hinaus) tác dụng đặc hiệu của mầm bệnh (erregerspezifische Wirkung) và có thể làm tăng (erhöhen) sự bảo vệ chống lại những bệnh (Krankheit) khác“, theo các chuyên gia (Expert) như bà Melanie Brinkmann, Eva Kaufmann và ông Thomas Mertens có câu trả lời chung (gemeinsame Antwort) cho thắc mắc (Anfrage) của thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa).

1) Gia tăng chức năng (erhöhte Funktionsbereitschaft) kháng chống của cơ thể (Körperabwehr).
Một sự kích thích như vậy (solche Stimulierung) gây ra (bewirken) nhiều thay đổi lâu dài (langanhaltende Veränderung) trong các tế bào miễn dịch (Immunzelle) hoặc những tế bào tiền thân của chúng (Vorläufer) dẫn đến (führen) việc làm tăng chức năng kháng chống của cơ thể, bà Eva Kaufmann chuyên gia miễn dịch học (Immunologie) thuộc đại học McGill University tại Montreal nước Úc nhấn mạnh (betonen).

„Nói chung (ganz generell), nhiều chỉ dẫn (Hinweise) từ những khảo sát dịch tễ học (epidemiologische Studie) cho thấy rằng, những vắc-xin sống cho dù (wenn auch) chỉ có một tỷ lệ nhỏ (geringer Prozentansatz) cũng có thể cung cấp sự „bảo vệ chéo“ (Kreuzschutz) chống lại những mầm bệnh không cùng họ hàng (nicht verwandte Erreger)“, ông Klaus Cichutek, chủ tịch (Präsident) Viện (Institut) Paul-Ehrlich (PEI) xác nhận (bestätigen). Tuy nhiên, những khảo sát này vẫn chưa cung cấp một bằng chứng (Nachweis) cụ thể nào cho một sự bảo vệ như vậy, ông nhấn mạnh. Nhiều khuyến nghị (Empfehlung) về việc sử dụng (Einsatz) một loại vắc-xin sống đã được phê duyệt chống Coronavirus „trong mọi trường hợp trước tiên (zunächst) cần có (erfordern) nhiều dữ liệu tương ứng, thuyết phục (entsprechende, überzeugende Daten) đặc biệt (insbesondere) về hiệu quả (Wirksamkeit) chống lại (gegenüber) Covid-19“. Theo hiểu biết (nach Kenntnis) của viện PEI thì những dữ liệu như vậy hiện (derweil) chưa có (nicht vorliegen) trên toàn thế giới (weltweit).

Bà Melanie Brinkmann thuộc trung tâm (Zentrum) Helmholtz tại Braunschweig chuyên về nghiên cứu sự lây nhiễm (Infektionsforschung), viết tắt là HZI quy chiếu (verweisen) những điều liên quan đến vắc-xin lao (Tuberkulose-Impfstoff) BCG có thể bảo vệ chống sự lây nhiễm vi khuẩn (virale Infektion) ở con người. Nhưng liệu phản ứng miễn dịch (Immunantwort) cung cấp (vermitteln) cho một sự bảo vệ nào đó chống sự lây nhiễm SARS-CoV-2 hay không, thì điều này tới nay (bislang) vẫn chưa được biết đến (nicht bekannt). „Điều quan trọng (wichtig) hiện nay (nun) là việc kiểm tra (untersuchen) qua nhiều khảo sát lâm sàng (klinische Studien)“, nữ vi khuẩn học (Virologin) này nhấn mạnh. Theo viện PEI, hiện giờ có hai khảo sát lâm sàng đang kiểm tra (prüfen) tác dụng như vậy của một loại vắc-xin lao VPM 1002 tương đối mới (relativ neu) và an toàn (Sicherheit) ở một số nhóm nguy cơ nhất định (bestimmte Risikogruppe). Kết quả (Ergebnisse) dự kiến (erwarten) sẽ có trong năm tới (nächste Jahr).

2) Khảo sát với vắc-xin bại liệt (Polio) được đề xuất (vorschlagen).
Trong tạp chí chuyên môn (Fachblatt) „Science“ (Khoa Học) của một đội ngũ nghiên cứu quốc tế (internationales Forscherteam) cũng đề cập đến (eingehen) một nghi vấn (Frage) trong một bài thảo luận (Diskussionsbeitrag) rằng, liệu vắc-xin sống có thể cung cấp sự bảo vệ chống Covid-19 hay không. Những nhà nghiên cứu thuộc nhóm ông Konstantin Chumakov thuộc Cơ Quan Quản Lý Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ (US-Food and Drug Administration, tiếng Đức: US-Lebensmitteln und Arzneimittelbehörde, viết tắt là FDA) ủng hộ (sich aussprechen) một khảo sát để kiểm tra (untersuchen) đặc biệt về hiệu quả của vắc-xin bại liệt (Polio-Impfstoff) OPV đã được biết đến từ vắc-xin uống (orale Schluckimpfung) để chống Coronavirus.

Những vắc-xin đã được phát minh (entwickeln) trong năm 1950 của nhiều công trình khảo sát trước đây (frühere Studien) cũng cho thấy có một sự bảo vệ nào đó đối với những vi khuẩn khác chẳng hạn những mầm bệnh cúm (Grippeerreger), theo các nhà nghiên cứu viết (schreiben). „Khi những kết quả các khảo sát về OPV tốt đẹp (positiv) thì OPV có thể được sử dụng (nutzen) để bảo vệ số quần chúng dễ bị tổn thương nhất (verletzlichste Bevölkerung).“

Tuy nhiên (allerdings), theo ông Thoma Mertens, nhà vi khuẩn học của bệnh viện đại học (Uniklinik) tại Ulm, chủ tịch (Vorsitzender) Ủy Ban Thường Trực Tiêm Chủng (Ständige Impfkommission, viết tắt là STIKO) thuộc Viện Robert-Koch-Institut, viết tắt là RKI) vẫn có nghi ngờ (skeptisch sehen) về đề xuất (Vorschlag) này: Việc áp dụng vắc-xin OPV chống Sars-CoV-2 cho toàn cầu (weltweiter Einsatz) „chưa thể tưởng tượng được“ (kaum vorstellbar), chủ yếu (vor allem) tránh (vermeiden) liên quan đến sự lây nhiễm khả thi (mögliche Infektion) với mầm bệnh có gốc (abstammen) từ những loại vi khuẩn tiêm chủng như vậy (Impfviren).

Một chiến lược hiện nay (aktuelle Strategie) của Tổ Chức Y Tế Quốc Tế (Weltgesundheitsorganisation, viết tắt là WHO) dự kiến (vorsehen) ngăn chận (stoppen) mọi việc tiêm chủng OPV trên toàn cầu và thay vào đó (stattdessen) sử dụng (verwenden) việc tiêm chủng chết (Todimpfung) để hủy diệt (Ausrottung) vi khuẩn Polio Typ 1, mầm bệnh hoang (Wilderreger) Polio duy nhất (einzig) vẫn còn lại (noch verbleiben).

Ông Mertens nhấn mạnh rằng: „Một sự lan truyền mới không thể tránh được (unvermeidbare erneute Freisetzung) qua việc tiêm chủng OPV đối với những vi khuẩn tiêm chủng Polio rất đáng nghi ngờ (äußerst fragwürdig)“.

Tin dpa, hình Carsten Rehder/dpa ©

Thứ ba ngày 23.06.2020
Do Thái gần như đã đánh bại Corona, nay làn sóng thứ hai đang diễn ra.

Theo nguồn tin trang thông tin sức khỏe (Gesundheitsnachrichten) của FOCUS-Online ngày chủ nhật (Sonntag) lúc 11:35 giờ. Liên quan (angesichts) sự gia tăng đáng kể (deutlicher Anstieg) các ca nhiễm mới (Neuinfektion) nên Bộ Y Tế (Gesundheitsministerium) Do Thái (Israel) đã chỉ thị (anweisen) các bệnh viện (Krankenhaus) của đất nước (Land) này mở lại (wieder öffnen) các khoa (Abteilung) Corona. Phát ngôn viên (Sprecher) của bộ (Ministerium) đã xác nhận (bestätigen) hôm chủ nhật (Sonntag) rằng họ đã gửi (schicken) một văn thư tương ứng (entsprechender Brief) đến các bệnh viện (Klinik).

Ông Benjamin Netanjahu, lãnh đạo chính quyền (Regierungschef) Do Thái (Israel) đã phát biểu hôm chủ nhật trong một phiện họp (Sitzung) với những vị điều hành (Leiter) nhiều bộ khác nhau (verschiedene Ministerien) rằng, ông đã được nghe (hören) nhiều tình huống (mehrere Szenarien) về diễn tiến tiếp tục đại dịch (Pandemie) rất ảm đạm (düster). „Khi chúng ta không thay đổi (ändern) lập tức (sofort) hành vi (Verhalten) của mình liên quan đến (hinsichtlich) bổn phận mang khẩu trang (Maskenpflicht) và quy định giữ khoảng cách (Abstandregeln) thì chúng ta phải thực thi nhiều biện pháp phong tỏa mới (neue Sperrmaßnahme), điều này đi ngược lại (gegen) ý muốn (Willen) của chúng ta.“ Vào ngày thứ hai (Montag), ông đã kêu gọi nội các (Kabinett) Corona nhóm họp (versammeln) trở lại để hội ý (beraten) về những bước khả thi (mögliche Schritte) ngăn chận (eindämmen) đại dịch. Ngay trong các khu vực (Gebiet) của người Palastin cũng đã ghi nhận (verzeichnen) có sự gia tăng (Anstieg) các ca nhiễm mới trong những ngày qua.

Một báo cáo được công bố (veröffentlicher Bericht) hôm thứ bảy (Samstag) tuần trước (Vorwoche) của cơ quan tình báo quân đội (Armee-Geheimdienst) Do Thái đã cảnh báo (warnen) khẩn (eindringlich) về một làn sóng Corona thứ hai (zweite Welle).

Nếu không có những biện pháp ngăn chận nhanh chóng (ohne rasche Eindämmungsmaßnahme) thì quốc gia này phải tính đến (rechnen) việc số lượng nhiễm mới sẽ tăng nội trong vòng (binnen) một tháng có thể lên hơn (mehr als) 1000 ca mỗi ngày (pro Tag). Và sau đó dự kiến sẽ có hàng trăm người chết (hunderte von Toten).

Nữ giáo sự đại học (Professorin) Sigal Sadetzki, một đại diện cấp cao (ranghohe Repräsentantin) của bộ y tế Do Thái đã phát biểu hôm chù nhật trong chương trình phát thanh quân đội (Armeesender) rằng: „Chúng tôi đang chứng kiến (beobachten) một sự gia tăng đáng lo ngại và tiếp tục không ngừng (besorgniserregender und fortwährender Anstieg) về sự lây nhiễm.“ Người ta không nên đánh động (schüren) nỗi lo sợ (Angst), nhưng phải nói cho công chúng (Öffentlichkeit) biết sự thật (Wahrheit) rằng, mọi khả năng (Möglichkeiten) của bô y tế rất hạn chế (begrenzt).“

Khi làm sóng Corona bắt đầu thì Do Thái đã phản ứng Reagieren) rất nhanh (sehr schnell) bằng nhiều biện pháp nghiêm ngặt (rigorose Maßnahmen) nên đại dịch đã diễn ra trước tiên (zunächst) tương đối nhẹ (relativ glimpflich) trong quốc gia Địa Trung Hải nhỏ bé này (kleine Mittelmeerland). Cho nên trong tháng năm (Mai) họ đã bắt đầu nới lỏng dần (schrittweise Lockerungen) các biện pháp hạn chế. Cuối (Ende) tháng năm số ca nhiễm mới đã tăng đều (stetig) trở lại. Tuy nhiên (jedoch), bộ tài chánh (Finanzministerium) lo ngại (befürchten) sẽ có nhiều thiệt hại kinh tế tiếp theo (weitere wirtschaftliche Schaden) khi thực thi (verhängen) nhiều biện pháp phong tỏa mới. Theo bộ y tế, mầm bệnh (Erreger) Sars-CoV-2 cho đến nay (bisher) được phát hiện (nachweisen) ở 20.686 người và có 305 ca tử vong (Toten) tại Do Thái.

Tin và hình FOCUS-Online

Thứ hai ngày 22.06.2020
Hạ đường huyết có thể nguy hiểm lúc lái xe.

Những người bị bệnh đường (Diabetes) có xu hướng (neigen) hạ đường huyết (Unterzuckung) phải đặc biệt (besonders) chú ý (aufmerksam) lúc lái xe (beim Autofahren), vì thế (darum) họ nên lo lắng (sorgen) và phản ứng (reagieren) nhanh chóng (schnell) khi có dấu hiệu cảnh báo (Warnzeichen).

Người bệnh đường (Diabetiker) lúc lái xe bị thấp đường có thể dẫn đến nhiều hậu quả nguy hiểm (gefährliche Folge). Bởi vì chỉ số đường quá thấp (zu niedrige Zuckerwerte) làm giảm (mindern) khả năng tập trung và phản ứng (Konzentrations- und Reaktionsfähigkeit), điều này làm tăng (steigen) nguy cơ gây tai nạn (Unfallrisiko).

Người ta điều trị (behandeln) bệnh đường bằng Insulin hoặc thuốc viên (Tablette) Sulfonyl có chất điều chỉnh nước tiểu (Harnstoff), trước khi bắt đầu lái xe (Fahrtbeginn) nên luôn (stets) đo (messen) lượng đường trong máu (Blutzucker) và ghi lại (notieren) chỉ số (Wert), theo lời khuyên (Rat) của tạp chí (Zeitschrift) „Diabetes-Ratgeber“ số phát hành (Ausgabe) tháng sáu (Juni) 2020. Người bị bệnh đường chỉ (nur) nên khởi hành (losfahren) khi (wenn) chỉ số đo được (gemessener Wert) vượt quá (über liegen) giới hạn đã thỏa thuận (abgesprochene Grenze) với bác sĩ (Arzt) và phải nghỉ ngơi (Pause einlegen) muộn nhất (spätestens) mỗi ba tiếng (alle drei Stunden) và đo lại (erneut messen) chỉ số đường.

Đổ mồ hôi (schwitzen), run rẩy (zittern) hoặc (oder) thèm ăn (heißhungern) cũng có thể là dấu hiệu (Anzeichen) của hạ đường huyết. Cho nên người bị tiểu đường nên dừng xe lại (anhalten) càng sớm càng tốt (möglichst umgehend) và ăn (essen) chẳng hạn (etwa) một viên kẹo đường nho (Traubenzucker) hoặc uống (trinken) nước trái cây (Fruchtsaft). Những loại cung cấp năng lượng như vậy (solche Energielierferant) tốt nhất (am bestens) nên luôn có trong tầm tay (griffbereit), ví dụ cất ở chỗ để đồ vật gần chỗ tài xế (Mittelkonsole).

Quan trọng (wichtig) là chỉ lái xe tiếp (erst wieder losfahren) khi chỉ số đường tối thiểu (Mindestzuckerwert) đã thỏa thuận với bác sĩ đã đạt được trở lại (wieder erreichen).

Tin dpa, hình Christin Klose/dpa-tmn © 

Chủ nhật ngày 21.06.2020
Dân chúng Đức tăng trưởng chậm hơn.

Người sống trong nước Đức chết (sterben) nhiều hơn trẻ em sinh ra (geboren). Sự nhập cư (Zuwanderung) đã quân bình (ausgleichen) khoảng trống này. Có hai khu vực (zwei Regionen) đặc biệt (besonders) trong năm 2019 đã có thêm (zugewinnen) nhiều dân cư (Einwohner).

Dân chúng (Bevölkerung) nước Đức trong năm qua đã tăng trưởng (wachsen) chậm hơn (langsamer) trước đây (zuvor). Theo Sở Thống Kê Liên Bang (Statistisches Bundesamt) trong năm 2019 có thêm (zukommen) 147.000 người (Person). Nghĩa là 0,2 phần trăm nhiều hơn (mehr als) năm trước đó. Đến cuối năm (Jahresende) có 83,2 triệu người đa4 sống (leben) trong nước Đức.

Kể từ (seit) năm 2011, theo thống kê (Statistik) dân chúng đã tăng liên tục (kontinuierlich). Sự tăng kỷ lục (Rekordzuwachs) đã có trong năm 2015 bởi số nhập cư cao (hohe Zuwanderung), sau đó (danach) thì giảm dần (sich verlangsamen) sự tăng trưởng (Zunahme). Mức độ (Niveau) của cuối năm 2019 bằng năm 2012.

Những kết quả sơ bộ (vorläufige Ergebnisse) của năm 2019 cho thấy trong năm qua có khoảng (etwa) 300.000 người nhập cư nhiều hơn ra đi (abwandern), cái gọi là thặng di dân (Wanderungsüberschuss).

Đồng thời (gleichzeitig), con số (Zahl) người từ trần (Sterbefall) vượt hẳn (übersteigen) số sinh (Geburtszahl) khoảng 161.000, gọi là kém sinh đẻ (Geburtendefizit). Cho dù có thặng di dân cũng như (als auch) kém sinh thì năm 2019 vẫn thấp hơn (niedriger) năm trước đó (Vorjahr).

„Sự co (Schrumpfung) dân số không liên quan đến sự nhập cư“, theo giải thích (Erklärung) của bà Nikola Sander thuộc Viện Liên Bang Nghiên Cứu Quần Chúng (Bundesinstitut für Bevölkerungsforschung, viết tắt là BIB).

Phần lớn những người nhập cư (Zuwandere) đến từ những quốc gia khác thuộc Liên Hiệp Âu Châu (Europäische Union, viết tắt là EU), đa phần họ làm việc (arbeiten) tại đây (hier). „Xu hướng lâu dài (langfristiger Trend) này trong những năm qua đã lấn (überlagern) việc di dân tỵ nạn (Flüchtlings-Migration)“ theo bà Sander. „Tuy nhiên, điều này cũng giảm mạnh (stark zurückgehen), cho nên xu hướng lâu dài cũng sẽ xuất hiện (zum Vorschein).“

„Sự phát triển dân số (Bevölkerungsentwicklung) đã diễn tiến (verlaufen) khác nhau (unterschiedlich) mang tính địa phương“, các nhà thống kê (Statistiker) nhấn mạnh (betonen): Số lượng dân cư (Einwohnerzahl) tăng (steigen) tuyệt đối (absolut) mạnh nhất (am stärksten) tại tiểu bang Bayern với khoảng 48.000 người, kế tiếp (gefolgt) là tiểu bang Baden-Württemberg khoảng 30.900 và Berlin khoảng 24.

Theo tỷ lệ phần trăm (prozentual), Berlin có mức tăng cao nhất với 0,7 phần trăm. số lượng dân cư giảm (sinken) mạnh nhất là tiểu bang Sachsen-Anhalt khoảng 0,6. Ngay cả tiểu bang Thüringen âm (minus) 0,5 phần trăm và Saarland âm 0,4 phần trăm dân số.

Đối với các tiểu bang trước đây (früheres Bundesgebiet) nhìn chung (insgesamt) có sự tăng dân số. Trong các tiểu bang mới (neue Bundesländer) đã giảm (abnehmen) dân số. „Chủ yếu (vor allem) những thành phố (Stadt) và khu vực (Region) thị trường lao động mạnh mẽ (starker Arbeitsmarkt) có thêm dân“, bà Sander nói. Những vùng nông thôn (ländliche Region) ít hấp dẫn hơn (weniger attraktiv). Ngoại lệ (Ausnahme) ở đây (hier) là tiểu bang Brandenburg tăng 10.000 dân: Theo bà Sander, lý do (Grund) là sự di dân từ thành phố ra tiểu bang (Stadt-Land-Wanderung), nghĩa là ra khỏi thủ đô (Hauptstadt) Berlin.

Số lượng người nước ngoài (Ausländer) tiếp tục tăng (weiter steigen), nhưng ít mạnh hơn (weniger stark). Số người có thông hành Đức (deutscher Pass) giảm khoảng 0,2 phần trăm hoặc (oder) 161.000 người. Số người có quốc tịch nước ngoài (ausländische Staatsbürger) tăng khoảng 3,1 phần trăm hay (beziehungsweise, thường viết tắt là bzw.) 309.000 người.

So với (im Vergleich) những năm trước (Vorjahr) sự tăng trưởng người nước ngoài trong năm 2019 giảm dần (verlangsamen). Tỷ lệ người nước ngoài (Ausländeranteil) so với toàn thể dân chúng (Gesamtbevölkerung) Đức đối với năm ngoái tăng từ 12,2 đến 12,5 phần trăm. Tuỗi trung bình (Durchschnittsalter) của quần chúng tăng (sich erhöhen) ít (minimal) vào cuối năm (Jahresende) là 44,5 tuổi.

Tin dpa, hình Edith Geuppert/dpa ©

Thứ bảy ngày 20.06.2020
Không có nhu cầu thêm cho người nhận Hartz-IV về khẩu trang chống Corona.

Che (bedecken) miệng (Mund) và mũi (Nase): Điều này được áp dụng (gelten) tiếp tục (weiterhin) hầu hết (in großen Teil) trong cuộc sống công cộng (öffentliches Leben). Khẩu trang (Gesichtsmasken) không phải miễn phí (nicht kostenlos). Do đó (deshalb) người nhận (Empfänger) Hartz-IV có thể yêu cầu (geltend machen) trợ cấp thêm nhu cầu này (Mehrbedarf) không?

Người nhận Hartz-IV không có nhu cầu thêm để mua sắm (anschaffen) khẩu trang. Việc quy định che đây mặt (vorgeschriebene Gesichtsbedeckung) để phòng vệ (Schutz) sự lây nhiễm mới (Neuinfizierung) của Coronavirus hiện nay (derzeit) phải từ sự tài trợ (finanzieren) theo nhu cầu quy định (Regelbedarf), điều  này đã được toà án xã hội tiểu bang (Landesozialgericht) Nordrhein-Westfallen quyết định (entscheiden), hồ sơ thụ lý số Az.: L 7 AS 635/20.

Lý do (Grund): Khẩu trang (Gesichtsmaske) có thể được xem là (ansehen) một thành phần (Bestandteil) của quần áo (Bekleidung), nhóm làm việc (Arbeitsgemeinschaft, viết tắt là AG) về luật xã hội (Sozialrecht) thuộc Luật Sư Đoàn (Deutscher Anwaltverein, viết tắt là DAV) giải thích (erläutern). Cũng như một chiếc khăn (Tuch) hoặc (oder) một khăn quàng cổ (Schal) cũng đủ (genügen) đáp ứng những yêu cầu (Anforderung) quy định che mặt.

Trường hợp này là một người nhận Hertz-IV muốn nhận (erhalten) khoản tiền (Auszahlung) 349 Euro cho việc mua khẩu trang che mặt và mũi. Tuy nhiên, đối với một nhu cầu thêm như vậy tùy từng trường hợp (im Einzelfall) phải là (bestehen) một nhu cầu (Bedarf) đặc biệt không thể tránh khỏi (unabweisbar), liên tục (laufend) và không chỉ một lần (nicht nur einmalig). Những điều này không co trong trường hợp trên. Việc tài trợ cho việc che miệng và mũi bằng vải vẫn khả thi (möglich) trích từ nhu cầu quy định.

Tin dpa, hình Karl-Josef Hildenbrand/dpa/dpa-tmn ©

Thứ sáu ngày 19.06.2020
Đừng uống thuốc chống viêm như biện pháp phòng ngừa nhiễm Corona.

Những kết quả sơ bộ của một công trình khảo sát (vorläufige Studienergebnisse) từ Anh Quốc (Großbritannien) dường như mang hy vọng (Hoffnung) là một loại thuốc khả thi (mögliches Medikament) phòng chống bệnh Covid-19. Nhưng nếu ai đó nghĩ (denken) rằng, nó có thể bảo hộ (schützen) không tật bệnh (Krankheit) thì hoàn toàn sai lầm (völlig falsch).

Thuốc chống viêm (Entzündungshemmer) hiệu „Dexamethason“ có thể làm giảm (verringern) tỷ lệ tử vong (Sterblichkeit) của những bệnh nhân (Patient) Covid-19 bị bệnh nặng (schwere Erkrankung), ít ra (zumindest) điều này là kết quả sơ bộ của một khảo sát lâm sàng (klinische Studie) ở Anh (England). Nhưng các chuyên gia (Expert) không chỉ (nicht nur) cảnh báo (warnen) một sự hưng phấn quá sớm (verfrühte Euphorie), vì những dữ liệu đầy đủ (vollständige Daten) của sự khảo sát vẫn chưa (noch nicht) có mặt (vorliegen). Họ còn cảnh báo việc dùng (einnehmen) thuốc này để phòng ngừa (vorbeugend).

Uống (Einnahme) Dexamethason với giả định (Annahme) cho rằng ví dụ (zum Beispiel, viết tắt là z.B.) làm giảm bớt (mildern) những hậu quả khả thi (mögliche Folge) sự truyền nhiễm (Ansteckung) của Corona, theo vị giáo sư đại học (Professor, viết tắt là Prof.) Michael Pfeifer, chủ tịch (Präsident) Tồ Chức Đức Về Viêm Phổi và Y Học Hô Hấp (Deutsche Gesellschaft für Pneumologie und Beatmungsmedizin) có trụ sở (mit Sitz) tại Berlin, là một điều „nhãm nhí“ (unsinnig).

Thuốc này làm suy yếu (schwächen) khả năng phòng vệ của cơ thể (Körperabwehr).
Theo các từ vựng (Worten) của ông Pfeifer thì không có lý do gì đề uống thuốc này cả để tự bảo vệ (sich schützen) bản thân. Dexamethason là một loại CORTISOL CỰC MẠNH (hochpotentes Cortisol), nó làm suy yếu khả năng phòng vệ của cơ thể và như thế làm (machen) cho cơ thể nói chung (generell) dễ bị nhiễm trùng (Infektion) hơn (anfälliger). Liệu thuốc này được áp dụng (gelten) trong trường hợp đặc biệt chống nhiễm Corona hay không thật ra (zwar) vẫn chưa rõ (nicht klar), nhưng mấu chốt (unter dem Strich) sự phòng ngừa bằng việc dùng thuốc này theo toa chỉ định (verschreibungspflichtiges Medikament) có thể mang lại (bringen) nhiều tác dụng (Wirkung) ngược lại (Gegenteil).

Ngoài ra (außerdem) nó còn đe dọa (drohen) ít ra (zumindest) uống thuốc nhiều tuần sẽ có nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng (erhebliche Nebenwirkung) bởi Dexamethason là yếu cơ (Muskelschwäche), tổn thương mắt (Augenschäden), loãng xương (Osteoporose) hoặc huyết áp cao (Bluthochdruck).

Còn quá sớm (zu früh) để đánh giá (beurteilen) sự khảo sát.
Đối với khảo sát lâm sàng của đại học (Universität) Oxford cho đến nay (bisher) chỉ công bố (veröffentlichen) qua một thông báo (Mitteilung) rằng, thuốc này đã cho bệnh nhân đã sẳn (bereits) bị bệnh (erkranken) Covid-19 uống và họ phải bị hô hấp nhân tạo (beatmen). Theo thông tin của họ, tỷ lệ tử vong (Sterblichkeitsrate) đã giảm (sinken) khoảng một phần ba (Drittel).

Theo quan điểm sinh lý bệnh học (pathophysiologische Sicht) thì những kết quả sơ bộ có thể hiểu được (nachvollziehbar) rằng, phương tiện chống viêm (entzündungshemmendes Mittel) có thể giảm tiến trình (Verlauf) bệnh phổi (Lungenkrankheit) do Coronavirus gây ra (auslösen), theo ông Michael Pfeifer, nhà viêm phổi học. Tuy nhiên, vẫn cón quá sớm để đánh giá chính xác (genaue Beurteilung) kết quả công trình khảo sát này: „Chúng tôi vẫn chưa biết (wissen) gì cả (noch nichts) về những dữ liệu chính xác mà từ đó các tác giả khảo sát (Studienautor) rút ra (ziehen) những kết luận (Schluss) cho họ“.

Cho đến lúc đó (bis dahin), Dexamethason chắc chắn (sicher) sẽ không được đề nghị (empfehlen) sử dụng trong các bệnh viện (Krankenhaus) Đức cho việc điều trị (Behandlung) bệnh Covid-19. Thậm chí (nicht einmal) nó cũng không được nhắc đến (erwähnen) trong những quy dẫn điều trị (Behandlungsrichtlinien) được cập nhật (aktualisieren) hôm thứ ba (Dienstag).

Tin dpa, hình Oliver Berg/dpa/dpa-tmn ©

Thứ năm ngày 18.06.2020
Trẻ em không phải là người tác động lây nhiễm Corona.

Đối với bệnh cúm (Grippe) trẻ em (Kinder) đôi khi (mitunter) được xem (gelten) là người thực sự ném tung ra vi khuẩn (Virusschleuder). Nhưng trẻ em đóng vai trò nào (Rolle) trong việc lây lan (Verbreitung) Coronavirus? Những nhà nghiên cứu (Forscher) trong một tiểu bang Đức đã có những kiến thức mới (neue Erkenntnisse) về điều này.

Theo một khảo sát (Studie) từ tiểu bang Baden-Würtemberg thì trẻ em không thường (nicht so häufig) bị nhiễm (infizieren) Corona như cha mẹ (Eltern) chúng. Đây là kết quả (Ergebnis) một sự kiểm nghiệm lớn (große Untersuchung) của các bệnh viện đại học (Uniklinik) trong tiểu bang này và đã được trình làng (vorstellen) tại Stuttgart hôm thứ ba (Dienstag).

Theo ông Klaus-Michael Debatin, giám đốc y tế (ärztlicher Direktor) bệnh viện nhi đồng (Kinderklinik) thuộc bệnh viện đại học (Universitätsklinikum) tại Ulm cho biết, trẻ em hiếm khi (seltener) bị lây nhiễm (sich anstecken) hơn cha mẹ của chúng và cũng không phải là người tác động (Treiber) sự lây nhiễm (Infektion) này.

2.500 trẻ em dưới mười (zehn) tuổi và một phụ huynh (Elternteil) đã được xét nghiệm (testen).

Bốn bệnh viện đại học tại Freiburg, Heidelberg, Tübingen và Ulm chống lưng (hinter stehen) sự kiểm nghiệm của họ. Để thực hiện sự khảo sát này, có 5.000 người đã không có triệu chứng (ohne Symptome) được xét nghiệm (testen) về vi khuẩn (Virus) và kháng thể (Antikörper), trong số này (darunter) có 2.500 trẻ em dưới mười tuổi và một phụ huynh của các bé, Liên quan đến số lượng những trường ca lâm sàng (Fallzahlen) ông Debatin đã nói rằng, đây là một trong những công trình khảo sát lớn nhất trên toàn cầu (weltweit).

Trong khoản thời gian kiểm nghiệm (Untersuchungszeitraum) từ 22.04 đến 15.05 đã có một cặp cha mẹ và con hiện đang (aktuell) bị nhiễm bệnh. 64 người được xét nghiệm (Getestete) đã hình thành (bilden) kháng thể và qua tiến trình (durchlaufen) hầu như hoàn toàn không có (weitgehend unbemerkt) một sự nhiễm bệnh Corona tương ứng (entsprechen) với tần suất (Häufigkeit) 1,3 phần trăm. Trong số đó có 45 người lớn (Erwachsene) và 19 trẻ em. Theo ông Debatin, qua đó (demnach) cho thấy rằng hoàn toàn không có khả năng miễn dịch đại trà (Herdeimmunität). Trẻ em được chăm sóc khẩn cấp (Notbetreuung) theo kết quả cho thấy cũng không thường (nicht häufiger) bị nhiễm nhiều như những trẻ em khác.

Không thể nhận ra (nicht erkennbar) con đường dẫn đến sự lây nhiễm (Ansteckungsweg).
Tuy nhiên (aber), sự khảo sát đã không kiểm nghiệm (untersuchen) liệu trẻ em có bị nhiễm trùng đặc biệt (besonders infektiös) hay không, theo ông Hans-Georg Kräusslich, phát ngôn viên (Sprecher) của trung tâm (Zentrum) truyền nhiễm học (Infektologie) của bệnh viện đại học Heidelberg. Ở những cặp phụ huynh và trẻ em được xét nghiệm dương tính (positiv getestet) chưa thể đưa ra một sự tuyên bố căn bản (grundsätzliche Aussage) nào rằng: Ai đã lây ai.

Vai trò của trẻ em trong sự lây lan vi khuẩn là một vai trò then chốt (entscheidende Rolle) cho việc mở lại (Wiedereröffnung) các vườn trẻ (Kitas) và trường tiểu học (Grundschule) trong tiểu bang này.

Tin dpa, hình Rolf Vennenbernd/dpa ©

Thứ tư ngày 17.06.2020
Bắc Kinh tự cô lập sau khi dịch Corona mới tái bùng phát.

Các chuyến bay (Flüge) bị hủy bỏ (ausfallen), nhiều cư dân (Bewohner) không được phép rời khỏi (verlassen) thành phố (Stadt) nữa sau khi sự bùng phát mới (neuer Ausbruch) của Corona trong thủ đô (Hauptstadt) Trung Quốc (China). Các cơ quan công quyền (Behörde) đang thắt chặc (verschärfen) nhiều biện pháp (Maßnahme) để ngăn chận (verhindern) sự lây lan (Verbreitung) vi khuẩn (Virus). Nhà chức trách đã ban hành (erlassen) mức độ an ninh thứ hai cao nhất (zweithöchste Sicherheitsstufe). Cho nên, nhiều khu vực của thủ đô Trung Quốc bị cô lập (abriegeln). Những chuyến bay đi và đến thủ đô đã bị giảm trầm trọng (dratisch reduzieren). Theo những báo cáo của báo chí (Zeitungsbericht) thì các hãng hàng không (Airline) đã hủy bỏ (absagen) ít nhất (mindestens) 1.250 đường bay (Flugverbindung), chiếm hơn (weit mehr als) một nửa (Hälfte) các chuyến bay.

Những phương tiện giao thông (Verkehrsmittel) khác cũng bị ảnh hưởng (betreffen) nghiêm trọng: Sự vận chuyển (Fahrt) bằng Taxi và mọi dịch vụ vận chuyển (Fahrtdienst) khác đã bị hủy (streichen), cũng như vô số tuyến xe đò (zahlreiche Fernbusverbindung) đến các tỉnh lân cận (benachbarte Provinz) như Hà Bắc (Hebei) và Sơn Đông (Shandong) cũng bị đình chỉ (einstellen). Theo truyền thông của nhà nước (staatliche Medien) thì các nhân viên đường sắt (Bahnbedienstete) đã được yêu cầu (auffordern) hoàn trả (zurückerstatten) đầy đủ (voll) vé (Ticket) cho những chuyến đi từ và đến (von und nach) Bắc Kinh (Peking), điều này cho thấy rõ ràng (offenbar) việc khuyến khích (Ermutigung) người dân (Bürger) từ bỏ (verzichten) những chuyến đi (Reise).

Cư dân trong những khu vực (Gegende) thuộc Peking được đánh giá (einstufen) có nguy cơ (Risiko) “trung bình” (mittel) hoặc “cao” (hoch) không được phép rời khỏi thành phố nữa (gar nicht mehr). Tất cả người dân Peking chỉ còn (nur noch) được phép đi lại khi có chứng minh (vorlegen) đã xét nghiệm (Test) âm tính (negativ) Corona. Các trường học (Schule) của thành phố này đã bị đóng cửa (schließen) trở lại (wieder).

31 ca nhiễm mới (Neuinfektion) tại Peking
Trong vài ngày qua, nhà chức trách tại Peking đã bắt đầu (beginnen) tự cô lập (sich abschotten) hoàn toàn (komplett) nhiều phố lân cận (Nachbarschaft). Trong toàn thành phố (ganze Stadt) đã thắt chặt trở lại việc kiểm soát (Kontrolle) chẳng hạn như (wie etwa) đo nhiệt độ sốt (Fiebermessen). Sự bùng phát bị nghi ngờ (vermuten) là do (zurückgehen) từ một chợ buôn bán lớn (Großmarkt). Trước khi đóng cửa (vor Schließung), chợ (Markt) Xindafi đã cung cấp (liefern) khoảng 90 phần trăm rau củ (Gemüse) và trái cây (Obst) cho đô thị (Metropol) có 20 triệu dân. Vị giám đốc (Direktor) khu chợ cũng như (sowie) hai (zwei) cán bộ (Beamte) chính quyền địa phương (Lokalregierung) Peking bị mất chức (ihre Posten räumen).

Theo nguồn tin mới nhất (jüngste Angabe) của Ủy Ban Y Tế (Gesundheitskommission) Peking đã có thêm 31 cư dân bị nhiễm (sich infizieren) Sars-CoV-2. Như vậy, kể từ ngày thứ năm (Donnerstag) tuần trước số người bị nhiễm nâng lên (erhöhen) thành 137 trường hợp đã được xác nhận (bestätigen), đây là con số nhiều nhất (größte Zahl) trong thành phố này kể từ (seit) tháng hai (Februar) năm nay. Ngoài Peking ra, ủy ban này đã cho biết (melden) có thêm hai ca nhiễm địa phương (lokale Infektion) trong hai tỉnh Hebei (Hà Bắc) và Chiết Giang (Zhejiang). Ngoài ra còn có thêm mười một (elf) trường hợp “nhập cảnh” (importierter Fall) được ghi nhận (registrieren) ở những người du lịch (Reisende) quay trở lại (zurückehren) China.

Có nhiều cơ hội (gute Chance) kiểm soát (unter Kontrolle halten) sự bùng phát.
Khu chợ tại Peking lớn gấp nhiều lần (um Vielfaches größer) so với chợ thú vật và thịt (Tier- und Fleischmarkt) tại Vũ Hán (Wuhan), nơi được xem là (gelten) điểm xuất phát (Ausgangsort) của con vi khuẩn mới (neuartiger Virus) và cũng là nơi dẫn đến (führen) sự bùng phát mầm bệnh (Erreger) để cô lập hoàn toàn (komplette Abriegelung) đô thị có mười một (elf) triệu dân cư. Theo các chuyên gia (Expert), sự bùng phát mới trong thủ đô sẽ phải được nội địa hóa (lokalisieren) và kiểm soát tốt hơn (besser).

Trước đó (zuvor), đã không còn có sự ghi nhận một trường hợp mới (neuer Fall) nào (kaum) tại China, vì có hy vọng (Hoffnung) rằng, đã chiến thắng (besiegen) được con vi khuẩn.

Tin tagesschau.de, hình: Chợ lớn Xinfadi là một khu buôn bán lớn nhất – con vi khuẩn được cho là đã lây lan (verbreiten) trở lại (erneut) ở đây (hier).

Thứ ba ngày 16.06.2020
Viện Robert-Koch cảnh báo nguy cơ vi trùng Legionellen trong các hệ thống nước.

Nhiều người đã hoan hỉ (sich freuen) sau giai đoạn bắt buộc nghỉ (Zwangspause) bởi Corona các khách sạn (Hotel) và những nơi thể thao (Sportstätte) sẽ mở cửa lại (wiederöffnen). Tuy nhiên, phải đặc biệt cẩn thận (besondere Vorsicht) trong việc sử dụng (Nutzung) những thiết bị vệ sinh (Sanitäranlagen).

Viện RKI, Robert-Koch-Institut cảnh báo (warnen) nguy cơ khả thi (mögliches Risiko) về vi trùng (Bakterien) Legionellen sau việc đóng cửa nhiều tuần lễ (wochenlange Schließung) các khách sạn, cơ sở thể thao (Sportanlage) và hồ bơi (Schwimmbäder). Việc bảo trì không đúng hoặc thiếu sót (unsachgemäße oder fehlende Wartung) có thể làm tăng (erhöhen) sự tăng trưởng (Wachstum) của vi trùng này trong hệ thống nước uống (Trinkwasseranlage) sau thời gian nghỉ vì Corona, RKI viết (schreiben) trong “Bản Tin Dịch Tễ Học” “Epidemiologische Bulletin”.

Vi trùng Legionellen có thể gây bệnh (Krankheiten auslösen) ở con người – từ các triệu chứng giống như cúm (grippenartige Berschwerden) cho đến (bis hin) những chứng viêm phổi nghiêm trọng (schwere Lungenentzündung). Những mầm bệnh (Erreger) thường (häufig) được truyền qua (übertragen) tia bọt nước (zerstäubtes Wasser) chẳng hạn (etwa) tắm vòi sen (Duschen), hồ nước tia bọt (Whirlpool); qua thiết bị làm ẩm không khí (Luftbefeuchter) hoặc qua những vòi nước (Wasserhähne). Do đó (deshalb), Viện RKI khuyên (raten) những nhà khai thác (Betreiber) trước khi mở lại (Wiedereröffnung) các hệ thống nước uống của họ nên đảm bảo (sicherstellen) có sự hoạt động tốt (einwandfreier Betrieb).

Các bác sĩ cũng nên để ý (achten) rằng, hiện giờ (zurzeit) sự nhiễm trùng (Infektion) Legionellen cũng có thể xảy ra (auftreten) ở những trường hợp có vấn đề hô hấp (Atemwegsprobleme). Cơ hội để xét nghiệm (Test-Möglichkeit) cho việc này hiện đang có (vorhanden)

Những điều kiện tăng trưởng lý tưởng (ideale Wachstumsbedingung) cho vi trùng Legionellen là nhiệt độ giữa (zwischen) 25 đến 45 độ (Grad) Celsius. Nhiệt độ nước (Wassertemperatur) hơn (über) 55 độ theo Viện RKI sẽ hãm (hemmen) thì sự tăng trưởng mầm bệnh (Keime). Ở nhiệt độ hơn (mehr als) 60 độ sẽ làm cho mầm bệnh chết (absterben).

Đặc biệt (besonders) dễ nhận thấy (anfällig) vi trùng Legionellen ở những người có hệ miễn dịch yếu (geschwächtes Immunsystem) và một số bệnh căn bản nhất định (bestimmte Grunderkrankung) như tiểu đường (Diabetes) cũng như (sowie) bệnh tim và phổi (Herz- und Lungenleiden). Những người hút thuốc (Raucher) và người già (ältere Menschen) cũng được kể là thành phần có nguy cơ (Gefährdete) nhiễm bệnh. Nam giới (Männer) mắc bệnh (erkranken) hai đến ba lần (zwei- bis dreimal) nhiều hơn (so häufig) hơn so với nữ giới (Frauen). Bệnh (Erkrankung) gây tử vong (tödlich) ở khoảng năm (fünf) đến mười (zehn) phần trăm bệnh nhân (Patient).

Tin dpa, hình picture alliance / dpa ©

Thứ hai ngày 15.06.2020
Chỉ số máu cho phép tiên lượng được quá trình bệnh Covid-19.

Theo kết quả một khảo sát (Studie) cho thấy mức độ nghiêm trọng (wie schwer) diễn biến (Verlauf) của bệnh (Erkrankung) Covid-19 có thể dự đoán (sich vorhersagen) sớm (früh) qua hai loại (zwei (Typen) tế bào kháng nhiễm (Abwehrzelle) trong máu (Blut). Kết quả (Resultat) có thể ảnh hưởng (beeinflussen) đến việc trị liệu, liệu (ob) một bệnh nhân (Patient) có thể phát triển (entwicklen) một tiến trình nghiêm trọng (schwerer Verlauf) hoặc (oder) chỉ có những triệu chứng nhẹ (milde Symptome). Đây là kết quả một khảo sát ở 40 bệnh nhân Covid-19 tại Wuhan, Trung Quốc.

Kết quả phát hiện (Befunde) được xác nhận (bestätigen) ở nhiều bệnh nhân tại Đức, theo ông Ulf Dittmer, đồng thực hiện (Ko-Autor) và giám đốc (Direktor) Viện Vi Khuẩn Học (Virologie) của bệnh viện đại học (Uniklinik) Essen đồng thời (zugleich) là phó chủ tịch (Vizepräsident) Tổ Chức Vi Khuẩn Học (Gesellschaft für Virologie). Nhiều phương tiện truyền thông (Medien) trước đó (zvor) tường thuật (berichten) cuộc khảo sát đã được công bố (veröffentlichen) trên tạp chí chuyên môn (Fachblatt) “EBioMedicine”

1) Số lượng „tế bào sát-thủ T“ (Killer-T-Zellen) mang tính cách quyết định (entscheidend).
Ở hai loại tế bào miễn dịch (beide Immunzell-Typen) theo ông Dittmer có liên quan đến những tế bào gọi là (sogenannte) “tế bào sát thủ T” có dấu hiệu bề mặt nhất định (bestimmter Oberflächenmarker) là CD8. Chúng tiêu diệt (abtöten) những tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn (virusinfizierte Körperzellen) và như thế (damit) làm gián đoạn (unterbrechen) sự sinh sôi (Vermehrung) của Coronavirus Sars-CoV-2.

“Khi bệnh nhân có ít (wenig) tế bào này thì nguy cơ lớn (hohes Risiko), triệu chứng nặng (schwere Symptome) chẳng hạn như (wie etwa) chứng viêm phổi (Lungenentzündung) hoặc chứng rối loạn sự đông máu (Gerinnungsstörung) dễ phát sinh”, ông Dittmer giải thích (erklären).

Loại tế bào (Zelltyp) còn lại gọi là Neutrophile. “Thật ra (eigentlich) chúng có mặt để kháng chống (abwehren) vi trùng (Bakterien). Tuy nhiên (aber auch), chúng cũng có thể ức chế (unterdrücken) chức năng (Funktion) của tế bào T.” Cho nên, trong những mẫu máu (Blutgruppe) có nhiều Nuerophile thì chỉ tìm thấy (finden) ít (nur weinig) tế bào T có liên quan (verbinden) đến một diễn biến bệnh nghiêm trọng (schwerer Krankheitsverlauf).

“Đặc biệt (besonders) ảnh hưởng nhiều đến những bệnh nhân có tiền bệnh (Vorerkrankung) sẽ làm giảm đi (abnehmen) số lượng tế bào T, chẳng hạn những bệnh nhân sau khi cấy ghép (Transplantation) phải uống thuốc (Medikament) áp chế (Unterdrückung) những phản ứng kháng chống cấy ghép (Abstoßungsreaktion)”, ông Dittmer nói (sagen). Những bệnh nhân ung thư (Krebspatient) hóa trị (Chemotherapie), người già (ältere Menschen) có sự giảm (Abnahme) số lượng tế bào T bởi tuổi tác (altersbedingt) hoặc bệnh nhân béo phì (fettleibig) cũng bị ảnh hưởng. “Được biết (wissen) rằng, những người thừa cân (Übergewichte) có tế bào T ít hơn (weinger) và yếu hơn (schwächer).” Tại bệnh viện đại học Essen có hơn 70 phần trăm bị Covid-19 nặng liên quan đến những người đàn ông dư cân.

2) Vitamin A và C có thể hỗ trợ (helfen).
Từ việc trị liệu Covid-19 người ta có thể kích thích (stimulieren) những “tế bào sát thủ T” (Killer-T-Zellen) lúc bắt đầu (zu Anfang) bị nhiễm (Infektion) – có thể là một loại vác xin nào đó (bestimmte Impfstoffe). Tuy nhiên, Vitamine A và C cũng có thể cải thiện (verbessern) chức năng tế bào T. Ở những người được cấy ghép (Transplantierte) thì liều lượng (Dosis) thuốc có thể làm giảm (senken) sự ức chế kháng chống (Abwahrunterdrückung); còn ở những bệnh nhân ung thư thì người ta phải gián đoạn việc hóa trị trong trường hợp họ bị nhiễm Sars-Cov-2.

Ông Dittmer nhấn mạnh (betonen) rằng một khảo sát chi tiết hơn về đề mục này hiện giờ (mittlerweile) khó (schwierig) thực hiện tại Đức vì lẽ nước Đức rất may (zum Glück) không còn có đủ bệnh nhân nữa (nicht mehr genügend Patienten). Vì lẽ trong tuần cuối tháng năm (letzte Maiwoche) bệnh viện đại học Essen không có một ca Covid-19 nào nữa và trong tuần đầu tháng sáu (erste Juniwoche) chỉ có một người (nur eine).

Ông Michael Lohoff, nhà miễn dịch học (Immunologe) không có tham dự (beteiligen) cuộc khảo sát nhận thấy (sehen) tính tích cực (positiv) của kết quả phát hiện này. “Một xét nghiệm đáng tin cậy (sicherer Test) sẽ cho phép (zulassen) có sự tiên lượng (Prognose) về mức độ nghiêm trọng dự kiến (zu erwartende Schwere) một căn bệnh Covid-19 sẽ rất hữu ích (sehr hilfreich)”, vị giám đốc Viện Vi Sinh Học Y Khoa và Vệ Sinh Bệnh Viện (Institut für Medizinische Mikrobiologie und Krankenhaushygiene) thuộc đại học Marburg nhấn mạnh. Từ đó, những bệnh nhân nguy cơ (Risiko-Patient) có thể được nhập viện (stationär aufnehmen) sớm hơn (frühzeitig) và được trị liệu (therapieren) y tế chuyên sâu (intensivmedizinisch) tùy nhu cầu (nach Bedarf). “Kết quả phát hiện hoàn toàn thú vị (durchaus attraktiv) ở mảng này.”

Tuy nhiên (allerdings) số lượng bệnh nhân được kiểm tra (untersuchte Patienten) rất ít ỏi (sehr gering), theo ông Lohoff. “Người ta nên để kết quả phát hiện này bắt buộc (unbedingt) áp dụng (anwenden) ở những bệnh nhân khác để được xác nhận (bestätigen) thêm, tốt nhất (bevorzugt) ở một vùng đất khác trên địa cầu (Erdteil) – mục đích loại trừ (ausschließen) mọi liên quan đến sự di truyền (Genetik) ở các bệnh nhân.”

Tin dpa, hình Bernd Thissen/dpa ©

Chủ nhật ngày 14.06.2020
Corona bùng phát trong một khu vực thương mại lớn tại Bắc Kinh.

Kể từ (seit) đại dịch (Pandemie) bùng phát (Ausbruch) trước đây nửa năm (halbes Jahr) thì Bắc Kinh (Peking) được bảo hộ (schützen) đặc biệt (besonders). Những biện pháp an ninh (Sicherheitsvorkehrung) gần đây (kürzlich) đã được nới lỏng (lockern) trở lại (wieder). Phải chăng con vi khuẩn được đưa vào (einschleppen) nước bởi cá hồi nhập khẩu (importierte Lachs)?

Lần đầu tiên (erstmal) từ nhiều tuần qua Bắc Kinh hiện đang trải qua (erleben) một sự bùng phát lớn hơn (größerer Ausbruch) trở lại của Coronavirus. Tại một khu thương mại lớn (Großmarkt) của thủ đô (Hauptstadt) Trung Quốc (China) đã phát hiện 45 ca lây nhiễm (Infektion) trong số 500 ca xét nghiệm (Test) ban đầu (anfangs).

Chợ (Markt) Xinfadi tọa lạc trong phường (Stadtviertel) Fengtai cung cấp khoảng (rund) 90 phần trăm rau quả (Gemüse) và trái cây (Obst) cho một độ thị (Metropol) với 20 triệu dân cư đã bị đóng cửa (schließen). Trong những khu vực quanh vùng (Umfeld) có mười một (elf) khu dân cư (Wohnviertel) bị phong tỏa (abriegeln) cũng như (sowie) chín (neun) vườn trẻ (Kindergarten) và trường tiểu học (Grundschule) bị đóng cửa (zumachen). Khoảng 10.000 doanh nhân (Händler) và nhân viên (Mitarbeiter) của khu chợ đã được xét nghiệm.

Những nhân viên điều tra (Ermittler) đã truy tìm (verfolgen) con vi khuẩn (Virus) đến tận mặt thớt (Hackbrett) dùng để chế biến (verarbeiten) cá hồi nhập khẩu, theo vị giám đốc khu thương mại báo cáo (berichten) với nhật báo (Tageszeitung) „Beijing Qingnianbao“ tại Peking. Cá hồi có xuất xứ (stammen) từ một chợ hải sản (Meeresfrüchte-Markt) khác. Nhiều siêu thị (Supermarkt) tại Peking sau đó (daraufhin) đã lấy cá hồi nhập khẩu từ những kệ (Regal) để chế biến. Liệu có phải là cá (Fisch) đã đến từ Na Uy (Norwegen) là nơi China nhập khẩu (importieren) nhiều cá hồi, điều này vẫn chưa rõ (unklar).

Chợ Xinfadi là chợ lớn nhất (größter Markt) tại Peking, có diện tích (Fläche) khoảng 112 Hektar – tương đương (umgerechnet) 150 sân bóng đá (Fußballfelder). Nó đã được khử trùng (desinfizieren) „toàn diện“ (umfassend). Một đội ngũ lớn (Großaufgebot) lực lượng an ninh (Sicherheitskräfte) đã lên đường (aufmarschieren) để giữ an ninh (sichern) cho khu vực (Gelände). Những chợ khác tại Peking cũng phải đóng cửa để kiểm tra (untersuchen). Tờ „Global Times“ (Toàn Cầu Thời Báo) đã trích dẫn (zitieren) từ những chuyên gia (Expert) rằng, theo quan điểm (Ansicht) của họ thì việc cung cấp (Versorgung) lương thực (Lebensmittel) cho thủ đô đã bị ảnh hưởng (beeinträchtigen) trầm trọng (stark).

Từ thứ năm (Donnerstag) đến (bis) thứ sáu (Freitag) đã có (bereits) bảy (sieben) ca lây nhiễm mới (neue Ansteckung) với Sars-Cov-2 được báo cáo tại Peking – đây là những ca nhiễm đầu tiên có tính cục bộ (lokal) trong thủ đô kể từ một tháng rưỡi qua. Theo tờ „China Daily“ (Trung Quốc Thời Báo) thì sự liên hệ (Verbindung) với chợ Xinfadi đều tập trung (sich konzentrieren) vào sự điều tra (Ermittlung). Hai cuộc xét nghiệm trước tiên (zunächst) đã phát hiện (entdecken) 45 người bị nhiễm (Infizierte) theo các cơ quan truyền thông địa phương (lokale Medien) cho biết trước hết là không có một dấu hiệu triệu chứng nào (ohne Symptome).

Những trường hợp mới (neuer Fall) đã đánh thức (wecken) sự sợ hãi (Angst) về một làn sóng thứ hai (zweite Welle) với con vi khuẩn Corona tại China mà cho đến nay (bislang) phần lớn ai cũng tin rằng phần lớn (weitgehend) sự bùng phát đã được kiểm soát (im Griff haben). Cho nên mọi biện pháp an ninh tại Peking đã được thắt chặt (verschärfen) tức khắc (sofort). Gần đây (zuletzt) China báo cáo (melden) chỉ còn (nur noch) vài ca nhiễm lẻ tẻ (vereinzelte Infektion) hầu hết (meistens) được nhập từ nước ngoài (Ausland). Thủ đô China ngay (schon) kể từ lúc bắt đầu (seit Beginn) đại dịch tại Wuhan nằm giữa trung quốc (Zentralchina) đã được đặc bảo hộ đặc biệt trước đây nửa năm và được cách ly (abschotten) mạnh mẽ hơn (stärker) với những thành phố khác còn lại (Rest) của đất nước (Land) này. Những biện pháp an ninh nghiêm ngặt (scharf) mới chỉ được (erst) nới lỏng vài tuần trước đây.

Ủy ban phòng chống khủng hoảng (Krisenstab) Covid-19 của thủ đô đã công bố (ankündigen) việc thắt chặt sự kiểm soát (Kontrolle) hàng hóa (Fracht) và khách du lịch (Reisende) khi nhập cảnh (Einreise) để ngăn chận (verhindern) việc mang vi khuẩn tiếp tục vào nước (weitere Einschleppung). Ngoài ra, China không còn cấp (vergeben) chiếu kháng (Visa) nữa cho người nước ngoài (Ausländer) và đang hạn chế (beschränken) việc nhập cảnh của những người Hoa trở về nước (heimkehrende Chinesen) bằng cách (indem) hạn chế nghiêm ngặt (stark begrenzen) các chuyến bay quốc tế (internationale Flüge) và đòi hỏi (verlangen) xét nghiệm (Test) Corona cũng như bị cách ly kiểm dịch (Quarantäne) 14 ngày.

Peking có 98 phòng thí nghiệm (Labor) với công suất (Kapazität) hơn (mehr als) 90.000 ca xét nghiệm mỗi ngày (pro Tag), theo phát ngôn viên (Sprecher) ủy ban y tế (Gesundheitskommission) của thành phố tường thuật (berichten) với tờ „China Daily“. „Nó sẽ đủ (genug) đáp ứng (decken) nhu cầu (bedarf).“ Một đô thị Wuhan với mười một (elf) triệu dân, nơi con vi khuẩn lần đầu tiên được phát hiện (entdecken) vào đầu tháng mười hai (Anfang Dezember) đã có gần (fast) mười triệu người được các cơ quan chức trách (Behörde) xét nghiệm trong nửa cuối tháng năm (zweite Maihälfte). Chỉ có 300 trường hợp không có triệu chứng (asymptomatischer Fall) được phát hiện.

Chính ngay tại Wuhan đã có một chợ bán (verkaufen) hải sản cũng như thú hoang (wilde Tiere) bị nghi ngờ (verdächtigen) là nguồn khả thi (möglicher Ursprung) của sự bùng phát bệnh phổi (Lungenkrankheit) Covid-19 và kể từ đó (seither) lan truyền (ausbreiten) ra toàn thế giới (ganze Welt). Hơn bảy (sieben) triệu người trên toàn thế giới (weltweit) bị nhiễm và hơn 400.000 người đã từ trần (sterben) bởi Covid-19.

Tin dpa, hình Mark Schiefelbein/AP/dpa ©

Thứ bảy ngày 13.06.2020
Những kiểm nghiệm Corona không có triệu chứng có thể rất nhiều.

Để duy trì (halten) việc kiểm soát (Kontrolle) đại dịch (Pandemie) Corona điều quan trọng là việc tìm dấu tích (Spurensuche) của sự lây nhiễm (Infektion), ngay cả (auch) nhiều xét nghiệm (Test). Điều này trong tương lai (künftig) khả thi (möglich) đối với phạm vi lớn hơn (noch großer Kreis) được quỹ y tế chi phí (Kassenkosten).

Trong cuộc chiến (Kampf) chống Coronavirus hiện nay (jetzt) cũng có nhiều sự xét nghiệm không có dấu hiệu bệnh cấp tính (akute Krankheitsanzeichen) trên bình diện rộng (auf breiter Front), đặc biệt (besonders) ở những phạm vi nhạy cảm (sensible Bereiche) như (wie) bệnh viện (Klinik), viện dưỡng lão (Pflegeheim), trường học (Schule) và trường mầm nom (Kitas).

Một quy định đã được công bố (verkündete Verordnung) hôm thứ ba (Dienstag) của ông Jens Spahn (CDU), bộ trưởng bộ y tế Đức (Bundesgesundheitsminister) chỉ định (festlegen) hàng loạt (Reihe) khả năng xét nghiệm bổ sung (zusätzliche Testmöglichkeit) do các công ty bảo hiểm sức khỏe chi phí. Việc này cũng nhắm đến (abzielen) Ứng Dụng-Cảnh Báo-Corona (Corona-Warn-App) tự nguyện (freiwillig) đã lên kế hoạch (geplant) cho điện thoại cầm tay (Handy) có thể thông báo (informieren) cho biết người sử dụng (Nutzer) đã tiếp xúc gần gũi (enge Kontakt) với người đã nhiễm bệnh (Infizierte). Ngoài ra, nhiều khả năng của phòng thí nghiệm (Laborkapazität) cho việc mở rộng đáng kể (deutliche Ausweitung) việc xét nghiệm vẫn đang có sẵn (noch vorhanden).

„Chúng tôi muốn tận diệt (ersticken) vi khuẩn trong trứng nước (im Keim)“, ông Spahn nói (sagen). „Điều này chỉ có thể thực hiện xét nghiệm hàng loạt tiêu biểu (präsentativer Reihentest) trong các bệnh viện (Krankenhaus) và những viện dưỡng lão cũng như khi chúng tôi xét nghiệm (testen) được tất cả nhựng ai được tiếp xúc (Kontaktperson) bởi người đã nhiễm bệnh.“ Điều này không nên để thất bại (scheitern) vì tiền (am Geld). „Sẽ tốn kém rất nhiều (viel teurer) khi việc xét nghiệm quá ít (zu wenig) hơn là việc xét nghiệm quá nhiều (zu viel)“, theo ông Spahn.

Một khái quát (Überblick) về các quy định mới (Neuregelung) có hiệu lực (in Kraft treten) ngược lại (rückwirkend) từ ngày 14 tháng năm (Mai):

1) Những điều kiện xét nghiệm (Test-Voraussetzungen):
Cho đến nay (bisher) chỉ (nur) có xét nghiệm do công ty bảo hiểm sức khỏe đài thọ trên nguyên tắc (in der Regel) khi có nghi ngờ lây nhiễm (Infektionsverdacht) – nghĩa là (also) khi có biểu hiện (zeigen) những triệu chứng (Symptome) như sốt (Fieber), ho (Husten), đau cổ (Halsschmerzen) hoặc rối loạn khứu giác và vị giác (Geruchs- und Geschmackstörung). Trong tương lai (künftig) tất cả bệnh nhân (alle Patienten) nhập viện (Krankenhausaufnahme) đều phải được (grundsätzlich) xét nghiệm. Các sở y tế (Gesundheitsamt) và những bác sĩ đồng thời có thể chỉ thị (veranlassen) xét nghiệm ở những trường hợp nhất định (bestimmter Fall) dù không có triệu chứng (ohne Symptome).

2) Xét nghiệm những người đã tiếp xúc (Kontaktperson):
Để ngăn chận (eindämmen) vi khuẩn lây lan còn tùy thuộc vào vấn đề chóng (schnell) tìm ra (finden) những người có sự gần gũi (nah kommen) với những người đã bị nhiễm để kiểm tra (untersuchen) họ. Một „người đã tiếp xúc“ (Kontaktperson) như vậy ví dụ là ai đã có sự tiếp xúc nói chuyện (sprechen) liên tục (ununterbrochen) ít nhất (mindestens) 15 phút – hoặc (oder) cùng sống chung với người đã bị nhiễm trong cùng hộ gia đình (selber Haushalt). Tuy nhiên (aber auch), khả năng (möglich) cũng bị xét nghiệm dù không có triệu chứng, khi người sử dụng (Nutzer) Ứng Dụng – Cảnh Báo của nhà nước (stattlicher Warn-App) có khai báo (melden) một sự tiếp xúc như vậy. Ứng dụng (Anwendung) đo đạt (messen) sự gần gũi (Nähe) giữa (zwischen) hai máy điện thoại cầm tay sẽ bắt đầu (starten) trong tuần tới.

3) Xét nghiệm hàng lọat (Reihentest):
Khi có một trường hợp Corona trong các viện dưỡng lão, trường học hoặc các trường mầm non (Kindertagesstätte) thì sở y tế tại đó (dort) trong tương lai sẽ ra lệnh (anordnen) xét nghiệm hàng loạt – và tất cả những người trong những cơ sở (Einrichtung) đó cũng phải được kiểm tra. Ngay cả trong các cơ sở phục hồi chức năng (Reha-Einrichtung), các trung tâm lọc máu (Dialysezentrum), nơi cư ngụ của những người xin tỵ nạn (Asylbewerberheim) hoặc những trại tù (Justizvollzugsanstalt) cũng có khả năng thực hiện việc này. Ở các viện dưỡng lão và dịch vụ điều dưỡng (Pflegdienst) đặc biệt (besonders) đối với những người già bệnh mãn tính (ältere, chronische kranke Menschen) đều phải bị xét nghiệm và không có trường hợp ngoại lệ.

4) Lập lại (Wiederholung) sự xét nghiệm:
Thông thường (oft) bị xét nghiệm bao nhiêu lần (wie), điều này sẽ do bác sĩ quyết định (entscheiden), được bộ y tế (Gesundheitsministerium) giải thích (erklären). Ngoài ra (unter anderem), những người đã tiếp xúc dự kiến (vorsehen) có thể bị xét nghiệm tiếp tục bởi một quy định (Verordnung) và điều này có ý nghĩa (sinnvoll) sau khi chấm dứt (Ende) thời gian ủ bệnh (Inkubationszeit). Nhân viên (Personal) trong các bệnh viện, trong dịch vụ điểu dưỡng và trong các cơ sở người khuyết tật (Behinderteneinrichtung) theo đó bị xét nghiệm một lần (einmal) khi bắt đầu công việc (Tätigkeitsbeginn) và sau đó cứ hai tuần một lần. Các bệnh viện thậm chí (sogar) vận động (stark machen) cho việc xét nghiệm mỗi tuần (wöchentlicher Test).

5) Chi phí (Kosten):
Chi phí đổ đồng (pauschal) cho một lần kiểm nghiệm là 50,50 Euro được bảo hiểm y tế theo luật định (gesetzliche Krankenversicherung, viết tắt là GKV) thanh toán (zahlen) – cũng như đối với bệnh nhân tư (Privatpatient) và những người không có bảo hiểm y tế. Bộ y tế đã giải thích rằng, liên quan đến tài chánh (finanziell) thì tùy thuộc (abhängen) sự cố lây nhiễm (infektionsgeschehen) và số lượng (Zahl) những ca xét nghiệm đã được chính thức chỉ định (amtlich angeordnete Tests) sẽ được chính phủ (Bund) đảm nhận (leisten) một phần tài trợ (Zuschuß) từ tiền thuế (Steuergel), bởi đây là một khoản ngoài bảo hiểm (versicherungsfremde Leistung).  Hiệp Hội Hàng đầu (Spitzenverband) các công ty bảo hiểm y tế theo luật định GKV hoan nghênh (begrüßen) việc mở rộng (Ausweitung) xét nghiệm nhưng thúc đẩy (drängen) việc tài trợ đối ứng đầy đủ (volle Gegenfinanzierung). Trách nhiệm tài trợ cụ thể (konkrete Finanzierungsverpflichtung) đối với người đóng bảo hiểm tư (Privatversicherte) và Không-Đóng bảo hiểm (Nicht-Versicherte) thì nghịch lại (gegenüber stehen) „một sự cam kết tài trợ chung của chính phủ“ (allgemeine Finanzierungszusage des Bundes), theo bà Stefanie Stoff-Ahnis, thành viên ban lãnh đạo (Vorstandsmitglied) của GKV nói với tờ „Handelsblatt“ (Thương Mại Thời Báo).

6) Năng suất (Kapazität):
Hiện đang có khả năng (Spielraum) xét nghiệm nhiều hơn. Năng suất có thể đến 888.000 ca xét nghiệm mỗi tuần (pro Woche) ở mức độ cao đáng tin cậy (verläßlich hohes Niveau), hiệp hội chuyên nghiệp các phòng thí nghiệm (Berufsverband Akkreditierte Labore) trong ngành y khoa (Medizin) cho biết (mitteilen). Trong tuần qua với những ngày lễ Thăng Thiên (Pfingstfeiertage) đã có 280.000 ca xét nghiệm sau đó, sau khi giữa tháng năm (Mitte Mai) đã (schon) có một lần (einmal) nhiều hơn (mehr als) 360.000 ca. Dương tính (positiv) gần đây (zuletzt) vẫn còn (noch) 0,9 phần trăm các ca xét nghiệm.

Tin dpa, hình Britta Pedersen/dpa-Zentralbild/dpa ©

Thứ sáu ngày 12.06.2020
Các cuộc biểu tình là „những cây đinh đóng quan tài“ đối với những những quy tắc ngăn ngừa sự lây lan của Corona, theo ông Lauterbach.

Những cuộc biểu tình (Demonstration) có thể trở thành một sự kiện siêu lan lý tưởng (ideales Super-Spreading-Event), chính trị gia (Politiker) Lauterbach đảng SPD cảnh báo (warnen). Những sự cho phép (Genehmigung) các cuộc phản đối (Protest) đặt ra (aufwerfen) vấn đề (Frage) về tính phù hợp (Verhältnismäßigkeit) đối với những ngành (Branche) khác.

Ông Karl Lauterbach, chính khách về y tế (Gesundheitspolitiker) đảng SPD đã yêu cầu (fordern) thực hiện những quy tắc chặt chẽ hơn (strengere Regel) liên quan đến (angesichts) những cuộc biểu tình rầm rộ mới đây (jüngste Massendemonstration) để ngăn chận (verhindern) làn sóng Corona thứ hai (zweite Corona-Welle).

„Những cuộc biểu tình như vậy là „những cây đinh đóng quan tài (Sargnagel) đối với những quy tắc vẫn còn tồn tại (bestehende Regel)“, ông Lauterbach nói với tờ „Tagesspiegel“ (Hình Ảnh Trong Ngày). Bởi sự hô hào lớn tiếng (laute Sprechchöre) thì vô số (Unmenge) Aerosol được phân tải ra (verteilen) trong một không gian chật hẹp (enger Raum). Đối với cuộc chiến (Kampf) chống (gegen) vi khuẩn (Virus) thì tốt hơn (besser) nên biểu tình với những áp-phích (Plakat) và biểu ngữ (Banner).

Ông Lauterbach nhấn mạnh (betonen) quyền biểu tình (Demonstrationsrecht) nhưng chỉ trích (kritisieren): Quá đông người (viel zu viele Leute), quá ít khẩu trang (wenige Masken), khoảng cách quá ít (zu wenig Abstand) – đây là một sự kiện „siêu lan lý tưởng“

Ông Rainer Wendt, giám đốc Công Đoàn Cảnh Sát Đức (Deutsche Polizeigewerkschaft), nói với tờ „Tagesspiegel“: „Bằng những phương tiện của cảnh sát (polizeiliche Mittel) thì không thể đơn giản (schlicht) thực thi được (nicht durchsetzbar) quy tắc giữ khoảng cách (Anstandsregel) ở một cuộc tập họp (Versammlung) hàng ngàn người (Tausend Menschen).“Ở những cuộc bạo loạn (Krawalle) thì các nhân viên nhà nước (Beamte) cũng có nguy cơ nhiễm trùng cao (hohe Infektionsgefahr) bởi vì (weil) có một số người đặt mối quan tâm (Anliegen) cuộc biểu tình của họ còn quan trọng hơn (wichtiger) sự bảo hộ chống lây nhiễm.

Những cuộc biểu tình lớn (Großdemonstration) của vài ngành nghề đòi hỏi mạnh mẽ việc nới lỏng tiếp tục (weitere Lockerungen). Bà Ingrid Hartges, chánh quản đốc (Hauptgeschäftsführerin) hiệp hội khách sạn và nhà hàng Đức (Deutsches Hotel- und Gaststättenverband, viết tắt là Dehoga) nói với tờ báo (Zeitung) „Bild“ (Hình Ảnh) rằng, khi những cuộc biểu tình lớn được cho phép thì câu hỏi được đặt ra (sich stellen) rằng, những điều kiện (Auflage) phù hợp (verhältnismäßig) như thế nào đã được ngành phục vụ ăn uống (Gastronomie) nêu ra.“

Ông Peter Schwenkow, nhà tổ chức các buổi hòa nhạc (Konzertveranstalter) của Deutsches Entertainment AG nhận thấy (sehen) những hình ảnh biểu tình (Demo-Bilder) như là tín hiệu (Signal) cho sự mở ra nhiều hơn (mehr Öffnung). „Bây giờ (jetzt) chúng tôi chờ đợi (abwarten) hai tuần lễ nữa để xem những tác dụng (Auswirkung) đến quá trình lây nhiễm (Infektionsgeschehen) như thế nào từ những cuộc biểu tình này. Nếu không có gì (nichts) xảy ra (passieren) thì đã đến lúc (höchste Zeit) chúng tôi trễ nhất (spätestens) cũng sẽ phải bắt đầu (starten) mùa (Saison) hòa nhạc ngoài trời (Freiluftkonzert)“, ông nói với tờ báo „Bild“.

Tin dpa, hình Sebastian Willnow/dpa-Zentralbild/dpa ©

Thứ năm ngày 11.06.2020
Một khảo sát được công bố – Nhóm máu nào đặc biệt có nguy cơ với Corona.

Những nhà nghiên cứu đã khảo sát (untersuchen) DNA của những người mạnh khỏe và bệnh nhân Corona rồi đưa ra kết luận (Schluß) rằng, những nhóm máu (Blutgruppe) đã có thể đóng vai trò quan trọng (entscheidende Rolle) trong quá trình (Verlauf) bệnh Covid-19.

Những gì được các nhà nghiên cứu Trung Quốc đã ước đoán (vermuten) nay được xác nhận (bekräftigen) qua một khảo sát được công bố (veröffentliche Studie) của các nhà khoa học (Wissenschaftler) tại Na Uy (Norwegen) và Đức (Deutschland), theo tờ „New York Times“ tường thuật (berichten).

Ông Tom Karlsen thuộc bệnh viện đại học (Universitätsklinikum) tại Oslo, Na Uy và ông Andre Franke thuộc đại học Kiel Đức quốc đã kiểm tra (untersuchen) những mẫu máu (Blutprobe) của 1.610 bệnh nhân (Patient) đặc biệt có quá trình bệnh nặng (schwerer Krankheitsverlauf) và cần (benötigen) cung cấp dưỡng khí (Sauerstoffversorgung). Những mẫu (Proben) này đến từ bảy (sieben) tâm dịch (Epizentrum) như Ý (Italien) và Tây Ban Nha (Spanien), nơi (dort) Coronavirus đã hoành hành dữ dội (besonders heftig). DNA của những bệnh nhân Covid-19 đã được đối chiếu (abgleichen) với DNA của 2.205 người mạnh khỏe hiến máu (Blutspender) trong hai quốc gia này.

Kết quả cuộc khảo sát đã được công bố trước tiên (vorab) cho thấy rằng, những bệnh nhân có nóm máu A có khả năng (Wahrscheinlichkeit) cần dưỡng khí (Sauerstoff) hoặc phải gắn (anschließen) máy thở (Beatmungsgerät), nhiếu gấp đôi (doppelt so hoch) hơn nhóm máu O. Những nhóm máu AB và B có liên quan (betreffen) đến nguy cơ (Risiko) nằm (liegen) ở giữa (dazwischen).

Các nghiên cứu gia Na Uy và Đức sau đó đã cho thấy (hinweisen) chính xác (explxit) rằng, đây chỉ là mối liên quan đến việc công bố kết quả khảo sát và chưa có cái gọi là (sogenannte) „Peer Review“ (đánh giá tương tự) của nhiều nhà khoa học khác.

Các nhà nghiên cứu Trung Quốc cũng đã nhận thấy (auffallen) nhiều bệnh nhân nhóm máu A có diễn biến bệnh nặng trên trung bình (überdurchschnittlich) ngay (bereits) cuối tháng ba (Ende März), trong khi đó (während) những người với nhóm máu O đã có ít nguy cơ rất nhiều (weitaus weniger).

Khi tìm ra được (herausfinden) vì sao (warum) một số gen nhất định (bestimmte Gene) có khả năng làm tăng (erhöhen) quá trình bệnh nặng thì cũng có thể tăng tốc (beschleunigen) việc phát triển (Entwicklung) một loại thuốc (Medikament).

Tin dpa, hình Josefina Blanco / dpa ©

Thứ tư ngày 10.06.2020
Sự bùng phát của Corona tại thành phố Göttingen đe dọa sẽ có nhiều hạn chế tiếp theo.

Một đợt bùng phát Corona tại địa phương (lokaler Ausbruch) đã đưa (bringen) thành phố (Stadt) Göttingen, Bắc Đức đến gần (nah) „giới hạn cao“ đã quy định (festgelegte Obergrenze) theo chính sách (Politik) đối với sự lây nhiễm mới (Neuinfektion). Hôm thứ hai (Montag) đã có nhiểu kết quả kiểm nghiệm (Testergebnisse) tiếp theo.

Sau đợt bùng phát Corona tại Göttingen, quần chúng (Bevölkerung) tại đây có thể (möglicherweise) phải thích nghi (sich einstellen) với những biện pháp hạn chế bổ sung (zusätzliche einschränkende Maßnahme). Thành phố đang còn chờ đợi (warten) những kết quả (Ergebnisse) kiểm nghiệm ồ ạt (Massentest) của số cư dân (Bewohner) trong một cao ốc nhiều tầng (Hochhauskomplex), theo phát biểu (Aussage) của phát ngôn viên (Sprecher) thành phố.

Người ta đang chờ kết quả để sau đó quyết định (entscheiden), liệu có phải ban hành nhiều hạn chế tiếp theo để ngăn chận (verhindern) sự lây lan (Ausbreitung) của vi khuẩn (Virus) hay không.

Tòa nhà nhiều tầng (Gebäudekomplex) ở rìa (am Rand) trung tâm (Innenstadt) thành phố Göttingen được xem là tâm điểm (Schwerpunkt) sự bùng phát Corona. Theo sự trình bày (Darstellung) của thành phố, ở đó (dort) đã diễn ra (stattfinden) một buổi liên hoan cá nhân (privates Feiern) nhân dịp (Anlaß) lễ hội Kết Thúc Mùa Chay của đạo Hồi (muslimisches Ramadan-Fest) trước đó khoảng (vor gut) hai (zwei) tuần lễ (Woche). Những người tham gia đã vi phạm (Verstoß) các quy định về vệ sinh và giữ khoảng cách (Hygiene- und Abstandsregel) chống Corona. Và hậu quả (Folge) của nó là có hơn (weit mehr als) 100 người, trong số này (darunter) có hàng chục (Dutzende) trẻ em (Kinder) bị lây nhiễm vi khuẩn (infizieren). Nhìn chung (insgesamt), trong ngày chủ nhật (Sonntag) đã có tổng cộng (insgesamt) 146 người tại Göttingen bị lây nhiễm (anstecken) vi khuẩn. Trước (vor) đợt bùng phát mới nhất (jüngster Ausbruch), thành phố Göttingen gần như (nahezu) không có sự nhiễm trùng mới nào cả.

Trong ngày chủ nhật, tỷ lệ (Quote) những người mới bị nhiễm bệnh nội trong vòng (innerhalb) bảy (sieben) ngày là 43 trên 100.000 cư dân (Einwohner). Kể từ con số 50 thì đe dọa với sự „tắt máy“ (Lockdown) với nhiều biện pháp hạn chế hơn nữa. Việc ban hành chỉ thị (Anordnung) là thẩm quyền (zuständig) của thành phố, theo thông tin (Angabe) của ông Rolf-georg Köhler (SPD), Thị Trưởng thành phố (Oberbürgermeister) Göttingen. Trong tuần qua, cơ quan hành chánh sở tại (örtliche Verwaltungsbehörde) đã ra lệnh (verfügen) đóng cửa hoàn toàn (vollständige Schließung) các trường học và cấm (untersagen) các hội thể thao (Sportverein) sinh hoạt tập luyện (Trainingsbetrieb) và thi đấu (Wettkampf) trong tất cả các môn thể thao đội hình (Mannschaftssport) và tiếp xúc (Kontaktsport).

Từ thứ sáu (Freitag) đến chủ nhật tuần qua, tất cả cư dân trong cao ốc nhiều tầng cho đến nay (bislang) chưa được kiểm tra đều phải được kiểm nghiệm. Cho dù (trotz) có lệnh của nhà chức trách (behördliche Anordnung) vẫn còn khoảng 80 trong số 600 người đăng ký hộ khẩu tại đó vẫn không xuất hiện (erscheinen) để được kiểm nghiệm. Cơ quan chính quyền (Behörde) cho rằng, có thể có một số lớn (größere Anzahl) người không đăng ký hộ khẩu (nicht gemeldete Bewohner) cư ngụ trong cao ốc này.

Tin dpa, hình Swen Pförtner/dpa ©

Thứ ba ngày 09.06.2020
Những điều được biết về nhóm rủi ro Covid-19.

Trong đại dịch (Pandemie) Corona thì những người già (Ältere) và những người có tiền bệnh (Vorerkrankung) được xem là các nhóm nguy cơ (Risikogruppe). Nhưng những bệnh (Erkrankung) nào được chính xác (genau) đề cập đến? Những tổ chức chuyên khoa (Fachgesellschaft) khuyên không nên (abraten) có một sự phân loại chung chung (pauschale Einteilung).

Đa phần ở một số người diễn biến (verlaufen) một sự lây nhiễm (Infektion) với Coronavirus Sars-CoV-2 thường nhẹ (glimpflich). Họ bị ho (Husten) và sốt (Fieber). Nhưng những ai thuộc (gehören) vào các nhóm gọi là nguy cơ (sogenannte Risikogruppe) có nhiều khả năng (größere Wahrscheinlichkeit) bị bệnh năng (schwer erkranken) bởi Covid-19.

Theo những dữ liệu đương thời (aktuelle Daten) của Viện (Institut) Robert-Koch, viết tắt là RKI, có 18 phần trăm ca nhiễm khuẩn được phát hiện (nachgewiesene Infektion) là rất nặng (so schwer) đến nỗi họ phải nhập (kommen) bệnh viện (Krankenhaus). Nhưng thật sự (überhaupt) ai được xem là một bệnh nhân rủi ro (Risikopatient)?

Viện RKI liệt kê (aufzählen) trên trang web (Webseite) của họ một loạt (Reihe) bệnh tật dường như (scheinen) tăng (erhöhen) nguy cơ tiến trình bệnh nặng (schwerer Krankheitsverlauf). Các tổ chức chuyên khoa ủng hộ (plädieren) cho việc phân loại (differenzieren) chính xác hơn (genauer).

1) Tuổi tác (Alter):
Được biết (bekannt) rằng, nguy cơ diễn biến (Verlauf) Covid-19 nặng ở độ tuổi từ 50 đến (bis) 60 tăng đáng kể (merklich ansteigen). Tầm (fast) chín (neun) trong số mười (zehn) bệnh nhân từ trần (gestorbene Patienten) bởi Covid-19 (86 phần trăm) theo RKI ở độ tuổi 70 trở lên (älter). Do hệ thống miễn dịch kém phản ứng tốt (weniger gut reagierendes Immunsystem) nên người già có thể bị bệnh nặng sau khi bị lây nhiễm. Các chuyên gia (Expert) nhận thấy (sehen) có một nguy cơ còn cao hơn (noch höheres Risiko) ngoài số tuổi cao là ho đã có sẳn (vorliegen) tiền bệnh.

Viện trung ương về bảo hiểm y tế theo luật định (Zentralinstitut für die kassenärztliche Versorgung, viết tắt là Zi) đánh giá (einschätzen) những bệnh nhân từ 60 đến 79 có ít nhất (mindestens) ba (drei) bệnh trước đó sẽ có nguy cơ mắc bệnh (Risikoerkrankung) „nguy cơ cao“ (hoch gefährdet). „Nếu cộng lại (zusammenzählen) những nhóm nguy cơ này và tính đổ đồng theo (hochrechnen) số dân (Bevölkerung) thì có khoảng 5,5 triệu người trên toàn quốc (bundesweit) có nguy cơ cao bị bệnh nặng bởi Covid-19“, ông Jörg Bätzing điều hành trưởng công trình khảo sát (Studienleiter) phân tích (Analyse) của Viện Zi đúc kết (zusammenfassen). Sự phân phối (Verteilung) các nhóm nguy cơ thay đổi (variieren) đáng kể (erheblich) tùy khu vực (Region).

2) Bệnh phổi (Lungenerkrankung):
Coronavirus tấn công (befallen) chủ yếu (vor allem) phổi (Lunge). Đặc biệt (besonders) gây nguy hại (gefährden) cho bệnh nhân mắc bệnh hô hấp và phổi mãn tính (chronische Atemwegs- und Lungenerkrankung) theo ông Marek Lommatzsch, phát ngôn viên (Sprecher) Hội Nghị Phổi (Lungentag). Tùy theo (je nach) căn bệnh mà xếp loại (Abstufung). Theo đó, những bệnh nhân hen suyển được điều trị tốt (gut therapierte Asthma-Patient) không có nguy cơ cao vể diễn biến nặng bởi Covid-19.

Khác hơn (anders) tình trạng (Situation) những người mắc bệnh phổi mãn tính COPD: „Từ những dữ liệu đã có đến nay (bislang vorliegende Daten) cho thấy những bệnh nhân mắc chứng bệnh COPD có nguy cơ cao bệnh nặng bởi Covid-19“, theo ông Lommatzsch. Những người hút thuốc lá (Zigarettenraucher) cũng được xem có yếu tố rũi ro (Risikofaktor) – cho dù (auch wenn) tình hình dữ liệu (Datenlage) liên hệ vẫn còn „mỏng“ (dünn), theo Tổ Chức Viêm Phổi Đức (Deutsche Gesellschaft für Pneumologie) viết (schreiben).

3) Bệnh tim mạch (Herz-Kreislauf-Erkrankung):
Những bệnh nhân có tiền bệnh tim được sắp loại (zuordnen) rõ ràng (eindeutig) thuộc nhóm nguy cơ có tiến trình bệnh nặng. Sự lây nhiễm vi khuẩn gây thêm gánh nặng (zusätzliche Belastung) cho tim (Herz) và có thể dẫn đến sự quá tải (Überforderung), Trung Tâm Nghiên Cứu Tim Mạch Đức (Deutsches Zentrum für Herz-Kreislauf-Forschung) cảnh báo (warnen). Đồng thời cũng được biết rằng, Coronavirus có thể gây ra (auslösen) huyết khối (Thrombosen) làm viêm cơ tim (Herzmuskelentzündung) và rối loạn nhịp tim (Herzrhythmusstörung).

4) Cao huyết áp (Bluthochdruck):
Trong danh sách (Liste) của viện RKI cũng tìm thấy yếu tố nguy cơ là tăng huyết áp (Hypertonie). Tuy nhiên (jedoch), tỷ lệ (Überhäufigkeit) những trường hợp bệnh nặng bởi Covid-19 ở những bệnh nhân cao huyết áp chỉ là một sự quan sát đầu tiên (erster Blick), theo ý nghĩ ngược lại (dagegen Meinung) của ông Ulrich Wenzel, chủ tịch (Vorsitzender) Liên Đoàn Cao Áp Huyết Đức (Deutsche Hochdruckliga). Được biết rằng, cao huyết áp chỉ xảy ra (auftreten) chủ yếu ở người già. „Do đó (daher), không có gì phải ngạc nhiên (nicht verwunderlich) khi tỷ lệ (Rate) bệnh cao huyết áp trên nguyên tắc cũng (ebenfalls) ở những người già bị bệnh Covid-19 nặng.“ Một sự đánh giá rủi ro (Risikoabschätzung) chung chung (pauschal) hiện nay (derzeit) chưa phù hợp (noch nicht treffen).

5) Béo phì (Übergewicht):
Yếu tố này ngày càng (zunehmend) trở thành tâm điểm quan tâm (Blickfeld) của các nhà y khoa (Mediziner). „Hàng loạt (ganze Reihe) công trình khảo sát (Studie) đã cho thấy rằng, béo phì (Adipositas) thật sự (tatsächlich) có thể gây thêm khó khăn (erschweren) và thêm phức tạp (verkomplizieren) diễn biến bệnh bởi Covid-19“, theo giải thích (Erklärung) của ông Hens Aberle, nhà nội tiết học (Endokrinologe) thuộc bệnh viện đại học (Universitätsklinikum) tại Hamburg.

Những khảo sát sơ bộ (vorläufige Untersuchung) từ Pháp (Frankreich) gần đây (zuletzt) đã cho thấy mối liên quan (Zusammenhang) giữa (zwischen) chỉ số khối cơ thể (Body-Mass-Index, viết tắt là BMI) và tỷ lệ biến chứng (Komplikationsrate) của Covid-19. „Kết quả cho thấy rõ ràng: Chỉ số BMI càng cao (je höher), thì xảy ra (auftreten) thường xuyên hơn (desto häufiger) bệnh nặng bởi Covid-19 cũng như bệnh nhân thường xuyên tử vong (sterben)“, bác sĩ chuyên khoa (Facharzt) về sự chuyển đổi chất (Stoffwechsel). Có một thuyết (Theorie) cho rằng, hệ miễn dịch (Immunsystem) được kích hoạt trên căn bản (grundsätzlich) bởi trọng lượng cơ thể tăng (erhöhte Körpergewicht) và hậu quà của nó là có thể bị quá tải (überlasten) khi bị lây nhiễm, ông Aberle giải thích.

6) Bệnh tiểu đường (Diabetes):
Cho đến nay có quá ít mối tương quan (weniger Zusammenhang) với bệnh tiểu đường được biết đến để có thể đánh giá kết (abschließend bewerten) nguy cơ bệnh nặng bởi Covid-19“, theo ông Baptist Gallwitz, phát ngôn viên Tổ Chức Bệnh Tiểu Đường Đức (Deutsche Diabetes Gesellschaft). Thay vì (statt) sắp xếp (einstufen) chung chung bệnh tiểu đường vào nhóm nguy cơ, thì một giáo sự đại học (Professor, thường viết tắt là Prof.) tại Tübingen kêu gọi việc phân biệt (differenzieren) theo tuổi tác (Alter) và tiền bệnh của bệnh nhân.

Bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh tiểu đường loại 2 (Diabestes Typ 2) cũng thường cho thấy (aufweisen) có nhiều yếu tố nguy cơ khác. „Đây chắc chắn (sicher) là những bệnh nhân có nguy cơ cao xảy ra diễn biến nặng khi bị nhiễm Coronavirus.“ Ở bệnh tiểu đường Typ 1 được kiểm tra tốt chủ yếu xảy ra ở thời thơ ấu (Kindheit) không có tăng nguy cơ. „Điều tương tự (Gleiches) cũng có giá trị cho những người trẻ tuổi (junge Menschen) mắc bệnh tiểu đường Typ 2 mà không có thêm những bệnh khác đồng hành (Begleiterkrankung)“, ông Gallwitz nhấn mạnh (betonen).

7) Bệnh gan (Lebererkrankung):
Có nhiều đánh giá khác nhau (unterschiedliche Einschätzung) về bệnh này. Viện RKI xem (zählen) những bệnh nhân mắc bệnh gan mãn tính (chronische Lebererkrankung) thuộc nhóm nguy cơ. Tổ Chức Giúp Đỡ Bệnh Gan Đức (Deutsche Leberhilfe) thận trọng hơn (vorsichtiger) về vấn đề này: „Cho đến nay vẫn chưa rõ (unklar) rằng, liệu bệnh nhân bệnh gan (Leberkranke) nói chung (generell) có nguy cơ cao mắc bệnh nặng bởi Covid-19“, theo quan kiến mới nhất (aktuelle Stellungnahme). Tuy nhiên, có nhiều dấu hiệu ban đầu (erste Hinweise) cho thấy rằng, những bệnh nhiễm mỡ gan (Fettleber-Erkrankung) có thể làm tăng (erhöhen) nguy cơ mắc bệnh nặng.

Tin dpa, hình Hauke-Christian Dittrich/dpa ©

Thứ hai ngày 08.06.2020
Tình trạng sức khỏe bệnh nhân Covid-19 sau khi bình phục như thế nào?

Đại đa số người còn sống sót (überstehen) sau khi bị nhiễm (Infektion) Coronavirus Sars-CoV-2 không bị tổn thương (unbeschadet). Nhưng điều này có thể khác (anders) sau quá trình bệnh nặng (schwerer Krankheitsverlauf), tuy nhiên ít ai biết (bekannt) được mức độ (Ausmaß) hậu quả thiệt hại có thể xảy ra (mögliche Folgeschäden) sau đó.

Hàng chục triệu người (zig Millionen) người trên toàn thế giới (weltweit) đã (bereits) sống sót được (überstehen) sau khi bị nhiễm Coronavirus. Con số không báo cáo (Dunkelziffer) còn cao hơn nhiều, cũng bởi vì (auch weil) Sars-CoV-2 thường gây ra (verursachen) ít (kaum) thậm chí (gar) không có triệu chứng (Symptome) nào.

Tuy nhiên, khi căn bệnh (Erkrankung) gây ra bởi vi khuẩn (Virus) Covid-19 có diễn biến nặng hơn (schwererer Verlauf) thì bệnh nhân (Patient) thường (oft) không phục hồi (genesen) hoàn toàn trở lại (wieder) vollständig) sau nhiều tuần lễ (anch Wochen). Như vậy có nên dự tính (rechnen) rằng, sẽ có hậu quả lâu dài cả đời sau này (lebenslange Spätfolge) cho hàng triệu người hay không?

Nhìn chung (insgesamt), người ta rất ít biết (wenig bekannt) về những hậu quả sau này và lâu dài (Spät- und Langzeitfolge) của sự lây nhiễm Corona, theo ông Peter Berlit, tồng thư ký (Generalsekretär) Tổ Chức Thần Kinh Học Đức (Deutsche Gesellschaft für Neurologie. Nhiều kiến thức ban đầu (erste Erkenntnisse) về những hậu quả liên quan đến thần kinh có thể xảy ra (mögliche neurologische Folge) chỉ có thể thu thập (sammeln) từ vài tuần qua. „Những gì trước đây (vorher) chưa hề biết đến vì lẽ căn bệnh còn quá mới (ja noch jung).“

Khi đại dịch (Pandemie) dần phát triển (Fortschreiten) thì các nhà nghiên cứu (Forscher) mới phát hiện (herausfinden) ngày càng nhiều (immer mehr) về tiến trình bệnh và những thiệt hại sau đó (Folgeschäden) ở các bệnh nhân Covid-19. Các mô hình (Muster) và những mối quan hệ (Zusammenhang) qua đó có thể được nhận ra (erkennbar). Một cái nhìn tổng quan (Überblick):

1) Bệnh nhân có diễn biến nhẹ (milder Verlauf) không cần nhập viện (ohne Krankenhausaufenthalt).
Tổ Chức Y Tế Quốc Tế (Weltgesundheitsorganisation, iết tắt là WHO) ước tính (schätzen) tỷ lệ (Anteil) những diễn biến nhẹ có khoảng 80 phần trăm ở mọi trường hợp. Đối với những người nhiễm bệnh (Infizierte) nhận biết (merken) có những triệu chứng với vi khuẩn theo Viện (Institut) Robert-Koch (RKI) chủ yếu (vor allem) là ho (Husten) với 49 phần trăm và sốt (Fieber) với 41 phần trăm được xem là những triệu chứng phổ biến nhất (häufigste Symptome) – tương tự (ähnlich) như nhiễm cúm (grippale Infekt).

„Những bệnh nhân được chúng tôi nói chuyện (sprechen) đã báo cáo (berichten) rằng các triệu chứng đôi khi (mitunter) đã rất mãnh liệt (schon sehr heftig)“, theo ông Matthias Kochanek, bác sĩ trưởng (Oberarzt) bệnh viện đại học (Universitätsklinik) Köln. Nó kéo dài (lang anhalten) khoảng hơn (etwa über) 10 đến (bis) 21 ngày. „Ở nhiều bệnh nhân thì họ cảm nhận (sich fühlen) sự kéo dài (Dauer) lâu hơn (länger) một bệnh cúm bình thường (normale Grippe) như được biết“, vị bác sĩ chăm sóc sâu (Intensivmediziner) nói (sagen). Tuy nhiên, giá trị (Wert) này chưa thể được xem là chắc chắn (gesichert).

Điều được biết đến là nhiều bệnh nhân cảm thấy mau chóng (recht zügig) khỏe trở lại (wieder fit) sau một đợt nhiễm trùng nhẹ (milder Infektionsverlauf). „Hầu hết các bệnh nhân sau đó đã báo cáo cho chúng tôi biết rằng, họ đã hoàn toàn phục hồi trở lại (wieder komplett belastbar)“, theo ông Kochanek. Việc phục hồi (Genesung) cũng (auch) tùy thuộc (abhängen) từng trường hợp riêng lẽ (Einzelfall) và nhiều chứng bệnh đồng hành khả thi (mögliche Begleiterkrankung).

Cho đến nay (bisher), những bác sĩ biết ít (wenig wissen) về những thay đổi về vị và mùi (Geschmacks- und Riechveränderung) cũng được nhận thấy (auffallen) ở một số bệnh nhân có diễn biến nhẹ. „Những nghiên cứu khảo sát (Beobachtungsstudie) cho thấy (zeigen) rằng, vấn đề (Problematik) này sẽ thoái lui (zurückbilden) từ hai (zwei) đến ba (drei) tuần ở rất nhiều người“, theo ông Berlit, nhà thần kinh học (Neurologe). Ở khoảng năm (fünf) đến mười (zehn) phần trăm các trường hợp thì sự rối loạn (Störung) như vậy vẫn tồn tại lâu hơn (länger bestehen).

Theo một sự phân tích (Analyse) có sự tham gia (Beteiligung) của bệnh viện đại học Dresden thì có nhiều bệnh nhân báo cáo sai về những thay đổi về nhận thức vị giác (Geschmackwahrnehmung) song song với (parallel) rối loạn khứu giác (Riechstörung), đây là một giải thích sai lầm (Interpretationsfehler). Hầu hết những bệnh nhân Covid-19 được hỏi ý kiến (Befragte) cho biết họ có thể ít nhiều (einigermaßen) phân biệt (unterscheiden) bốn (vier) hương vị (Geschmackrichtung) là ngọt (süß), chua (sauer), đắng (bitter) và mặn (salzig) đáng tin cậy (zuverlässig) – nhưng không phải là những mùi (Aromen) cần có (brauchen) tương tác (Zusammenspiel) với khứu giác (Geruchsinn).

2) Bệnh nhân có quá trình bệnh nặng (schwerer Krankheitsverlauf) nhưng không thở máy (ohne Beatmung).
Theo WHO, có khoảng (rund) 20 phần trăm ca nhiễm Corona nghiêm trọng (so schwer) đến mức phải được điều trị (behandeln) trong bệnh viện (Krankenhaus). Tùy (je nach) diễn biến bệnh trạng mà việc điều trị (Behandlung) có khác nhau (sich unterscheiden). Một số bệnh nhân vì khó thở (Atemnot) nên cần dưỡng khí (Sauerstoff) nhưng vẫn được điều trị trong phòng bệnh bình thường (Normalstation). „Những bệnh nhân này cho thấy có cùng diễn biến (gleicher verlauf) như những bệnh nhân có quá trình nhẹ“, ông Kochanek giải thích (erklären). „Đôi khi họ chỉ (lediglich) cần (brauchen) một chút thời gian lâu hơn (etwas länger) cho sự phục hồi.“

Còn những bệnh nhân khác bị bệnh (erkranken) nặng hơn nên cần thêm dưỡng khí – chẳng hạn thông qua một ống nhựa nhỏ (kleiner Plastikschlauch) dưới (unter) mũi (Nase). Những người này so với (im Vergleich) diễn biến nhẹ rõ ràng (deutlich) cần lâu hơn, ví dụ ba đến bốn tuần để có thể thực sự khỏe mạnh trở lại (wieder richtig fit), theo ông Kochanek. „Sau đó, họ rời (verlassen) bệnh viện và đã kể (erzählen) cho chúng tôi biết rằng, họ vẫn cảm thấy yếu (schlapp) và mệt mỏi (müde) và không có sức lực (nicht so leistungsfähig) trong một thời gian dài (ganze Zeitlang).“

3) Những bệnh nhân chăm sóc đặc biệt (Intensivpatient) với bệnh nặng và thông khí (Beatmung).
Nếu chức năng phổi (Lungenfunktion) của bệnh nhân Covid-19 bị hạn chế (einschränken) nghiêm trọng (so stark) thì việc cung cấp (Versorgung) dưỡng khí không đủ (nicht mehr ausreichen) làm cho sự khó thở càng tăng (zunehmende Atemnot) thì họ được chuyển đến (verlegen) trạm chăm sóc sâu (Intensivstation) cũng như được gây mê nhân tạo (künstliches Koma) và được đặt (versetzen) một ống (Schlauch) trong ống khí quản (Luftrohr) để thông khí. Việc đặt nội thông khí (Intubation) như vậy tiềm ẩn (bergen) rất nhiều rủi ro (Risiko).

Như vậy việc hủy (Aufheben) sự thông khí là một tiến trình khó khăn (schwieriger Prozeß) – việc thông khí càng lâu thì cơ bắp cần (benötigte Muskeln) để thở (Atmen) càng bị teo (abbauen), một trong nhiều nguy cơ khác. Chính (gerade) ở người già (Ältere) lại càng khó khăn nhiều hơn nữa (noch schwieriger) để giúp họ thiết lập (aufbauen) tình trạng (Zustand) sức khỏe như trước đó. Đồng thời phổi (Lunge) phản ứng (reagieren) rất nhạy cảm (sehr empfindlich) với áp suất dư (Überdruck) và kể cả dưỡng khí được đưa vào thêm (zusetzen) cho khí thở (Beatmungsluft). Những mô phổi (Lungengewebe) có thể bị tổn thương (schädigen) không thể khắc phục được (irreparabel). Và những cơ quan khác (Organ) cũng có thể bị hư hại (Schaden) bởi sự thông khí nhân tạo (künstliche Beatmung).

Ngoài bệnh do vi khuẩn, những ống (Schlauch) dẫn dưỡng khí cũng có thể sinh ra (entstehen) thêm (zusätzlich) sự nhiễm trùng (bakterielle Infektion) trong phổi. Ông Kochanek đã báo cáo rằng, hầu hết những bệnh nhân Covid-19 trong bệnh viện đại học Köln có hai hoặc thậm chí ba lần viêm phổi (Lungenentzündung) bởi vi trùng (Bakterien).

Theo các chuyên gia (Expert), vẫn chưa có một tuyên bố đáng tin cậy (gesicherte Aussage) nào có thể được đưa ra về những hậu quả lâu dài (Langzeitfolge) của chứng viêm phổi như vậy. Ở những tiến trình nghiêm trọng, chẳng hạn suy phổi nặng (schweres Lungenversagen) và thở máy lâu (langer Beatmungsdauer) thì những triệu chứng còn lại (Restsymptome) như giảm thể tích phổi (vermindertes Lungenvolumen) là điều hoàn toàn (durchaus) phải tính đến (erwarten), theo ông Sven Gläser, bác sĩ bệnh viện Vivates tại Neuköln thuộc tiều bang Nordrhein-Westfalen.

Theo ông Kochanek cũng có một mô hình (Muster) có thể nhận ra (erkennen) rằng, những bệnh nhân bệnh Covid-19 nặng sẽ mất nhiều thời gian hơn (sehr viel länger) so với các bệnh nhân bị những dạng viêm phổi khác. Một nữ bệnh nhân đầu tiên (erste Patientin) của ông, 80 tuổi, chỉ mới được xuất (entlassen) viện phục hồi sức khỏe (Rehaklinik) gần đây (vor kurzem). Bà đã đến bệnh viện khoản ba tuần sau lễ hội Karneval, nghĩa là vào giữa tháng ba (Mitte März).

Ở vài bệnh nhân cũng có thể nhận ra (sichtbar) nhiều chứng bệnh thần kinh nặng (schwere neurologische Erkrankung) – gọi là (sogenannte) „Enzephalopathien“, nghĩa là (also) „tổn thương trong não (Schädigung im Gehirn)“. „Bệnh này biểu hiện (ausdrücken) qua sự bất an (Unruhe) và bối rối (Verwirrtheit) và năng suất (Leistung) nhớ nghĩ (Gedächtnisse) cũng có thể bị suy giảm (beeinträchtigen)“, ông Berlit giải thích. Ngoài ra vẫn còn thiếu (fehlen) nhiều kiến thức lâu dài (Langzeitkenntnisse) về mảng này. Tuy nhiên, điều đáng sợ (befürchten) là những hạn chế như vậy có thể tồn tại (bleiben) trong thời gian dài.

Một nguy cơ tiếp là hậu quả dài lâu bởi những chứng đột quỵ (Schlaganfall) theo ông Berlit nó không chỉ được thấy (beobachten) ở bệnh nhân bệnh Covid-19 nặng thường do (bedingt) xu hướng gây huyết khối (Thromboseneigung) dồn dập (gehäuft). Những triệu chứng nào lưu lại (zurückbleiben) chủ yếu còn tùy thuộc vào những khu vực não bị ảnh hưởng (betroffenes Hirnareal).

Điều vẫn chưa sáng tỏ (unklar) là những hậu quả của các cơn động kinh (epileptischer Anfall) có liên quan đến (im Zusammenhang) bảo (Sturm) Zytokin, một phản ứng miễn dịch (Immunantwort) đối với sự nhiễm Corona cũng đã được phát hiện. Liệu một cơn động kinh (Epilepsie) để lại (zurückbleiben) có thể là hậu quả vĩnh viễn (dauerhafte Folge) sau khi bị nhiễm khuẩn chăng? „Điều này cũng có thể nghĩ đến (denkbar) nhưng chúng tôi chưa biết“, ông Berlit nói.

Tin dpa, hình Sebastian Gollnow/dpa ©

Chủ nhật ngày 07.06.2020
Trốn thuế có thể bị mất giấy phép hành nghề bác sĩ.

Luật thuế (Steuerrecht) phải được tuân hành nghiêm túc (ernst nehmen). Ngược lại (dagegen), mọi vi phạm (Verstoß) có thể mang đến nhiều hậu quả nghiêm trọng (schwerwiegende Folge). Trong trường hợp có nghi ngờ (Zweifel) thậm chí (sogar) phải tìm (suchen) một nghề mới (neuer Beruf).

Gian lận thuế (Steuerbetrug) không chỉ đem lại (bringen) rắc rối (Ärger) với sở tài chánh (Finanzamt). Nó cũng có thể mang đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cho việc hành nghề (schwerwiegende berufliche Folge). Nghĩa là (so), một bác sĩ (Arzt) cũng có thể mất (verlieren) giấy phép hành nghề (Approbation) khi người này không đóng thuế đúng (nicht ordnungsgemäß versteuern) mức thu nhập (Einnahme) của họ.

Một quyết định (Beschluss) của tòa án hành chánh cao thẩm (Oberverwaltungsgericht) tiểu bang Nordrhein-Westfalen với hồ sơ thụ lý mang số Az.: 13 A 296/19 đã cho thấy (zeigen) điều này. Bởi vì việc này có liên quan đến một sự sai trái nghiêm trọng (gravierende Verfehlung) có thể làm lung lay (erschüttern) lâu dài (nachhaltig) đối với niềm tin (Vertrauen) của công chúng (Öffentlichkeit) liên quan đến nghề nghiệp (Berufstand), theo báo cáo (berichten) của Tổ Sinh Hoạt (Arbeitsgemeinschaft, thường viết tắt là AG) Luật Y Tế (Medizinrecht) của Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Anwaltsverein, viết tắt là DAV).

Khoản tiền (Betrag) hơn (mehr als) 150.000 Euro.
Trường hợp phán xét (verhandelter Fall) một vị bác sĩ đã trốn thuế (Steuerhinterziehung) hơn nhiều năm. Tổng cộng (insgesamt) liên quan đến một khoản tiền khoảng (rund) 150.000 Euro; ngoài ra (hinzu) còn thêm một vụ tìm cách trốn thuế (versuchte Steuerhinterziehung). Sau đó (daraufhin), giấy phép hành nghề của ông đã bị thu hồi (entziehen). Vị bác sĩ đã khởi kiện chống (klagen) quyết định (Entscheidung) này.

Không thành công (ohne Erfolg): Tòa án (Gericht) đã giải thích (erklären) rằng, mọi việc trốn thuế đều có liên quan đến một hành vi sai trái nghiêm trọng (schwerwiegendes Fehlverhalten). Như vậy (damit), một bác sĩ không xứng đáng (unwürdig) hành nghề (Berufsausübung). Hành vi (Verhalten) của người này đã làm cho họ không còn mặt mũi (Ansehen) và sự tin tưởng nào nữa đồng thời (zugleich) những yếu tố (Faktor) này phải bắt buộc cần thiết (unbedingt nötig).

Một hành vi phạm pháp nghiêm trọng (schwerwiegende Straftat).
Tính cách không xứng đáng như vậy (solche Unwürdigkeit) cũng có thể xảy ra (vorliegen) khi hành vi sai trái không nằm trong phạm trù nghề nghiệp (berufliches Umfeld) bởi va chạm đến (stoßen) sự bất hài lòng (Missfallen) hoặc (oder) trực tiếp (unmittelbar) ảnh hưởng đến (betreffen) mối quan hệ giữa bác sĩ và bệnh nhân (Arzt-Patienten-Verhältnis), theo lời viện dẫn (Begründung) của tòa án. Vị bác sĩ (Mediziner) đã không khai báo (erklären) đầy đủ (vollständig) mức thu nhập của họ trong một thời gian dài (langer Zeitraum). Điều này chứng minh (zeugen) một năng lượng phạm tội đáng kể (erhebliche kriminelle Energie). Những vụ trốn thuế như vậy không phải là những tôi bình thường (Kavaliersdelikte), mà là (sondern) một hành vi phạm pháp nghiêm trọng.

Tin dpa, hình Franziska Gabbert/dpa-tmn ©

Thứ bảy ngày 06.06.2020
Một trong hai người sẽ tiêm vắc-xin phòng chống Corona.

Chích ngừa (impfen) Corona: Nếu (falls) có một vắc-xin (Impfstoff) thì sẽ có một trong hai người đức (jeder zweite deutsche) sẽ hưởng ứng việc chích ngừa (in Anspruch nehmen). Chỉ (nur) một thiểu số (Minderheit) từ chối (ablehnen) điều này. Chủ đề (Thema) phải chích ngừa (Impfpflicht) được nhìn theo nhiều góc độ (anders aussehen) khác nhau.

Theo kết quả một cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage), có một trong hai người Đức chịu chích ngừa phòng chống Coronavirus khi có vắc-xin. Một trong bốn người (jeder Vierte) có lẽ (vielleicht) cũng sẽ làm (tun) việc này, theo kết quả cuộc khảo sát trực tuyến mang tính tiêu biểu (repräsentative Online-Erhebung) của viện nghiên cứu tư tưởng (Meinungsforschungsinstitut) YouGov được thông tấn xã đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa) ủy nhiệm thực hiện (im Auftrag).

Một trong năm người (jeder Fünfte) trong số 2.056 người được hỏi ý kiến (Befragte) từ chối việc chích ngừa (Impfung). Nam giới (Männer) chịu chích ngừa nhiều hơn nữ giới (Frauen).

Hiện giờ (derzeit) vẫn chưa (noch nicht verfügbar) có vắc-xin chích ngừa phòng chống Coronavirus. Những vắc-xin được phê duyệt đầu tiên (erste zugelassene Impfstoffe) theo ước tính (Einschätzung) của hầu hết các chuyên gia (meiste Experte) được áp dụng (bereitstehen) rộng rãi (Masseneinsatz) sớm nhất (frühestens) là trong năm tới (im kommenden Jahr). Trong khuôn khổ (Rahmen) khảo sát lâm sàng lớn (grosse klinische Studie) có thể áp dụng trước đó (schon zuvor) vắc-xin cho một nhóm quần chúng nhất định (bestimmte Bevölkerungsgruppe). Tuy nhiên (allerdings). Điều này cũng phải trải qua nhiều năm (noch Jahre vergehen) cho đến khi có sẳn (zur Verfügung stehen) vắc-xin có khả năng (bieten) bảo hộ tốt (guter Schutz).

Người Đức bị phân tán (spalten) về câu hỏi liên quan đến bổn phận phải chích ngừa phòng chống Coronavirus: Trong khi (während) có 44 phần trăm người được hỏi ủng hộ (plädieren) việc này, thì người lại (dagegen) có 40 phần trăm chống đối.

Trong cơn khủng hoảng (Krise) Corona, có nhiều suy luận (Spekulation) theo xu hướng (kursieren) về bổn phận phải chích ngừa khả thi (mögliche Impflicht). Về sự việc này, chính phủ Đức (Bundesregierung) đã nhiều lần nhấn mạnh (wiederholt betonen) rằng, trong tương lai (künftig) họ sẽ không bắt buộc (nicht zur Pflicht machen) việc chích ngừa.

Đạo luật bảo hộ truyền nhiễm (Infektionsschutzgesetz) đặt ra (setzen) giới hạn pháp lý nghiêm ngặt (enge rechtliche Grenze) về việc chích ngừa bắt buộc (verpflichtete Impfung): Một bổn phận như vậy không thể được chính phủ Đức dễ dàng (ohne weiteres) ban hành (anordnen), mà (sondern) chỉ có thể được „sự chấp thuận của Thương Viện Đức“ (mit Zustimmungs des Bundesrates), nghĩa là (also) phải được chính phủ (Bund) và các tiểu bang (Länder) cùng nhau (gemeinsam) duyệt xét quyết định (beschließen) „đối với một số bộ phận quần chúng bị đe dọa (für bedrohte Teile der Bevölkerung), chiếu theo điều (Paragraf) 20, đoạn (Absatz) 6.

Bổn phận chích ngừa chỉ có thể biện minh (rechtfertigen) cho những trường hợp đặc biệt bởi chúng có thể vi phạm điều (Artikel) 2 hiến pháp (Grundgesetz): „Mỗi người đều có quyền (Recht haben) sống (leben) và toàn vẹn hình hài (körperliche Unversehrtheit). Bổn phận chích ngừa trong nước Đức có từ tháng ba (März) để bảo hộ chống lại bệnh sởi rất dễ dàng lây nhiễm (hoch ansteckende Masern) chủ yếu ở trẻ em (Kinder) và nhân viên (Personal) những vườn trẻ (Kitas) và trường học (Schule).

Tin dpa, hình Jens Kalaene/dpa-Zentralbild/dpa ©

Thứ sáu ngày 05.06.2020
Hội Đồng Gám Mục dự kiến có con số kỷ lục ra khỏi giáo hội của tín đồ.

Giáo Hội Ki-Tô (katholische Kirche) dự kiến (rechnen) bởi khủng hoảng (Krise) Corona nên sẽ có con số kỷ lục (Rekordzahl) tín đồ ra khỏi giáo hội (Austritt). Vị Giám Mục (Bischof), ông Georg Bätzing, chủ tịch (Vorsitzender) Hội Đồng Giám Mục Đức (Deutsche Bischofkonferenz) đã tường thuật (berichten) trên tờ „Kölner Stadt-Anzeiger“ về sự „gia tăng đáng kể (erheblicher Anstieg) đã có (bereits) trong năm ngoái (im vergangenen Jahr).

Nhiều người tự hỏi (sich fragen), liệu (ob) giáo hội (Kirche) còn có giá trị (noch wert) đối với số tiền họ đóng hàng tháng (Monat für Monat) nữa hay không. „Điều này chắc chắn (mit Sicherheit) còn (noch) được gia cố thêm (sich verstärken) bởi (durch) áp lực kinh tế (wirtschaftlicher Druck) đương thời (im Zuge) của cơn khủng hoảng Corona, đặc biệt (gerade) ở thế hệ trung niên (mittlere Generation).“

Ông Bätzing đã không nêu ra (nennen) một con số chính xác (genaue Zahlen). Số lượng của năm qua dự kiến (voraussichtlich) sẽ có trong tháng bảy (Juli). Năm 2018 theo (nach Angaben) của Hội Đồng Giám Mục đã có 216.000 tín đồ (Gläubige) rời khỏi (verlassen) Giáo Hội Ki-Tô. Tổng cộng (insgesamt) số người Ki-Tô giáo (Katholiken) trong nước Đức gần đây (zuletzt) khoảng (etwa) 23 triệu người.

Vị Giám Mục cũng dự tình (erwarten) rõ ràng (deutlich) đã có ít thu nhập hơn (weniger Einnahmen) từ thuế nhà thờ (Kirchensteuer) bởi khủng hoảng Corona. „Điều bắt buộc (zwingen) ngay từ bây giờ (schon jetzt) là phải có một nguyên tắc về ngân sách (Haushaltdisziplin) và về lâu dài (auf längerer Sicht) sẽ đánh giá lại (Neubewertung) những dự án đã lên kế hoạch (geplante Vorhaben). Tất cả những việc này hiện giờ (jetzt) đang được dự tính là vấn đề tài chánh (Finanzierungsvorbehalt)“, theo ông Bätzing. Một vài giáo phận (Bistum) có nguy cơ (bedrohen) mắc nợ quá mức (Überschuldung) và có thể chỉ (nur) „có thể được cứu nguy (retten) bằng nguyên tắc ngân sách và bằng những biện pháp đoàn kết (solidarische Maßnahme) giữa (zwischen) các giáo phận với nhau.“

Đồng thời (zugleich), ông Bätzing kêu gọi (fordern) thêm „sức mạnh sáng tạo“ (Gestaltungsmacht) cho phụ nữ (Frauen) trong Giáo Hội Ki-Tô. „Bằng không (sonst), Giáo Hội sẽ sớm (bald) bị suy sụp (am Ende)“, ông nói (sagen).

Tin dpa, hình Hendrik Schmidt/zb/dpa ©

Thứ năm ngày 04.06.2020
Vai trò của trẻ em trong việc lây truyền vi khuẩn.

Thật tuyệt vời biết bao, khi dựa trên cơ sở khoa học (wissenschaftliche Basis) có thể nói rằng: Chắc chắn (sicher) rằng, trẻ em (kinder) hoàn toàn không (kaum) góp phần (beitragen) vào sự lây lan (Verbreitung) của Coronavirus. Nhưng (doch) chưa có dữ liệu (Daten) nào chứng minh cụ thể (konkrete Nachweise) điều này.

Trẻ em là người truyền (Überträger) Coronavirus quan trọng (bedeutsam) như thế nào? Và chúng bị truyền nhiểm (sich anstecken) nhanh chóng (schnell) như thế nào? Câu trả lời (Antwort) của những câu hỏi (Frage) này rất quan trọng (sehr wichtig), đặc biệt cho sự quyết định (Entscheidung) có thể nhanh chóng mở cửa lại (wieder öffnen) hoạt động bình thường (Normalbetrieb) các vườn trẻ (Kitas) và trường học (Schule). Riêng (allein) tình trạng dữ liệu (Datenlage) về vấn đề này vẫn còn tương đối chưa có nhiều (relativ dünn).

– Quả quyết (Behauptung): Trẻ em không phải là động cơ đáng kể (wesentlicher Treiber) việc lây lan Corona.

– Đánh giá (Beurteilung): Điều này không thể được đánh giá một cách thuyết phục (abschließend bewerten) với kiến thức khoa học hiện nay (derzeitige wissenschaftliche Erkenntnisse).

– Sự thật (Fakten): „Chủ đề trẻ em (Kinderthema) hiện nay (im Moment) đơn giản (einfach) là một phạm vi mở (offener Bereich) vì còn thiếu (fehlen) nhiều dữ liệu (daten) và có ít hoặc chưa đủ dữ liệu chắc chắn (solide Daten) nên được những khoa học gia (Wissenschaftler) dễ dàng (leicht) triển khai (interpretieren) khác nhau (unterschiedlich).“ Ông Christian Drosten, nhà vi khuẩn học trưởng (Chef-Virologe) của Charité tại Berlin trình bày (beschreiben) trước đây khoảng hai tuần về tình hình (Lage) trong chương trình chia xẻ „Hỏi – Đáp“ Corona-Postcast của đài truyền thanh (Rundfunk) NDR (Norddeutscher Rundfunk) Bắc Đức.

Ngay (bereits) cuối tháng tư (EndeApril), đội ngũ (Team) của ông Drosten cũng đã công bố (veröffentlichen) một phân tích đánh giá đầu tiên (erste Auswertung) về những dữ liệu số lượng vi khuẩn (Virusmenge) liên quan đến độ tuổi (Alter). Các khoa học gia đã xác định (bestimmen) số lượng Sars-CoV-2 trong các mẫu thử nghiệm (Probe) của 3.712 người bị nhiễm (Infizierte). Kết quả (Ergebnis): Về cơ bản (im Wesentlichen) không có sự khác biệt có thể chứng minh được (keine nachweisbaren Unterschiede) số lượng vi khuẩn (Viruslast) của các nhóm tuổi khác nhau (verschiedene Altersgruppe). Việc đánh giá nguy cơ nhiễm trùng (Ansteckungsgefahr) ở trẻ em cũng phải đặt (zugrunde legen) giả định tương tự (gleiche Annahme) như ở người lớn (Erwachsene), theo các nhà nghiên cứu (Forscher).

Tuy nhiên (allerdings), ông Drosten trong Podcast ngày 30 tháng tư 2020 cũng đã lưu ý (hinweisen) đến những điểm yếu khả thi (mögliche Schwäche) trong công trình khảo sát (Studie) là: „Chắc chắn (sicher) rằng, đây không phải là một loại khảo sát (Studie) bình thường (normale Art) được thực hiện để trả lời (beantworten) câu hỏi liên quan đến sự lây truyền (Übertragung) của và từ (von und durch) trẻ em.“ Nó chỉ có thể cung cấp những thông tin gián tiếp (indirekte Hinweise). Những việc khảo sát (Untersuchung) về lây truyền của và từ trẻ em một cách trực tiếp (direkt) chẳng hạn như trong trường học hoặc ở vườn trẻ trong giai đoạn đóng cửa hoàn toàn không thể thực hiện được (nicht möglich). Cũng như số lượng trẻ em tham gia sẽ còn lớn hơn nhiều (noch größer), theo nhà vi khuẩn học.

Nhiều khoa học gia khác hiện giờ (inzwischen) đã công bố nhiều ý kiến (Anmerkung) về sự khảo sát trên. Ông Leonhard Held, nhà dịch tễ học (Epidemiologe) thuộc đại học (Universität, viết tắt là Uni) Zürich tại Thụy Sĩ (Schweiz) cho thấy (hinweisen) trong một bài tham khảo (Aufsatz) rằng, có một số lượng tương đối nhỏ (relativ kleine Zahl) ở những trẻ em và thanh thiếu niên được kiểm tra (untersuchte Kinder und Jugendliche).

Đội ngũ của bà Isabelle Eckerle, nữ vi khuẩn học (Virologin) thuộc đại học Genf đã tiến xa (weiter) một bước (Schritt) hơn đội ngũ của ông Drosten. Các nghiên cứu gia đã kiểm tra có bao nhiêu (wieviel) vật liệu vi khuẩn truyền nhiễm (infektiöses Virusmaterial) thật sự (tatsächlich) có thể phát hiện được (nachweisbar) trong các mẫu thử nghiệm ở trẻ sơ sinh (Neugeborene), trẻ em và người lớn có triệu chứng (Symptome) bởi Covid-19. Trong sự công bố đầu tiên (erste Veröffentlichung) bà trình bày rằng, những trẻ em có triệu chứng (symptomatische Kinder) ở mọi lức tuổi (Altersstuffe) đều mang (tragen) một lượng vi khuẩn nhiều như người lớn và trong giai đoạn đầu (frühes Stadium) của chứng bệnh (Krankheit) đã „tống ra (ausstoßen) vi khuẩn truyền nhiễm (infektiöses Virus). Do đó (deshalb), việc truyền (Übertragung) vi khuẩn từ trẻ em là điều hợp lý (plausibel).

Tuy nhiên (jedoch) dường như (scheinen) có một sự khác biệt rõ ràng (deutlicher Unterschied) ở nguy cơ nhiễm trùng nơi trẻ em và người lớn. Những nhà nghiên cứu tại Trung Quốc đã phân tích (analysieren) mức độ (wie hoch) này ở các nhóm tuổi khác nhau. Trong tạp chí chuyên khoa (Fachzeitschrift) của họ „Science“ (Khoa Học) đã đăng tải một bài viết (veröffentlichter Artikel) cho thấy rằng, trẻ em dễ (anfällig) bị lây nhiễm (sich infizieren) chỉ (nur) có khoảng một phần ba (Drittel) như ở người lớn từ 15 đến 64 tuổi.

„Đồng thời (gleichzeitig), cũng có thể nói rằng, trẻ em cùng độ tuổi (gleiche Altersgruppe) trong vườn trẻ và trong trường học có sự tiếp xúc nhiều hơn (intensivere Kontakt) ít nhất (mindestens) ba lần (dreimal) hơn người lớn“, ông Drosten đã d8e62 cập kết quả này trong Postcast ngày 30 tháng tư 2020.

Tin dpa, hình Robert Michael/dpa-Zentralbild/dpa ©

Thứ tư ngày 03.06.2020
Chủ nhân có phải trả tiền khẩu trang cho nhân viên không?

Trong thương mại dịch vụ ăn uống (Gastronomie), trong thương mại bán lẻ (Einzelhandel), trong tiệm làm tóc (Friseursalon) giữa giai đoạn Corona thì mọi nhân viên có bổn phận (verpflichten) phải mang (tragen) khẩu trang (Mund-Nasen-Schutz) lúc làm việc. Chủ nhân (Arbeitgeber) có phải trả tiền (bezahlen) khẩu trang cho họ hay không?

Sau nhiều tuần đóng cửa (wochenlange Schließung) nay áp dụng những quy tắc vệ sinh đặc biệt (besondere Hygieneregel) ở nhiều chỗ làm (Arbeitplatz). Chẳng hạn (etwa) những nhân công (Arbeitnehmer) trong các nhà hàng (Restaurant) hoặc các phòng mỹ phẩm (Kosmetikstudio) phải mang khẩu trang. Như vậy chủ nhân có phải trả những chi phí (Kosten) như vậy cho họ hay không?

„Chủ nhân phải đảm bảo (gewähren) sự bảo hộ chống sự lây nhiễm (Infektionsschutz) tại chỗ làm“, bà Nathalie Oberthür, nữ luật gia chuyên ngành (Fachanwältin) về luật lao động (Arbeitsrecht) tại Köln giải thích (erklären). Trong mối tương quan này (Zusammenhang), chủ nhân có bổn phận đối với nhân viên (Angestellte) về việc mang khẩu trang ở chỗ làm thì chủ nhân phải có sẳn (bereitstellen) hoặc trả tiền mua khẩu trang cho nhân viên của họ. „Đây cũng là kinh nghiệm (Erfahrung) chúng tôi đang làm (machen) trong văn phòng (Praxis)“

Trên nguyên tắc (grundsätzlich) câu hỏi (Frage) được đặt ra là khẩu trang được xem là thành phần của quần áo lao động (Dienstkleidung) hoặc quần áo bảo hộ (Schutzkleidung). Nếu là quần áo lao động thì nhân công (Arbeitnehmer) phải tự trả tiền (selbst bezahlen), cho dù (auch wenn) các doanh nghiệp (Unternehmen) trên thật tế (in der Praxis) thường (oft) đóng góp (sich beteiligen) ít nhiều cho chi phí hoặc người lao động (Beschäftigte) có thể khai báo khấu trừ thuế (steuerlich absetzen) về sự chi tiêu (Ausgabe) này.

Đối với những thiết bị an toàn cá nhân (persönliche Sicherheitsausrüstung) chẳng hạn như (wie etwa) giày an toàn (Sicherheitsschuhe) hoặc mũ bảo hộ (Schutzhelm) thì người chủ phải trả tiền trong mọi trường hợp (in jedem Fall). Cho đến khi (sofern) khẩu trang bảo hộ (Schutzmaske) cần thiết (erforderlich) cho việc ngăn ngừa sự truyền nhiễm (Infektionsvermeidung) thì việc này vẫn phải do chủ nhân lo liệu (sorgen).

Tin dpa, hình Kirsten Neumann/dpa-tmn ©

Thứ ba ngày 02.06.2020
Đến bác sĩ chuyên khoa khám bệnh giảm nghiêm trọng kể từ tháng ba.

Cho dù việc chăm sóc phòng ngừa ung thư (Krebsvorsorge) hoặc điều trị chống sâu răng (Kariesprophylaxe) thì nhiều bệnh nhân (Patient) muốn (lieber) hủy bỏ (verzichten) việc đến gặp (besuchen) bác sĩ chuyên khoa (Facharzt) trong thời gian Corona để khám bệnh. Các nhà y khoa (Mediziner) đã cảnh báo (warnen) về những hậu quả (Folge) liên quan đến những sự việc này.

Theo một cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage) thì số lượng những lần đến bác sĩ chuyên khoa khám bệnh (Facharztbesuche) trong nước Đức đã giảm (sinken) mạnh mẽ (massiv) trong giai đoạn cao điểm (Hochphase) của đại dịch (Pandemie) Corona từ giữa (Mitte) tháng ba (März) và đầu (Anfang) tháng năm (Mai). Điều này thể hiện (hervorgehen) kết quả từ cuộc thăm dò ý kiến trên toàn quốc (bundesweit) của đài NDR với đại diện (Vertreter) các liên hội nghề nghiệp (Berufsverband), những hiệp hội (Vereinigung) bảo hiểm y tế theo luật định (kassenärztliche Vereinigung) và nha khoa (kassenzahnärztliche Vereinigung).

Theo đó (demnach), những bác sĩ tim mạch (Kardiologe) và bác sĩ ung thư (Onkologe) ghi nhận (registrieren) có ít lịch hẹn hơn (weniger Termin) giữa 30 và 50 phần trăm. Các nha sĩ (Zahnarzt) thậm chí (sogar) ghi nhận (verzeichnen) mức âm (Minus) đến 80 phần trăm. Ở nhiều cơ sở dịch vụ lịch hẹn (Terminservicestelle) của các hiệp hội bảo hiểm y tế theo luật định cho biết nhu cầu (Anfrage) giảm (abnehmen) đến 50 phần trăm.

Tất cả các hiệp hội cho biết (hinweisen) rằng, những con số chỉ liên quan đến sự ước tính (Schätzung) cho đến khi quý hiện tại (laufende Quartal) được tính toán (abrechnen). Họ bày tỏ (äußern) mối lo ngại (Sorge) rằng, việc thất thoát (Ausfall) những lịch hẹn có thể dẫn đến sự suy giảm (Verschlechterung) sức khỏe (Gesundheit) có nguy cơ đe dọa đến tính mạng (lebensbedrohlich) của bệnh nhân. Các nhà y khoa và những bệnh viện (Krankenhaus) trước đây vài tuần đã báo cáo (Berichten) có xu hướng (Trend) rằng, con người vì sợ (Angst) lây nhiễm (Infektion) nên rất ít (sehr viel weniger) đến (kommen) các phòng khám bệnh (Praxis) và bệnh viện (Klinik). Tuy nhiên, cho đến nay (bislang) vẫn chưa có (noch nicht) một thống kê (Statistik) nào.

Liên hội bảo hiểm y tế theo luật định (Kassenärztliche Bundesvereinigung, viết tắt là KBV) lo ngại (befürchten) rằng bệnh tật (Krankheit) có thể trở nên tồi tệ hơn (verschlimmern) bởi việc hủy bỏ (Ausfall) những lịch hẹn. „Bệnh nhân có thể (möglicherweise) đã không tìm đến (aufsuchen) những bác sĩ gia đình (Hausarzt) hoặc thật ra (zwar) đã nhận (erhalten) giấy giới thiệu (Überweisung) của bác sĩ gia đình chuyển đến bác sĩ ung thư, nhưng họ đã không thực hiện (nicht wahrnehmen) điều này“, theo ông Andreas Gassen, chủ tịch (Vorstandvorsitzender) KBV nói với NDR.

Hiệp hội nghề nghiệp (Berufsverband) các nhà huyết học (Hämatologe) và bác sĩ ung thư nhận thấy một số hình ảnh tật bệnh (Krankheitsbilder) không được phép (erlauben) trì hoãn (aufschieben) việc chẫn đoán (Diagnostik) và trị liệu (Therapie). Điều này ảnh hưởng (betreffen) đặc biệt (insbesondere) đến những bệnh chứng có quá trình cấp tính (akut verlaufende Erkrankung) như chứng bạch cầu đặc biệt (spezielle Leukämie) hoặc khối u (Tumor) có thể dẫn đến (führen) nhiều tổn thương đáng kể (erhebliche Schäden), vị chủ tịch tổ chức này, ông Wolfgang Knauf giải thích (erklären). „Một điều không được quên (vergessen) là sự phát hiện nổi bật ở việc khám (affälliger Tastbefund) ngực (Brust) bắt buộc (unbedingt) phải được làm rõ sáng tỏ (aufklären) nhanh chóng (rasch). Trong nhiều trường hợp như bệnh ung thư vú (Brustkrebse) có cơ hội khả thi (möglichweise Chance) chữa lành (Heilung) sẽ bị đánh mất (verspielen) nếu trì hoãn thời gian (zeitliche Verschleppung).“

Tin dpa, hình Daniel Karmann/dpa ©

Thứ hai ngày 01.06.2020
Sở tài chánh không được phép chỉnh sửa quyết định thuế.

Chính sở tài chánh (Finanzamt) cũng có thể phạm sai lầm (Fehler machen). Đôi khi (mitunter) điều này cũng có thể dẫn đến (führen) điều lợi việc người đóng thuế (Steuerzahler) theo một phán quyết mới nhất (aktuelles Urteil) của tòa án tài chánh liên bang (Bundesfinanzhof) cho thấy (zeigen).

Nếu sở tài chánh phạm lỗi lầm trong việc nhập (erfassen) dữ liệu (Daten) nên một quyết định thuế (Steuerbescheid) không thể đơn giản (nicht einfach) sửa đổi (ändern) sau đó (nachträglich).

Điều này được áp dụng (gelten) chẳng hạn (etwa) khi người đóng thuế khai báo (erklären) việc thu nhập (Einkunft) của họ chính xác (richtig) nhưng nhân viên xử lý (Sachbearbeiter) bị lầm lẫn (Irrtum). Theo một phán quyết của tòa án tài chánh liên bang đã được công bố (veröffentlichtes Urteil) hôm thứ năm (Donnerstag), hồ sơ thụ lý BFH, Az.: VIII R 4/17.

Lỗi lầm lúc quét cài (einscannen) tài liệu (Unterlagen).
Một trường hợp đã được phán xét (verhandelter Fall) là người đóng thuế (Steuerpflichtige) đã khai báo hợp lệ (ordnungsgemäß) mọi thu nhập của ông từ việc làm tự lập (selbstständige Arbeit) khoảng 130.000 Euro. Lúc quét cài tài liệu tại sở tài chánh thì hệ thống liên hệ (betroffene Anlage) đã vô tình bỏ qua (versehentlich übersehen) một số tài liệu làm cho việc nhập sự thu nhập không được chính xác.

Sau khi kiểm tra bằng máy (maschinelle Überprüfung) những dữ liệu bởi hệ thống quản lý rủi ro (Risikomanagementsystem) đã phát hiện ra nhiều báo cáo kiểm tra và rủi ro (Prüf- und Risikohinweise). Nữ nhân viên xử lý hồ sơ (Sachbearbeiterin) đã giải quyết (bearbeiten) những báo cáo này nhưng (jedoch) không kiểm soát (prüfen) xem mọi thu nhập của nguyên đơn (Kläger) có ăn khớp (zutreffend) với quyết định thuế lợi tức (Einkommensteuerbescheid) hay không. Mãi (erst) đến năm sau đó (Folgejahr) mới nhận ra (erkennen) sự sai lầm và quyết định thuế lợi tức đã được chỉnh sửa lại cho đúng (berichtigen).

Người đóng thuế không phải trả thêm.
Tuy nhiên, người đóng thuế không phải trả thêm (nachzahlen). Vì BFH đã quyết định (entscheiden): Quyết định thuế có hiệu lực (bestandskräftiger Steuerbescheid) trong trường hợp này không được phép chỉnh sửa lại. Luật pháp (Gesetz) chỉ cho phép đính chính (Berichtigung) lỗi đánh máy hoặc tính toán (Schreib- und Rechenfehler) và những điểm không chính xác rõ ràng tương tự (ähnlich offenbare Unrichtigkeit) lúc ban hành (erlassen) một vụ hành chánh (Verwaltungsakt). Không thể áp dụng (nicht anwendbar) quy tắc (Regel) khi sở tài chánh thiếu sót (mangelhaft) việc làm sáng tỏ vấn đề (aufklären).

Ở trường hợp trên (vorliegender Fall) thì quyết định thuế lợi tức có lỗi lầm dựa trên thực tế là số tiền thu nhập tính trong quyết định đã không được làm sáng tỏ, mặc dù (obwohl) có nghi ngờ (Zweifel) về sự chính xác những thu nhập qua báo cáo rủi ro và kiểm tra, vì thế cho nên cần phải làm rõ thêm (weitere Sachaufklärung). Khi điều này không phải (ausschließen) do máy móc gây ra lỗi lầm.

Tin dpa, hình David Ebener/dpa/dpa-tmn ©

Xem (1370)