Home » Hội PTVNTN » Tin Đức Quốc tháng 05.2020

Tin Đức Quốc tháng 05.2020

Mục Hội PTVNTN

Chủ nhật 31.05.2020
Đại đa số chống lại những kế hoạch nới lỏng của ông Ramelow.

Ông Bodo Ramelow, Thủ Hiến (Ministerpräsident) tiểu bang Thüringen phía Đông Đức (Ostdeutschland) chủ trương (sich aussprechen) rằng, tiểu bang (Bundesland) của ông không còn áp dụng những hạn chế đã quy định đồng nhất (einheitlich verordnete Beschränkung) chống lây nhiễm Corona nữa. Theo kết quả một cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage) có nhiều người dân Đức (Bundesbürger) bác bỏ (ablehnen) ý tưởng (Idee) của chính khách (Politiker) đảng Tả khuynh (Linkpartei) này.

Đại đa số (große Mehrheit) quần chúng Đức bác bỏ những kế hoạch nới lỏng (Lockungsplan) chống Corona của ông Bodo Ramelow Thủ Hiến tiểu bang Thüringen, theo một cuộc thăm dò ý kiến.

Trong chương trình „Thang Biểu Chính Trị“ (Politbarometer) của đài truyền hình (Fernsehsender) ZDF đã có 72 phần trăm lên tiếng (sich aussprechen) chống lại (dagegen) điều này. Một phần tư (Viertel) người được hỏi ý kiến (Befragte) ủng hộ (unterstützen) việc đề xuất (Vrostoß) này. Trong những ngày qua, ông Ramelow đã chủ trương một chiến lược mới (neue Strategie), theo đó tiểu bang của ông không còn áp dụng những hạn chế đã quy định đồng nhất để chống lại Coronavirus nữa.

Ngược lại, hầu hết những người được hỏi ý kiến với 56 phần trăm đánh giá (beurteilen) việc nới lỏng đang áp dụng hiện nay (jetzt geltende Lockerung) đối với những hạn chế (Einschränkung) trong đại dịch (Pandemie) Corona là đúng đắn (gerade richtig). Tầm (knapp) một phần ba (Drittel) với 32 phần trăm cho rằng việc nới lỏng đi quá xa (zu weit gehen), đối với 11 phần trăm người dân Đức cho rằng nó chưa chưa đủ (nicht weit genug).

44 phần trăm người được hỏi nhận thấy (sehen) sức khỏe bản thân họ (eigene Gesundheit) bị tổn hại (gefährden) bởi Coronavirus, đối với 54 phần trăm thì không có vấn đề gì. Liên quan (hinsichtlich) sự lây lan (Ausbreitung) của Sars-CoV-2 có 42 phần trăm tin rằng (glauben) điều tồi tệ nhất (Schlimmste) trong nước Đức đã được khắc phục (scvhon überstehen). Khoảng (rund) một nửa (Hälfte) người được hỏi ý kiến với 51 phần trăm vẫn cò hoài nghi (bezweifeln) điều này.

Tin dpa, hình Michael Reichel/dpa-Zentralbild/dpa ©

Thứ bảy ngày 30.05.2020
Bà Merkel khuyến cáo: Chúng ta vẫn đang sống ở thời điểm bắt đầu đại dịch.

Giữ khoảng cách (Abstand haten), mang khẩu trang (Mundschutz) trong xe buýt (Bus)
Có một số người đã chán (Frust) vì Corona quá lâu (längst). Tuy nhiên (dennoch), những quy tắc cơ bản (Grundregel) vẫn còn (weiter) quan trọng (wichtig), bà Thủ Tướng (Kanzlerin) nghĩ thế (meinen). Không chỉ là việc quan tâm (Rücksicht) với người khác: «Mà tôi không chỉ sống (leben) chỉ có một mình (nicht alleine)“.

Liên quan đến (Angesichts) những cuộc tranh luận nới lỏng mới (neue Lockerungsdebatte) luôn (immer) xảy ra, bà Thủ Tướng Angela Merkel đã khuyến cáo (anmahnen) chính phủ liên bang (Bund) và các tiểu bang (Länder) nên có hành động chung (gemeinsames Vorgehen). „Tôi rất đồng ý (sehr einverstanden) rằng, mỗi người làm việc (arbeiten) trong khuôn khổ (Rahmen) thẩm quyền (Zuständigkeit) của họ“, nữ chính khách (Politikerin) đảng CDU đã phát biểu sau một cuộc họp video (Videokonferenz) với những vị lãnh đạo chính quyền (Regierungschef) các tiểu bang phía Đông (östliche Bundesländer). „Nhưng điều này cũng có nghĩa là điều quan trọng cho tôi ở cương vị (Position) là Thủ Tướng Đức quốc (Bundeskanzlerin) và toàn bộ chính phủ liên bang (Bundesregierung) rằng, chúng ta nên có sự đồng thuận (Übereinstimmung) ở những vấn để căn bản (grundsätzliche Frage).“

Cần thiết (nötig) là một khuôn khổ bảo hộ chung (gemeinsamer Schutzrahmen) mà chính phủ liên bang và các tiểu bang có thể đồng ý được (sich verständigen): „Đó là giữ khoảng cách ít nhất (Mindestabstand) 1,5 mét, đó là mang khẩu trang bảo hộ (Mund-Nasen-Schutz) trong giao thông công cộng gần (öffentliche Personennahverkehr) và ở nơi nào không cần phải giữ (einhalten) khoảng cách 1,5 mét“, theo (so) bà Merkel. Quan trọng cũng là ranh mức (Grenze) 50 hoặc có vài tiểu bang là 35 ca lây nhiễm mới (Neuinfektion) mỗi (pro) 100.000 cư dân (Einwohner) và mỗi tuần (pro Woche) thì lúc đó mới sử dụng (greifen) đến cơ chế khẩn cấp (Notmechanismus).

Bà Merkel nhấn mạnh (unterstreichen): „Chúng ta vẫn đang (immer noch) sống ở thời điểm bắt đầu (am Anfang) đại dịch (Pandemie). Chúng ta chưa có vắc-xin (Impfstoff), đến nay (bis jetzt) chúng ta vẫn chưa có thuốc (Medikament). Nhưng chúng ta đã thành tựu (gewinnen) việc kiểm soát tốt hơn (bessere Kontrolle).“ Chúng ta phải cám ơn (dankbar) người dân (Bürger) về việc này. „Chính họ là những người đóng góp rất đáng kể (ganz wesentlich) và cũng chính họ hoàn toàn nắm trong tay (Hand) để luôn duy trì (so bleiben) được việc này.“ Như vài trường hợp (Fall) trong một quán ăn (Gaststätte) tại Leer thuộc tiểu bang Niedersachsen hoặc trong một buổi Thánh lễ (Gottesdienst) tại Frankfurt/Main đã cho thấy (zeigen) rằng việc lây nhiễm mới (neue Infektion) vẫn có thể đến (kommen) mau chóng (schnell).

Con số những ca lây nhiễm mới đã ở mức thấp (niedrig) cho đến nay (bislang) mặc dù (trotz) nhiều sự nới lỏng (weitreichende Lockerung) đã được thực hiện trong nước Đức. Mỗi ngày (pro Tag) hiện giờ (momentan) được khai báo (melden) có vài trăm (einige Hundert) ca lây nhiễm mới. Đầu (Anfang) tháng tư (April) vẫn còn vài nghìn mỗi ngày. Số lây nhiễm mới được ghi nhận hiện nay (inzwischen) khoảng (rund) 180.000.

Các chuyên gia (Expert) cho rằng (zurückführen), do sự phát triển (Entwicklung) những biện pháp phòng ngừa cho đến nay (bisherige Vorsichtsmaßnahme) và những thay đổi hành vi (Verhaltensänderung). Hành vi (Verhalten) của con người đã thay đổi (sich verändern) bởi những hạn chế (Beschränkung), bà Melanie Brinkmann, nhà vi khuẩn học (Virologin) thuộc Helmholtz trung tâm (Zentrum) nghiên cứu nhiễm trùng (Infektionsforschung) tại Braunschweig. Từ mối lo ngại (Sorge) sự lây nhiễm (Ansteckung) bởi Coronavirus nên có nhiều người ít ra ngoài hơn (weniger unterwegs) và số phát nhiễm (Reproduktionszahl) – nghĩa là trung bình (im Schnitt) bao nhiêu người bị lây nhiễm từ một người đã bị nhiễm (Infizierte) – đã giảm xuống (sinken) nếu không có việc thực thi (einführen) chính thức (offiziell) những hạn chế. „Ngay cả bây giờ (auch jetzt) không phải (noch nicht) ai cũng mua sắm (einkaufen) bình thường trở lại (gleich wieder normal).“

Theo (zufolge) bà Brinkmann thì bổn phận mang khẩu trang (Maskenpflicht) cũng cho thấy tác dụng (Wirkung) của nó. Ông Jonas Schmidt-Chanasit, nhà vi khuẩn học (Virologe) nhận thấy chủ yếu (vor allem) có ba (drei) lý do (Grund) về việc số lượng lây nhiễm thấp: Hủy bỏ (Verzicht) những sự kiện lớn (Großveranstaltung), những quy tắc vệ sinh (Hygieneregel) cũng như (sowie) tuân hành (Wahrung) quy tắc khoảng cách (Abstandsregel).

Tin dpa, hình Markus Schreiber/AP-Pool/dpa ©

Thứ sáu ngày 29.05.2020
Corona ảnh hưởng đến việc chi tiêu.

Đại dịch (Pandemie) Corona làm cho nhiều người có ít tiền (Geld) hơn. Điều này có thể nhận biết (bemerkbar) trong việc chi tiêu (Ausgabenverhalten) của họ. Điều lý thú (interessant) là phụ nữ (Frauen) thắt lưng buộc bụng (den Gürtel enger schnallen) nhiều hơn nam giới (Männer).

Đại dịch Corona có ảnh hưởng (Auswirkung) đối với nhiều người về tình trạng nghề nghiệp (berufliche Situation). Thật tế (zwar) hiện giờ (aktuell) đã có 64 phần trăm thay đổi (sich ändern) cuộc sống của họ, theo kết quả một cuộc thăm dò ý kiến tiêu biểu (repräsentative Umfrage) của tổ chức Kantar Emnid được Fidelity International ủy nhiệm thực hiện (beauftragen).

Tuy nhiên (allerdings), 20 phần trăm những người được hỏi (Befragte) bị ảnh hưởng (betreffen) bởi công việc ngắn thì (Kurzarbeit). 12 phần trăm cảm thấy (spüren) bị tổn thất mạnh về tài chánh (starke finanzielle Einbußen). Một phần trăm số người được hỏi phàn nàn (beklagen) về sự mất công việc làm (Jobverlust). Sự kiện này gây ảnh hưởng (sich auswirken) đến hành vi chi tiêu và hậu phòng (Vorsorgeverhalten) của nhiều người tiêu thụ (Verbraucher): 32 phần trăm người được hỏi giảm (reduzieren) chi tiêu những loại hàng hóa xa xỉ (Luxusgüter) như đồ trang sức (Schmuck). 20 phần trăm đã hoãn (verschieben) việc mua sắm lớn (große Anschaffung) như ô-tô. 12 phần trăm tạm thời (vorübergehend) cắt giảm (kürzen) khoản tiết kiệm (Sparrate) hoặc hậu phòng tuổi già (Altersvorsorge) hay (oder) đình chỉ (aussetzen) lâu dài (dauerhaft). Tuy nhiên, cũng có đến 51 phần trăm người được hỏi cho biết họ không có một sự hạn chế (Einschränkung) nào.

Phụ nữ hãm việc chi tiêu (Ausgabenbremse) mạnh hơn (stärker) nam giới: Nghĩa là (so) có 40 phần trăm phụ nữ giảm sự chi dùng (Konsumausgaben) so với (im Vergleich) 25 phần trăm nam giới. Một hình ảnh tương tự (ähnliches Bild) với 26 phần trăm phụ nữ so với 15 phần trăm nam giới muốn hoãn lại (aufschieben) những việc mua sắm lớn hơn. Cũng như ở việc hậu phòng tuổi già thì nữ giới với 14 phần trăm thường hơn (häufiger) nam giới với 4 phần trăm.

Để thực hiện cuộc thăm dò ý kiến này, đã có 1000 người Đức trong những hộ gia đình tư nhân (Privathaushalt) được phỏng vấn (Interview) qua điện thoại (telefonisch). Cuộc khảo sát (Erhebung) diễn ra (stattfinden) giữa (zwischen) ngày 7 và 14 tháng năm (Mai) 2020.

Tin dpa, hình Peter Steffen/dpa/dpa-tmn ©

Thứ năm ngày 28.05.2020
Liên bang và các tiểu bang đồng ý hạn chế tiếp xúc đến ngày 29 tháng sáu.

Bây giờ (nun) chính thức (amtlich): Việc áp dụng (gelten) hạn chế tiếp xúc (Kontaktbeschränkung) it nhất (mindestens) còn thêm một tháng nữa bởi (wegen) đại dịch (Pandemie) Corona. Nhưng dù sao (aber immerhin), sẽ có sự nới lỏng (Lockerung) hầu hết mọi nơi (fast überall) trong nước Đức kể từ ngày 6 tháng sáu (Juni).

Những hạn chế tiếp xúc bởi đại dịch Coronavirus sẽ được gia hạn (verlängern) đến ngày (bis zum) 29 tháng sáu. Liên bang (Bund) và các tiểu bang (Länder) đã đồng thuận (sich verständigen) điều này, theo thông báo (Mitteilung) của văn phòng báo chí liên bang (Bundespresseamt) tại Berlin vào tối thứ ba (Dienstagabend).

Kể từ ngày 6 tháng sáu, các tiểu bang được phép (gestatten) theo đó nới lỏng (lockern), chẳng hạn (etwa) trong tương lai (künftig) được phép tối đa (maximal) mười (zehn) người hoặc thân nhân (Angehörige) hai (zwei) hộ gia đình (Haushalt) gặp gỡ (treffen) nơi công cộng (Öffentlichkeit). Nhưng tiểu bang Thüringen có cách đặc biệt (Sonderweg) cho việc nới lỏng nhiều hơn nữa (weitgehende Lockerung), còn những tiểu bang khác ngược lại (dagegen) vẫn có thể giữ (bleiben) những điều kiện khắt khe hơn (strengere Vorgaben).

Sự thỏa hiệp (Kompromisse) được các phủ thủ hiến (Staatskanzlei) các tiểu bang và phủ thủ tướng (Kanzleramt) thông qua (beschließen). Những cuộc hội ý kéo dài hàng giờ (stundenlange Beratung) hôm thứ hai (Montag) ban đầu (zunächst) đã không thành công (ergebnislos).

Liên bang và các tiểu bang tiếp tục (weiterhin) khuyến nghị (empfehlen) số người được tiếp xúc (kontaktieren) nên được giữ ở mức thấp nhất có thể (möglichst gering) và giữ (halten) trong khuôn khổ (Kreis) càng cố định càng tốt (möglichst konstant). Ở những sự tụ tập cá nhân (private Zusammenkunft) tại nhà (zu Hause) trong phòng kín (geschlossener Raum) cũng nên quan tâm đến (beachten) các quy tắc vệ sinh và khoảng cách (Hygiene- und Abstandsregel). Số lượng người nên tương ứng (entsprechen) kích thước (Größe) của các phòng (raum) „và nên thông gió đầy đủ (ausreichende Belüftung)“. Nơi nào có thể (Möglichkeit) thì sự tụ tập cá nhân nên được tổ chức ngoài trời (im Freien) vì nguy cơ nhiễm trùng thấp hơn đáng kể (erheblich geringeres Infektionsrisiko). „Trong mọi trường hợp (in jedem Fall), nên bảo đảm (gewährleisten) khả năng truy nguyên gốc gác (Nachvollziehbarkeit) những người tham dự (Teilnehmer)“.

Việc thực thi (Umsetzung) các biện pháp vẫn như trước đây (wie bisher) tùy thuộc vào các tiểu bang. Tuy nhiên (allerdings), việc áp dụng nhiều hạn chế khắt khe vẫn khả thi (möglich), khi động lực khu vực (regionale Dynamik) trong quá trình lây nhiễm (Infektionsgeschehen) đòi hỏi (erfordern) điều này“.

Theo thông báo, quyết định (Beschluss) này dựa trên (zugrunde) việc đánh giá (Einschätzung) số lượng lây nhiễm mới (Neuinfektion) Corona trong nước Đức một tháng sau khi bắt đầu (Beginn) áp dụng các biện pháp nới lỏng đã ở mức thấp (niedriges Niveau). Thành quả (Erfolg) này về cơ bản (wesentlich) dựa trên (beruhen) mọi phạm trù thực tế (relevanter Bereich) của việc thực thi các quy tắc về khoảng cách và vệ sinh cũng như được tuân hành (einhalten), theo sự xác định (Feststellung) của liên bang và các tiểu bang. „Thành thật cám ơn (herzlichen Dank) tất cả nam nữ công dân (Bürger) đã thực hiện và luôn tuân hành nghiêm mật (konsequent einhalten) những điều này“.

Trong biên bản tuyên bố (Protokollerklärung) của tiểu bang độc lập (Freistaat) Thüringen, trong số những điều khác (unter anderem), còn quyền hạn riêng về việc quyết định những quy định không trùng lập (abweichende Regelung) cho sự có mặt ở công cộng, miễn là (sofern) quá trình lây nhiễm cho phép (zulassen). Ông Bodo Ramelow (Tả khuynh – Linke), thủ hiến (Ministerpräsident) tiểu bang này đã giải thích (erklären) rằng, những quy định nhà nước là sự can thiệp khẩn (Noteingriffe) chỉ có thẩm quyền (berechtigt) khi quá trình lây nhiễm đòi hỏi. Từ giới chính quyền (Regierungskreis) tại thủ phủ (Landeshauptstadt) Erfurt của tiểu bang này cho biết rằng, những tiểu bang khác cũng tuyên bố (ankündigen) nhiều quy định không trùng lập cũng như bao gồm nhiều hạn chế thắt chặt hơn (restriktive Einschränkung).

Ngược lại, ông Markus Söder, thủ hiến tiều bang Bayern đã cảnh báo (warnen) rằng: „Ai cả tin (überzeugen) rằng, Corona đang dần (langsam) biến dạng (verschwinden) thì thật là ngây thơ (im besten Fall naiv)“. Với chút hoài nghi (Skepsis), ông nhận thấy (sehen) có sự chia rẻ (Auseinanderdriften) của các tiểu bang

Tin dpa, hình Odd Andersen/AFP Pool/dpa ©

Thứ tư ngày 27.05.2020
Khi thám tử Coronavirus điều tra.

Ai trong nước Đức được thử nghiệm có dương tính (positiv) Coronavirus thì một cuộc chạy đua (Wettlauf) với thời gian (Zeit) bắt đầu (beginnen). Những „thám tử vi khuẩn“ (Virus-Detektive) trong các sở y tế (Gesundheitsamt) bắt đầu tiến hành việc tìm kiếm (Suche) những ai có thể bị người nhiễm bệnh (Infizierte) lây truyền (anstecken).

Mỗi báo cáo từ phòng thí nghiệm (jede Labormeldung) có thể tác động (auslösen) một sự báo động lớn tiếp tới (nächste Großalarm) và làm cho đội ngũ (Team) của anh ta ra sức làm việc. „Một viện dưỡng lão (Altenheim), một nơi cư trú của người tỵ nạn (Flüchtlingsunterkunft). Tốt nhất (am bestens) vào tối thứ sáu (Freitagsabend) sắp đến (kurz vor) ngày cuối tuần (Wochenende).“

Ông Lutz Ehlkes, 37 tuổi, ngồi (sitzen) trên tầng mười (im zehnten Stock) của một tòa nhà văn phòng không trang hoàng gì cả (schmuckloser Bürobau) tại nhà ga chính (Hauptbahnhof) của thành phố Düsseldorf. Ông là một trong nhiều thám tử (Detektive) Coronavirus đang chiến đấu (kämpfen) chống cơn đại dịch (Pandemie) trong mọi sở y tế trên toàn quốc (bundesweit) trong nhiều tuần qua (seit Wochen).

Cảnh quan (Aussicht) nhìn trên thành phố Düsseldorf thật tuyệt (prima). Nhưng ông Ehlkes, nhà dịch tễ học (Epidemiologe) hiện (derzeit) ít có thời gian (wenige Zeit) để nhìn (gucken) ra cửa sổ (Fenster). „Thực tế (praktisch), kể từ (seit) tháng ba (März) đến nay tôi đã làm việc liên tục (ununterbrochen im Einsatz)“, ông nói (sagen). Cùng với gần (fast) 50 đồng nghiệp (Kollege) hiên giờ (inzwischen), ông đang bám gót (auf den Fersen) Coronavirus tại Düsseldorf. „Trước đây (vorher) tôi chưa hề nghĩ đến những giờ làm phụ trội (Überstunden) và sắp xếp việc ứng chiến (Einsatzbereitschaft) trong ngày,“

Sự tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh.
Khi có một người bị nhiễm bệnh (Infizierter) điện thoại đến (anrufen) thì tất cả được diễn tiến (ablaufen) theo một khuôn mẫu nhất định (bestimmtes Schema) như sau: Chúng tôi thông báo (informieren) cho những người được thử nghiệm (Getestete) biết rằng, họ đã bị lây nhiễm (sich anstecken). Kế đến, chúng tôi hỏi (fragen) đến sức khỏe của họ, liệu họ có cảm nhận (spüren) triệu chứng (Symptome) nào hay không và đảm bảo (sorgen) rằng họ sẽ không còn (nicht mehr) đi loanh quanh (rumlaufen) trên đường phồ (auf der Straße) nữa. Sau đó (später), với cuộc gọi thứ hai (zweiter Anruf), chúng tôi tìm cách (versuchen) điều tra (ermitteln) những người có liên hệ (Kontaktperson) với họ để có thể liên hệ (kontaktieren) những người này và cũng để cách ly kiểm dịch họ (Quarantäne stellen)“, ông Ehlkes nói.

Trong lúc đó (dazwischen), những người bị nhiễm bệnh có thời gian khoảng (etwa) một tiếng (Stunde) để tự sắp xếp (sich sortieren) và suy nghĩ (nachdenken) về tất cả (alles) mọi sự tiếp xúc (Kontakt). Sự tiếp xúc được hiểu (bedeuten) là: „15 phút (Minute) đối mặt (Face to Face) – không có phòng hộ (ungeschützt).“ Tuy nhiên, sự tiếp xúc thân thể thật ngắn (kürzere Köperkontakt) cũng đủ (genügen) nhiễm bệnh, chủ yếu (vor allem) khi có sự truyền (übertragen) chất lỏng của thân thể (Körperflüssigkeit), chẳng „một nụ hôn (Kuss) – như vậy cũng đủ lây bệnh rồi.“

Trên nguyên tắc (in der Regel), bệnh (Krankheit) bùng phát (ausbrechen) bốn (vier) đến (bis) sáu (sechs) ngày sau khi lây nhiễm (Ansteckung). Hai (zwei) ngày trước sự bùng phát (Ausbruch) thì người bị lây nhiễm (Angesteckte) trở thành người truyền nhiễm (Überträger). Ở thời điểm (Zeitpunkt) này cho đến khi có kết quả thử nghiệm (Testergebnis) trải qua (vergehen) một thời gian. Và khoảng thời gian này (Zeitraum) là công việc của những thám tử Virus (Virus-Detektive).

Những cuộc điện thoại kiểm soát (Kontrollanruf) những người sống độc thân (Alleinstehende).
Sau đó (darauf), những người sống độc thân và có tiền bệnh (Vorerkrankte) được gọi trong những ngày này nhiều lần (mehrmals), bởi vì (denn) Coronavirus rất „xảo quyệt“ (tückisch): „Chúng tôi đã có nhiều trường hợp (Fall) cho thấy rằng, lúc đó họ cảm thấy (sich fühlen) rất khỏe (prächtig) nhưng vào ngày hôm sau (am nächsten Tag) lại rất tệ (so schlecht) đến nỗi (nicht mal mehr) đã không thể gọi (rufen) xe cứu thương (Krankenwagen) được nữa.“

„Trước tiên (zuerst) là, tôi đã ở Heinsberg tham dự lễ hội hóa trang (Karnevalparty). Rồi sau đó, tôi đã ở tại Ischgl – đó là mười (zehn) trường hợp xảy ra trong một ngày.“ Một trong số những người bị nhiễm bệnh đã có tiêp xúc 100 người. „Điều này đã áp đảo (überrennen) chúng  ôi khá nhiều (ziemlich). Tất cả mọi người đã phải được thông báo và hướng dẫn (instruieren) họ phải bị cách ly kiểm dịch ngay lập tức (ab sofort).“

Những vấn đề hoàn toàn thực tế (ganz praktiches Problem) là: „Ai vẫn còn (noch) tên trong danh bạ điện thoại (Telefonbuch) đến ngày hôm nay (heute)? Nếu ai không muốn gặp, thì người ta cũng không thể gặp họ được.“ Những cổng trực tuyến (Internetportal) như (wie) LinkedIn ở một vài trường hợp cũng có thể giúp đạt được mục đích. Vì tính cấp bách (eilig) của sự việc, nên đội ngũ cũng đã được tăng cường (aufstocken) nhân sự. Cái gọi là „những hướng đạo viên ngăn chận“ (Containment Scouts” đã đến (kommen), thường (oft) là những sinh viên y khoa (Medizinstudent). Containment có nghĩa là „ngăn chận“.

Đến một lúc nào đó (irgendwann), cuộc đấu tranh (Kampf) dường như (scheinen) trở nên vô vọng (aussichtslos): „Giữa (Mitte) tháng ba (März), chúng tôi đã có sự tăng trưởng theo cấp số nhân (exponentielles Wachstum).“ Nhưng nhờ các biện pháp (Maßnahme) được ban hành (erlassen) nên số lượng (Zahl) đã giảm đi (sinken). „Điều này đã hoạt động (funktionieren) quá tốt (super)“, ông Ehlkes nói. Bởi những biện pháp phòng hộ sự lây dịch (Seuchenschutzmaßnahme) nên số lượng người tiếp xúc (Kontaktperson) đã giảm nhanh chóng (rapid).

Sự tìm kiếm (Suche) những người lây truyền thầm lặng (stille Überträger)
„Siêu Vụ“ (Super-GAU) có nghĩa là hiện giờ (derzeit) có một cư dân bị nhiễm bệnh (infizierter Bewohner) trong một viện điều dưỡng (Pflegeheim) hoặc một bệnh nhân bị nhiễm (infizierter Patient) trong khu vực ung thư (Krebsstation). „Ở đó, chúng tôi đã cắt giảm (Abstriche) tất cả nhân viên (Mitarbeiter) để tìm ra người đã mang vào (reinbringen) con vi khuẩn, bằng không (sonst) người này sẽ lây truyền nhiễm cho tất cả mọi người.“

Ở một sự bùng phát trong một trại tỵ nạn (Flüchtlingsheim), điều đã giúp đỡ (helfen) chúng tôi là việc mướn (anmieten) một khách sạn bỏ trống (leerstehendes Hotel) và đưa (holen) tất cả mọi người ra khỏi cơ sở (Einrichtung) rồi tách riêng (separat) sự cư ngụ (unterbringen) những người nhiễm bệnh và những người tiếp xúc ra: „Sau đó, trong khách sạn đã không còn người nào (niemand mehr) bị lây nhiễm nữa.“

Khi ông Ehlkes phải ra ngoài xông vào trận dịch bệnh (Seuchenfront) thì ông mặc (anhaben) một chiếc áo khoác màu xanh-vàng (blau-gelb Jacke) có bốn ngôi sao (Sterne) và hàng chữ in (Aufdruck) trên áo „Publich Health Authority“ – có nghĩa là „Cơ Quan Y Tế Công Cộng“. Điều này gây ấn tượng (Eindruck machen) chính (gerade) cho những người (Leute) không nói được tiếng Đức (kein Deutsch sprechen).

Đã từ lâu (schon lange) ông không còn truy tìm (nachvollziehen) dấu vết (rückwirkend) chuỗi lây nhiễm (Infektionskette) nữa. „Chúng tôi đã (schon) không thể làm điều này sớm hơn (relativ früh) được nữa.“ Vì, công việc cấp bách và duy nhất hiện giờ là phải ngăn ngừa đại dịch.

Hầu hết (Meisten) đều biết ơn (dankbar) những cú điện thoại gọi đến; họ có sự thông cảm (Verständnis) đối với các biện pháp và tự (selbst) sẳn sàng (bereits) cách ly kiểm dịch khi cảm thấy có triệu chứng xuất hiện (auftauchen). Nhưng cũng có những nhóm có vấn đề (Problemgruppe): „Những người sợ (Angst) mất (verlieren) chỗ làm (Arbeitsplatz) và dù biết rằng mình bị bệnh (krank) nhưng vẫn gắng đi làm (zur Arbeit gehen) bởi nhận thức về bổn phận sai lầm (falsches Pflichtbewusstsein)“, theo ông Ehlkes. Mặt khác (außerdem), những người nghiện ma túy (Drogensüchtige) hoặc bệnh tâm lý (psychische Kranke), không phải ai trong số những người này lập tức (sofort) tuân hành (sich halten) những yêu cầu (Auflage).

Nỗi lo sợ (Angst) về một làn sóng thứ hai (zweite Welle).
Tuy nhiên, những nhóm có vấn đề lớn nhất (größte Problemgruppe) là những người lây truyền thầm lặng (stille Überträger), bởi họ không hề (gar nichts) biết (mitbekommen) rằng, chính họ là người đã bị lây nhiễm và sở y tế cũng không hề (nichts) biết (erfahren) đến những người này. Họ chiếm khoảng một nữa (Hälfte) số người đã nhiễm bệnh hoặc thậm chí  còn nhiều hơn (sogar noch mehr), nhưng không một ai biết (wissen) thật chính xác (so genau) điều này.

Như hầu hết mọi dịch bệnh (Epidemie), thành phần kém về mặt xã hội (soziale Schwache) đặc biệt (besonders) dễ bị tổn hại (gefährden): „Điều kiện sống chật hẹp (enge Wohnverhältnis), phòng tập thể (Gemeinschaftsraum) – đây là những thùng chất nổ có tiềm năng (potenzielle Pulverfässer).“ Có một trường hợp đầu tiên tại Düsseldorf là, người đó đã sống (leben) với gia đình (Familie) ngược lại (dagegen) trong một ngôi nhà rộng rãi (großes Haus): „Nhưng người này lập tức (sofort) rút lui (zurückziehen) về một căn hộ riêng biệt (Einliegerwohnung) và thậm chí (nicht einmal) đã không lây nhiễm cho thân nhân trong gia đình (Familienangehörige).“

Nỗi lo ngại (Sorge) của nhà dịch tễ học là làn sóng dịch bệnh lần hai sẽ có thể đến trong tháng mười một (November) – song song (parallel) với làn sóng cúm (Grippewelle). „Một sự nhiễm trùng kép (Doppelinfektion) tất nhiên (natürlich) sẽ còn nguy hiểm hơn nhiều (noch viel gefährlicher).“

Tin dpa, hình Marcel Kusch/dpa ©

Thứ ba ngày 26.05.2020
Mang khẩu trang có thể phòng chống Corona không?

Kể từ (seit) vài tuần qua, bổn phận mang khẩu trang (Maskenpflicht) được áp dụng (gelten) lúc mua sắm (Einkaufen) và lúc sử dụng phương tiện giao thông công cộng (öffentliches Verkehrsmittel) trên toàn quốc (bundesweit). Tuy nhiên, không phải ai cũng cảm thấy thuyết phục (überzeugen) về lợi ích (Nutzen) của biện pháp (Maßnahme) này. Sự che mặt (Gesichtsbedeckung) như vậy thật sự (wirklich) có thể ngăn chận được (verhindern) sự lây nhiễm (Ansteckung) Corona chăng?

Trước đây (früher) là một điều hiếm hoi (Seltenheit), nhưng ngày nay (heute) có mặt trong cuộc sống hàng ngày (Alltag): Con người trong nước Đức mang (tragen) khẩu trang che mũi và miệng (Mund- und Nasenmaske) trong giai đoạn (Zeitraum) Corona. Hiệu quả (Wirksamkeit) những khẩu trang hay mặt nạ (Maske) như vậy vẫn liên tục (immer wieder) bị nghi ngờ (in Frage stellen) trêncác mạng xã hội (Netzwerk). Kiểm tra thực tế (Faktencheck):

– Quả quyết (Behauptung): Mang khẩu trang là „tào lao“ (Blödsinn), theo một bài viết (Beitrag). „Bởi chưa có một bằng chứng nào (keinerlei Belege) nói rằng việc mang khẩu trang có thể ngăn chận được sự lây nhiễm“.

– Đánh giá (Bewertung): Điều này không đúng (falsch). Chẳng hạn (etwa) có hai (zwei) người (Person) mang khẩu trang và đang trò chuyện (im Gespräch) thì nguy cơ (Risiko) lây nhiễm là một trong nhiều yếu tố lây nhiễm khác rõ ràng ít hơn (deutlich geringer).

Sự kiện (Fakten): Kể từ cuối tháng tư (Ende April), bổn phận mang khẩu trang được áp dụng trên toàn nước Đức (bundesweit) – chủ yếu (vor allem) trong xe buýt (Bus) và xe lửa (Bahn) cũng như (sowie) lúc mua sắm trong các cửa hàng (Geschäft). Ý nghĩa và mục đích (Sinn und Zweck) mang khẩu trang phòng hộ (Schutzmaske) là đón bắt (abfangen) những giọt nước li ti (Tröpfen) văng ra (ausstoßen) lúc nói chuyện (Sprechen) cười (Lachen), ho (Husten) hoặc hắt hơi (Niesen). Chất liệu (Stoff) may khẩu trang càng dày (dichter), thì càng ít hơn (geringer) xác suất (Wahrscheinlichkeit) những giọt nước li ti xuyên qua (hindurch gelingen) khẩu trang.

Viện Dược Phẩm và Thiết Bị Y Tế Liên Bang (Bundesinstitut für Arzneimittel und Medizinprodukte, viết tắt là BfArM) phân biệt (unterscheiden) giữa (zwischen) khẩu trang tập thể tự làm (selbstgemachte Community-Maske) và khẩu trang y tế (medizinische Gesichtsmaske). Loại tự làm chỉ cung cấp (bieten) như là một hàng rào vật lý (physische Barriere) chứ không có chức năng phòng hộ (Schutzfunktion) đối với những giọt lớn hơn (größere Tröpfchen) và ngăn chận sự tiếp xúc của vi khuẩn đến màng mủi và miệng (Mund-/Nasen-Schleimhautkontakt) qua bàn tay bị nhiễm (kontaminierte Hände), Viện BfArM giải thích (erklären).

Những khẩu trang y tế ngược lại (dagegen), chủ yếu được sử dụng phòng hộ từ ngoài đến (Fremdschutz) và bảo vệ (schützen) người đối diện (Gegenüber), theo cơ quan chức năng (Behörde). Ông Sebastian Lemmen, chuyên gia truyền nhiễm học (Infektologe) thuộc bệnh viện đại học (Uniklinik) Aachen vì thế (deshalb) đã nói (sagen) rằng: „Khi hai người mang khẩu trang phòng hộ (Mundschutz) thì cả hai (beide) đều được bảo vệ“.

Ngay cả Viện Robert-Koch (RKI) cũng khuyên (empfehlen) nên mang khẩu trang „che miệng và mủi“ ở ngoài công cộng (im öffentlichen Raum). Những khẩu trang tự may theo Viện RKI lọc (filtern) ít giọt hơn khẩu trang y tế có nhiều lớp (mehrlagig). Việc mang khẩu trang được Viện RKI đánh giá (bezeichnen) như là một viên gạch nền (Baustein) làm giảm thiểu (reduzieren) áp lực lây nhiễm (Infektionsdruck) và tốc độ lây lan (Ausbreitungsgeschwindigkeit) của Coronavirus trong quần chúng (Bevölkerung). Tuy nhiên, theo Viện RKI thì dù có mang khẩu trang cũng nên giữ những quy tắc về khoản cách và vệ sinh (Abstand- und Hygieneregel).

Tin dpa, hình Soeren Stache/dpa-Zentralbild/ZB ©

Thứ hai ngày 25.05.2020
Bệnh nhân tim mạch nên uống thuốc làm loãng máu như bình thường.

Những báo cáo (Bericht) liên quan đến (rund um) quá trình bệnh nghiêm trọng (schwerer Krankheitsverlauf) với Covid-19 có thể làm cho người bệnh tim (Herzkranke) bất an (beunruhigen) – và dẫn đến (verleiten) những phản ứng sai lầm (falsche Reaktion). Tổ chức tim mạch (Herzstiftung) đã cảnh báo (warnen) điều này và đưa ra lời khuyên (Ratschlag) cho trường hợp khẩn cấp (Ernstfall).

Bệnh nhân tim mạch (Herzpatienten) vì thế cũng bắt buộc (unbedingt) phải uống (einnehmen) thuốc làm loãng máu (blutverdünnende Medikamente) tiếp tục (weiter) trong (während) giai đoạn đại dịch (Pandemiezeit) Corona. Nghĩa là (also), không nên (nicht ratsam) tự ý (eigenmächtig) ngưng uống thuốc (absetzen) do sự bất ổn (Verunsicherung) bởi những biến chứng giả định (angenommene Komplikation) trong trường hợp (im Falle) bị lây nhiễm (Ansteckung) với vi khuẩn (Virus).

Điều này đã được Tổ Chức Tim Mạch Đức (Deutsche Herzstiftung) nhấn mạnh (betonen). Những bệnh nhân tim mạch uống thuốc chống đông máu (Gerinnungshemmer) nay nên làm gì: Nếu họ bị bệnh (erkranken) bởi Covid-19, thì họ bắt buộc phải thông báo (informieren) cho bác sĩ điều trị (behandelnder Arzt) lập tức (umgehend) rằng, họ đã từng (schon) uống thuốc phòng ngừa (Vorbeugung) chứng huyết khối (Thrombose).

Theo tổ chức này, việc này sẽ ngăn ngừa (verhindern) điều trị kép không mong muốn (unerwünschte Doppelbehandlung) với thuốc chống đông máu. Theo các chuyên gia (Expert), những nhà y khoa (Mediziner) nhận thấy (sehen) có sự liên quan (Zusammenhang) giữa (zwischen) sự rối loạn đông máu (Gerinnungsstörung) và những tiến trình nghiêm trọng (schwerwiegender Verlauf) với Covid-19 – „với những biến chứng như (wie) huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân (tiefe Beinvenenthrombose) và tắc mạch phổi (Lungenembolie) cho đến khi chết (bis hin zum Tod)“.

Đặc biệt (besonders) ở những bệnh nhân (Patient) mắc bệnh tim (Herzleiden) có liên quan đến sự tăng nguy cơ (erhöhte Gefahr) tắc mạch (Embolien) và nhồi máu (Infarkte) và từ lý do này (Grund) phải uống thuốc làm loãng máu trường kỳ (dauerhaft), những báo cáo như vậy (entsprechender Bericht) đã dẫn đến sự bất an.

Các chuyên gia khuyên (raten) nên chơi thể thao (Sport) để phòng ngừa (vorbeugend)  và giữ cho trái tim (Herz) được khỏe mạnh (fit halten). Chạy bộ (laufen), đạp xe (Radfahren) hoặc tập thể dục (Gymnastik) hỗ trợ (fördern) sự tuần hoàn của máu (Durchblutung) và độ đàn hồi của mạch máu (Gefäßelastizität) cũng như giảm (verringern) nguy cơ (Risiko) mắc bệnh Covid-19 nghiêm trọng khi họ bị lây nhiễm (sich anstecken).

Tin dpa, hình Christin Klose/dpa-tmn ©

Chủ nhật ngày 24.05.2020
Ty Y Tế xác nhận sự bùng phát Corona sau một buổi Thánh Lễ tại Frankfurt.

Rõ ràng (offenbar) đã có một số lớn (größere Zahl) người bị nhiễm (infizieren) Coronavirus sau một buổi Thánh Lễ (Gottesdienst) của xứ đạo (Gemeinde) Baptist Tin Lành. Toàn bộ khu vực (Gebiet) Rhein-Main đều bị ảnh hưởng (betreffen). Điều này đã được ông Antoni Walczok, vị phó điều hành (stellvertretende Leiter) Ty Y Tế (Gesundheitsamt) tại Frankfurt xác nhận (bestätigen) với nhật báo (Tageszeitung) „Frankfurter Rundschau“. Theo đó (demnach), nhiều tín đồ (Gläubige) thuộc toàn bộ khu vực (gesamtes Gebiet) Rhein-Mai đều bị ảnh hưởng. Chính xác (genau) có bao nhiêu người bị nhiễm thì ông Wolczok chưa thể cho biết, bởi „vụ việc liên quan đến một sự kiện rất năng động (sehr dynamisches Geschehen)“.

Ông Wladimir Pritzkau, phó chủ tịch (stellvertretende Vereinsvorsitzender) xứ đạo bị ảnh hưởng (betroffene Gemeinde) này cũng đã bày tỏ (sich äußern) về vụ việc (Vorfall). „Chúng tôi đã hủy (abbrechen) mọi cuộc tập họp (Versammlung). Những buổi Thánh Lễ nay (jetzt) chỉ còn (nur noch) được cử hành trực tuyến (online geben)“, ông Pritzkau đã nói như vậy hôm thứ bảy (Samstag). „Đây là một tình huống khó khăn (schwierige Lage) cho chúng tôi“, ông nói thêm (hinzufügen).

Ông Pritzkau cũng không thể nêu ra một con số chính xác số người bị nhiễm. Hầu hết ở nhà (zu Hause), sáu (sechs) người đang ở (sich befinden) trong bệnh viện (Krankenhaus). Ông René Gottschalk, giám đốc (Leiter) ty y tế thành phố (Stadt) Frankfurt không muốn xác nhận cũng như phủ nhận (dementieren) trường hợp (Fall) xảy ra. Ông nói: „Tôi là bác sĩ (Arzt) và có bổn phận (unterliegen) phải giữ bí mật (Schweigepflicht).“

Có bao nhiêu người đã đến tham dự Thánh Lễ, ông Pritzkau cũng không thể biết chính xác (nicht genau wissen). Nhưng chúng tôi đã tuân hành (einhalten) mọi quy định (Regel).“ Đã có chất khử trùng (Desinfektionsmittel) và khoảng cách quy định (vorgeschriebener Abstand) cũng được quan tâm đến (beachten).

Theo tờ „Frankfurter Rundschau“, thì sự bùng phát (Ausbruch) Coronavirus cũng gây ảnh hưởng đến các quận ngoại thành (Landkreise) như (wie) Wetterau, Hochtaunus hoặc Main-Kinzig. Theo đó, riêng (allein) tại Hanau thuộc quận Main-Kinzig có 16 người đã thử nghiệm (testen) dương tính (positiv) và được chỉ định (zuordnen) cách ly kiểm dịch.

Buổi Thánh Lễ của xứ đạo này diễn ra (stattfinden) vào ngày 10 tháng năm (Mai) và trong giai đoạn (Zeitpunkt) được phép (erlauben). Không giống như (anders als) trong các nhà hàng (Restaurant), người tham dự (Besucher) không có bổn phận phải khai báo (Registrierungspflicht). Ho cũng phải tuân hành những quy tắc thông thường như giữ khoảng cách tối thiểu (Mindestabstand) 1,5 mét cũng như (sowie) bổn phận (Pflicht) đối với mọi biện pháp vệ sinh (Hygiene-Maßnahme) khác như để sẳn (bereitstellen) chất khử trùng.

Nguồn và hình jdhz./dpa

Thứ bảy ngày 23.05.2020
Người dân EU vô gia cư có quyền hưởng Hartz IV.

Cơn khủng hoảng Corona làm một số điều (manches) bị đảo lộn (auf den Kopf stellen). Chẳng hạn (etwa) đại dịch (Pandemie) có thể đưa đến hệ quả (Folge) rằng nhiều người có quyền hưởng (Anspruch) một số trợ cấp xã hội nhất định (bestimmte Sozialleistung).

Người dân (Bürger) EU vô gia cư (wohnungslos) lưu trú (sich aufhalten) tại Đức để tìm việc làm (Arbeitssuche) thông thường (normalerweise) không có quyền được hưởng những trợ cấp đảm bảo cuộc sống (existenzsichernde Leistung). Tuy nhiên (allerdings), liên quan đến (angesicht) đại dịch Covid-19, nay (jetzt) họ có thể làm đơn xin (beanspruchen) theo thủ tục khẩn (Eilverfahren) những khoản trợ cấp tương ứng (entsprechende Leistung).

Điều này đã được một quyết định (Entscheidung) của tòa án xã hội (Sozialgericht) Düsseldorf thể hiện (zeigen), hồ sơ thụ lý Az.: S 25 AS 1118/20 ER, Tổ luật xã hội (Arbeitsgemeinschaft Sozialrecht) của Luật Sư Đoàn (Deutscher Anwaltverein, viết tắt là DAV) giải thích (erklären).

Trường hợp (Fall): Một người Bồ Đào Nha (Portugiese) đã lưu trú tại Đức từ năm 1994 và vô gia cư (obdachlos). Ông đã làm đơn xin (beantragen) trung tâm tìm việc (Jobcenter) trợ cấp đảm bảo căn bản cuộc sống (Grundsicherung) dành cho người tìm việc. Bởi vì ông chỉ cư ngụ ở Đức với mục đích (Zweck) tìm công ăn việc làm nên cơ quan này đã từ chối (verweigern) trợ cấp cho ông. Ông đã không chứng minh được (nachweisen) quyền cư trú vĩnh viễn (Daueraufenthaltsrecht) của mình. Cũng vẫn chưa rõ ràng (klar) rằng, có phải ông đã cư ngụ liên tục (ununterbrochen) tại Đức hay không.

Phán quyết (Urteil): Đơn xin (Antrag) bảo vệ xã hội khẩn nộp tòa án xã hội (sozialgerichtliche Eilrechtsschutz) của ông đã thành công (Erfolg). Tòa án xã hội bắt buộc (verpflichten) trung tâm tìm việc phải đảm bảo (gewähren) trợ cấp tạm thời (vorläufige Leistung) cho ông ở mức độ (in Höhe) chiếu theo nhu cầu quy định (Regelbedarf). Mức sống tối thiểu (Existenzminimum) cũng phải được đảm bảo độc lập (unabhängig) việc xuất trình (Vorliegen) quyền cư trú vĩnh viễn.

Người đàn ông này đang cần sự giúp đỡ (hilfebedürftig) và ít nhất (zumindest) được hưởng trợ cấp xã hội (Sozialhilfe). Đại dịch và những hạn chế kèm theo gây khó khăn (erschweren) đặc biệt (besonders) cho những người vô gia cư (Wohnungslose) để có được (gelingen) trợ cấp. Người ta không thể đòi hỏi (verlangen) người đàn ông này trong tình trạng hiện nay (aktuelle Situation) phải trở về (zurückkehren) quê hương (Heimatland) và làm đơn xin (beantragen) trợ cấp tại đó (dort).

Tin dpa, hình Ralf Hirschberger/dpa-Zentralbild/dpa-tmn ©

Thứ sáu ngày 22.05.2020
Nghiên cứu xác nhận Corona truyền nhiễm trước khi có những triệu chứng đầu tiên.

Có phải những người bị nhiễm (infizierte Menschen) Coronavirus đã (schon) bị truyền nhiễm (anstecken) trước khi (bevor) họ tự (selbst) nhận ra (merken) điều gì (etwas) hay không? Điều này có thể làm cho việc ngăn chận (Eindämmung) đại dịch (Pandemie) rõ ràng (deutlich) khó khăn hơn (erschweren). Một cuộc khảo sát (Studie) của Đức nay (nun) đang tìm đáp án (nachgehen) cho thắc mắc (Frage) này.

Bốn tháng sau những trường hợp Corona đầu tiên trong nước Đức, các khoa học gia (Wissenschaftler) đã phân tích (analysieren) chi tiết (detailliert) chuỗi truyền nhiễm (Ansteckungskette) nhóm bệnh nhân đầu tiên (erste Patientengruppe). Một cuộc khảo sát được công bố (veröffentliche Studie) trên tạp chí chuyên ngành (Fachzeitschrift) „The Lancet Infectious Diseases“ (Mổ Xẻ Bệnh Truyền Nhiễm) xác nhận (bestätigen) rằng, Những người bị nhiễm (Infizierte) đã có thể bị truyền nhiễm trước khi có dấu hiệu của những triệu chứng đầu tiên (erste Symptome).

Những nghiên cứu gia (Forscher) của ông Merle Böhmer thuộc Ty Y Tế và An Toàn Thự Phẩm Tiều Bang (Landesamt für Gesundheit und Lebensmittelsicherheit) Bayern, ông Udo Buchholz thuộc Viện (Institut) Robert-Koch (RKI) và ông Victor Corman thuộc Charité Berlin đã kiểm tra (untersuchen) những trường hợp Corona đầu tiên trên toàn quốc (bundesweit) có liên quan đến (in Zusammenhang) đến công ty cung cấp phụ tùng xe (Autozulieferer) Webasto tại München. Một nữ đồng nghiệp người Hoa (chinesische Kollegin) đã mang theo (einschleppen) mầm bệnh (Erreger) trong một chuyến đi công tác (Dienstreise) đến Đức.

Tính lây nhiễm (Infektiosität) trước khi các triệu chứng khởi phát (Symptombeginn).

Ít nhất (mindestens) có một trong số tổng cộng (insgesamt) 16 trường hợp được kiểm xét (untersuchter Fall) đã có một người bị truyền nhiễm (weitergeben) Coronavirus tiếp tục trước khi (bevor) người ấy có triệu chứng, theo báo cáo (berichten) của những người thực hiện (Autor). Thậm chí (sogar) điều này có thể (möglicherweise) đúng (zutreffen) cho năm (fünf) trường hợp kế tiếp. Ít nhất trong bốn (vier) trường hợp, người bị nhiễm đã lây truyền những người khác trong cùng ngày, lúc các triệu chứng vừa (gerade) khởi phát (beginnen). Năm trường hợp khác cũng xảy ra trong giai đoạn này, các nghiên cứu gia viết (schreiben).

Đội ngủ (Team) kết luận (folgern) rằng, tính truyền nhiễm vẫn có (noch) trước sự khởi phát triệu chứng hoặc ngay sau đó (kurz danach) thật đáng kể (erheblich) và điều này có nghĩa là (bedeuten) một sự thách đố lớn (große Herausforderung) cho các biện pháp y tế (Gesundheitsmaßnahme). Thêm vào đó (zudem), thời gian ủ bệnh (Inkubationszeit) trung bình (durchschnittlich) là bốn (vier) ngày thường (oft) rất ngắn (sehr kurz). „Cho nên việc giảm toàn cầu (globale Eindämmung) sự lây lan (Ausbreitung) của Covid-19 thật khó đạt được (schwer erreichen)“, các nghiên cứu gia nhấn mạnh (betonen).

Điều này cũng được các ông Jan Rybniker và Gerd Fälkenheuer thuộc bệnh viện đại học (Uniklinik) Köln nhấn mạnh (unterstreichen) trong một bài bình luận (Kommentar) mổ xẻ „Lancet“. „Điều này phù hợp (passen) với những kết quả (Resultat) khác khi ước đoán (schätzen) tần suất (Häufigkeit) những sự lây truyền tiền triệu chứng (präsymptomatische Übertragung) lên đến một nửa (bis zur Hälfte) mọi sự truyền nhiễm. Đây là một trong nhiều chướng ngại nghiêm trọng (gravierende Hindernis) cho việc kiểm soát (Kontrolle) đại dịch.“

Gây khó khăn (erschweren) cho việc theo dõi sự tiếp xúc (Kontaktverfolgung).

Trong trường hợp một sự lây lan lớn hơn (größere Ausbreitung) thì việc theo dõi có tính cách truyền thống (traditionelle Verfolgung) mọi sự tiếp xúc (Kontakt) không đủ (ausreichen) nữa (nicht mehr). „Đo đó (daher), nhiều kỹ thuật mới (neue Technologie) như Ứng dụng (Apps) theo dõi sự tiếp xúc rất cần thiết (dringend benötigen) để kiểm soát (kontrollieren) đại dịch hiệu quả hơn (effektiver)“, các chuyên gia (Expert) tại Köln nhấn mạnh.

Tương tự như vậy (ähnlich), bà Annelies Wilder-Smith thuộc Trường Vệ Sinh Và Y Khoa Nhiệt Đới tại Luân Đôn (School of Hygiene & Tropical Medicine, viết tắc là LSHTM) nhấn mạnh trong một tuyên bố (Statement) rằng: Sự khảo sát nhấn mạnh ý nghĩa (Bedeutung) việc theo dõi chuỗi truyền nhiễm (Übertragungskette) qua sự tiếp xúc và cách ly kiểm dịch (Quarantäne) mọi sự tiếp xúc rất cần thiết. „Tất cả các quốc gia (Länder) đã thực thi (einführen) việc theo dõi sự tiếp xúc chặt chẽ (strenge Kontaktverfolgung) đã có hiệu quả cao nhất (am effektivsten) để duy trì (halten) số lượng (Zahl) thấp (klein) những người mới bị nhiễm trùng (Neuinfizierte).“

Tin dpa, hình Hendrik Schmidt/dpa-Zentralbild/ZB ©

Thứ năm ngày 21.05.2020
Có phải Giáo Hội đã thất bại trong cơn khủng hoảng Corona?

Trong vài tuần qua có nhiều người đã qua đời (sterben) rất cô đơn (einsam) trên giường (Bett) – không có người thân (ohne Verwandte) và bằng hữu (Freunde). Và cũng không có Mục Sư (Pfarrer), cựu lãnh đạo chính quyền (Regierungschefin) tiều bang Thüringen đã chỉ trích (kritisieren). Có hợp lý (Zurecht) chăng?

Có phải các Giáo Hội (Kirche) đã bỏ rơi (im Stich lassen) người bệnh (Kranke), người lâm chung (Sterbende) và người chịu tang (Trauernde) trong cơn khủng hoảng (Krise) Corona? Bà Christine Lieberknecht (CDU), cựu Thủ Hiến (ehemalige Ministerpräsidentin) tiểu bang Thüringen đưa ra quan điểm (Meinung) này và đón nhận (erhalten) sự phản đối mãnh liệt (heftiger Widerspruch) cũng như sự ủng hộ (Unterstützung).

Trong những tuần qua, các cuộc thăm viếng trong bệnh viện (Krankenhaus) bị cấm (Besuchsverbot). Cho nên nhiều bệnh nhân (Patienten) đã từ trần (sterben) với một cái chết rất cô đơn (sehr einsamer Tod). Ít ra (höchstens) những người thân nhất (engste Verwandte) được cho phép, còn những cháu chắt (Enkel) ngược lại (dagegen) không được phép (untersagen) tạm biệt (Abschied) ông hay bà (Opa oder Oma) của chúng. Bà Lieberknecht nay (nun) chỉ trích rằng, các vị giáo sĩ (Geistliche) cũng thường (oft) không có mặt lúc đó – đúng vào (ausgerechnet) thời điểm cần thiết nhất (dringendsten nötig) cho sự hỗ trợ (Beistand) của họ.

„Lúc đó không có thánh lễ cầu nguyện (beten) lần cuối (letzter Psalm), không có sự an ủi (Trost), không có sự ban phước lành (Aussegnung) ở giường lâm chung (Sterbebett)“, bà Liebeknecht nói trên tờ „Thế Giới“ (Welt). Bản thân (selbst) bà trước đây là một nữ Mục Sư (Pastorin). „Lẽ ra, ngoài (neben) nhân viên chăm sóc (Pfleger) và những bác sĩ (Ärzte) thì các vị chăm sóc tinh thần (Seelsorger) cũng phải được thử nghiệm (testen). Điều này cũng có thể làm giảm (minimieren) nguy cơ lây nhiễm (Ansteckungsgefahr).“

Nhưng điều này có đúng (stimmen) hay không? Nhiều vị chăm sóc tinh thần nam hay nữ hoàn toàn (durchaus) đã có thể đứng bên cạnh (zur Seite stehen) „dưới sự rà soát (Radar) của nhận thức cộng đồng (öffentliche Wahrnehmung)“, ông Thomas Schüler, luật gia của giáo hội (Kirchenrechtler) phản biện (widersprechen).

Điều tương tự cũng được phát biểu bởi ông Wolfgang Huber, Chủ Tịch Hội Đồng (Ratsvorsitzender) Tin Lành EKD. Ngay ở Berlin, nơi đặc biệt (besonders) không trực thuộc giáo hội nhiều thì các giáo sĩ luôn (immer) được quyền tiếp cận (Zugang bekommen) với người bệnh nặng (Schwerkranke), ngay cả khi thân nhân (Angehörige) của họ bị từ chối (abweisen). „Trong những bệnh viện tại Berlin, chúng tôi đã không bị gián đoạn (Unterbrechung) việc chăm sóc mục vụ (Seelsorge)“, ông Huber xác định rõ (klarstellen).

Tuy nhiên (allerdings), vị Giám Mục (Bischof) đồng ý (sich anschließen) một điểm cốt yếu (wesentlicher Punkt) sự chỉ trích (Kritik) của bà Lieberknecht: „Theo cảm nhận (Gefühl) của tôi, giáo hội đã không thể hiện (herausstellen) nhiệm vụ (Aufgabe) chăm sóc mục vụ và chăm sóc (Fürsorge) cho người bệnh, người già (Alte) và người lâm chung một cách mạnh mẽ như có thể (gebotener Nachdruck).“ Nó phải được đậm nét (betonen) hơn (stärker) và quyền (Recht) chăm sóc mục vụ thậm chí (sogar) còn được hiến pháp (Verfassung) bảo vệ (schützen).

Ông Schüller cũng nhận thấy (sehen) như vậy (ebenso): Khi con cái (Kinder) và cháu chắt không được phép tham dự (teilnehmen) đám tang (Beerdigung), thì điều này thật „vô nhân đạo“ (unmenschlich). „Ở điểm này, lẽ ra người ta mong muốn (wünschen) có nhiều sự chỉ trích từ phía giáo hội“, vị giáo sư đại học (Professor) nghĩ (meinen).

Điều làm cho nhiều người trong giáo hội phẫn nộ đối với bà Liebeknecht là câu (Satz) nói của bà rằng „Giáo Hội đã để cho hàng trăm ngàn (Hundertausende) người phải một mình (allein) trong giai đoạn này.“ Ông Peter Dabrock, chủ tịch lâu năm (langjähriger Vorsitzende) Hội Đồng Đạo Đức Đức quốc (Deutscher Ethikrat) đánh giá (bezeichnen) sự phỏng đoán (Schätzung) „giật gân“ (sensationsheischend) này không có gì xác chứng (belegen) cả. Ông Heinrich Bedford-Strohm, chủ tịch đương nhiệm của hội đồng (amtierender Ratsvorsitzende) EKD nói với thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur) rằng bà Lieberknecht đã xử sự không hợp lý (Unrecht) đối với những người làm mục vụ nam (Seelsorger) và nữ (Seelsorgerin), „họ đã mệt mỏi trong nhiều tháng qua để đồng hành (begleiten) cùng mọi người“, mà không ít người đã gặp nhiều rủi ro cho bản thân mình.

Ông Andreas Püttmann, chuyên gia độc lập về giáo hội (unabhängiger Kirchenkenner) và nhà văn (Buchautor) cũng lên tiếng nhắc nhở (in Erinnerung rufen) rằng, có hơn 100 linh mục (Priester) tại Ý (Italien) đã từ trần nội trong vòng (innerhalb) vài tuần bởi Covid-19 – chỉ vì (weil) họ thăm viếng (besuchen) người bệnh và hộ niệm (begleiten) người lâm chung. „Ngay tại đó thậm chí (sogar) cũng có sự cáo buộc (Vorwurf) lớn tiếng (laut) về sự tiếp tay (sich beteiligen) vô trách nhiệm (unverantwortlich) cho sự lây lan (Ausbreitung) dịch bệnh (Epidemie).“„

Chính (gerade) những sự vân tập mang tính tôn giáo (religiöse Zusammenkunft) trong nhiều quốc gia (Länder), ví dụ (zum Beispiel, thường viết tắt là z.B.) tại Elsass đã góp phần (beitragen) cho sự tăng tốc (Beschleunigung) dịch bệnh“, theo ông Püttmann.

„Thật là rẻ rúng (wohlfeil) khi bây giờ (jetzt) người ta chỉ đề cập đến những hạn chế đớn đau (schmerzliche Einschränkung) về những sự cung cấp của giáo hội (kirchliches Angebot) và im lặng che giấu (verschweigen) mặt trái (Kehrseite) của sự gia tăng rủi ro (Risikovermehrung).“

Tin dpa, hình Christian Ditsch/epd-Pool/dpa ©
Ông Heinrich Bedford-Strohm, Chủ Tịch Hội Đồng Giáo Hội Tin Lành Đức (Evangelische Kirche in Deutschland, viết tắt là EKD) và ông Georg Bätzing (l), Chủ Tịch Hội Đồng Giám Mục Cơ-Đốc Đức (Katholische Deutsche Bischofskonferenz)

Thứ tư ngày 20.05.2020
Corona bùng phát ở công ty chuyển giao bưu kiện.

Nhiều nhân viên của công ty chuyển giao bưu kiện (Paketzusteller) DPD trong phường (Kreis) Heinsberg bị lây nhiễm (Infektion). Các cơ quan công quyền (Behörde) đang truy tìm (ermitteln) càng nhanh càng tốt (möglichst schnell) những người đã tiếp xúc (Kontaktperson) với khoảng 80 nhân viên được kiểm nghiệm dương tính (positiv Getestete).

Sau khi Corona bùng phát (ausbrechen) tại một kho chứa hàng (Depot) của DPD trong phường Heinsberg đã huy động (mobilisieren) thêm (zusätzlich) nhân viên (Mitarbeiter) để mau theo dõi (nachfolgen) sự tiếp xúc (Kontakt) của những người bị nhiễm (Infizierte).

Một ủy ban khẩn (Krisenstab) đã họp (zusammenkommen) vào sáng (Vormittag) ngày thứ ba (Dienstag) để hội ý (beraten) về những bước (Schritte) xử lý tiếp theo, theo phát ngôn viên của phường (Kreissprecher). Theo lời phát ngôn viên của DPD, có khoảng (rund) 80 người đã kiểm nghiệm dương tính tại địa điểm (Standort) Hückelhoven đang bị cách ly tại nhà (häusliche Quarantäne) và theo tình hình đang là (aktueller Stand) không một người nào (niemand) phải nhập viện (Krankenhaus) và cho đến nay (bisher) chỉ là những trường hợp diễn biến nhẹ (mild verlaufender Fall).

DPD đã đình chỉ (aussetzen) hoạt động (Betrieb) tại Hückelhoven vào cuối tuần trước và cho tất cả 400 nhân viên cách ly kiểm dịch hai tuần. Sau thời gian cách ly sẽ hoạt động tiếp tục (weiterlaufen), theo phát ngôn viên DPD cho biết (mitteilen).

Những biện pháp phòng chống (Schutzmaßnahme) Coronavirus sẽ tăng lên (erhöhen) tại tất cả địa điểm DPD trong nước Đức. Ví dụ, máy quét tay (Handscanner) được sử dụng thường xuyên cho các bưu kiện (Paket) sẽ được thường xuyên (noch häufiger) khử trùng (desinfizieren) hơn. Những thay đổi (Änderung) khác hợp lý (sinnvoll) sẽ được ty y tế (Gesundheitsamt) qua việc phân tích (Analyse) cho biết. Ngay trước khi có sự bùng phát, tất cả địa điểm DPD đã áp dụng quy tắc khoản cách (Abstandregel) và bổn phận mang khẩu trang (Maskenpflicht).

Tin dpa, hình Foto: Roberto Pfeil/dpa ©

Thứ ba ngày 19.05.2020
Coronavirus cũng xâm nhập thận và những nội tạng khác.

Ban đầu (zunächst), Covid-19 chỉ được xem là một chứng bệnh (Erkrankung) liên quan đến đường hô hấp (Atemwege). Tuy nhiên (jedoch), con vi khuẩn này không chỉ lây lan (sich verbrieten) ở đó (dort). Mầm bệnh (Erreger) cũng đặc biệt (besonders) gây hại (schaden) mạnh (stark) đến thận (Nieren).

Theo một cuộc khảo sát (Studie) của bệnh viện đại học (Universitätsklinikum) Hamburg-Eppendorf, viết tắt là UKE, Coronavirus mới không những ảnh hưởng (befallen) đến phổi (Lunge) mà còn vô số (zahlreich) nội tạng (Organe) khác. „Sars-Cov-2“, Coronavirus mới không chỉ (nicht nur) là một vi khuẩn phổi (Lungenvirus), mà (sondern) là „vi khuẩn đa cơ quan“ (Multiorganvirus), theo ông Tobias Huber, điều hành trưởng (Leiter) công trình khảo sát.

Điều này đã được thể hiện (zeigen) qua nhiều sự kiểm tra (Untersuchung) ở 27 bệnh nhân qua đời (gestorbene Patienten) bởi Covid-19. Một khảo sát khác của UKE đang kiểm tra (untersuchen) về tần suất (Häufigkeit) và mức độ nghiêm trọng (Schwere) của sự lây nhiễm (Infektion) ở trẻ em (Kinder).

Thận là nội tạng bị ảnh hưởng (betreffen) nhiều nhất đứng thứ hai (am zweithäufigsten). 
Sau phổi, thì nội tạng bị ảnh hưởng nhiều nhất đứng thứ hai ở người bệnh (Erkrankte) là thận, „không hiếm (nicht selten) mức suy toàn bộ nội tạng (zum totalen Organausfall)“ theo ông Huber, giám đốc bệnh viện y khoa và bệnh viện đa khoa III (Medizinische Klinik und Polklinik) tại UKE. Mặt khác (außerdem), mầm bệnh trong tim (Herz), gan (Leber), não (Gehirn) và máu (Blut) của bệnh nhân đã được phát hiện (nachweisen). Nồng độ cao nhất (höchste Konzentration) được tìm thấy (finden) trong các tế bào (Zellen) của đường hô hấp.

Nguyên nhân (Ursache) ảnh hưởng (Befall) thận được tìm thấy (aufweisen) ở sự bất thường (häufig Auffälligkeit) trong nước tiểu (Urin), theo ông Huber. „Đồng thời, điều này cũng có thể giải thích (erklären) về tỷ lệ cực kỳ cao (extrem hohe Rate) lên đến 50 phần trăm ở suy thận cấp tính (akutes Nierenversagen) nơi những bệnh nhân Covid-19.“

Vì thế cho nên sự xâm nhập khả thi (möglicher Befall) đến những nội tạng khác phải được quan tâm đến (berücksichtigen) trong việc điều trị (Behandlung) bệnh nhân Corona. „Chúng ta phải để ý đến (im Blick) tất cả triệu chứng (alle Symptome), chứ không chỉ ở vấn đề thiếu không khí (Luftknappheit)“, ông Huber nói. Những khảo sát khác cũng cần phải làm rõ (klären) mức độ thay đổi (Veränderung) trong nước tiểu như là hệ thống cảnh báo sớm (Frühwarnsystem) có thể đóng vai trò đối với những diễn tiến Covid-19 nghiêm trọng (schwerer Verlauf).

Tại Berlin, cho đến nay (bislang) có ít nhất (mindestens) mười một (elf) tử thi (Tote) Covid-19 đã được khám nghiệm (obduzieren). Điều này là sự trả lời (Antwort) Cơ Quan Hành Chánh Tiểu Bang Về Y Tế (Senatsverwaltung für Gesundheit) về thắc mắc trong quốc hội (parlamentarische Anfrage) của ông Wolfgang Albers, nghị viên quốc hội thuộc đảng Tả khuynh (Linke-Abgeordnete). Những nguyên nhân tử vong (Todesursache) phổ biến nhất (am häufigsten) được xác định (feststellen) là ngộ độc máu (Blutvergiftung) ở các chứng viêm phổi (Lungenentzündung) có bốn trường hợp, phổi ngưng hoạt động (Lungenversagen) có ba (drei) và tim ngưng hoạt động (Herzversagen) với hai (zwei) trường hợp. Trong tất cả mười một (elf) trường hợp, Viện Nghiên Cứu Bệnh Học (Pathologie-Institut) của Charité đã xác định rằng, những nguyên nhân tử vong „có nhân duyên với Covid-19“ (kausal durch Covid-19 bedingt).

Khảo sát mới nghiên cứu Covid-19 ở trẻ em.
Khảo sát mới (neue Studie) có tên „C19.Child Hamburg“ sẽ cho thấy (zeigen) mức độ thường xuyên (wie häufig) nhiễm trùng (sich infizieren) ở trẻ em và thanh thiếu niên (Jugendliche) như thế nào và mức độ diễn tiến nghiêm trọng sự lây nhiễm của chúng ra sao, không những (neben) của trẻ em bệnh viện UKE mà cũng ở những trẻ em khác của bệnh viện nhi đồng (Kinderklinik) Hamburg cùng tham dự (beteiligen).

Các nhà y khoa (Mediziner) muốn đưa vào (einbeziehen) các dữ liệu (Daten) của khoảng (rund) 6.000 trẻ em và thanh thiếu niên khỏe mạnh và bệnh mãn tính (gesunde und chronische kranke Kinder und Jugendliche) có và không (mit und ohne) có những triệu chứng Covid-19.

Đồng thời (zugleich), cần phải nghiên cứu (forschen) tiếp „mức độ (wie groß) nguy cơ (Risiko) lây lan (Verbreitung) Coronavirus loại mới (neuartig) ở trẻ em không có triệu chứng (asymptomatische Kinder) và liệu (ob) những trẻ mắc bệnh mãn tính có nguy cơ lớn hơn đối với diễn tiến nghiêm trọng sự lây nhiễm Covid-19 so với trẻ khỏe mạnh (gesunde Kinder) ha không“, theo bà Ania C. Muntau, nữ giám đốc (Direktorin) bệnh viện và bệnh viện đa khoa nhi đồng và thanh thiếu niên (Klinik und Poliklinik für Kinder- und Jugendmedizin) của UKE.

Bà Muntau nói rằng, bà rất ngạc nhiên (verwundern) khi có ý tưởng (Meinung) trong dư luận quần chúng (Öffentlichkeit) thường (häufig) rất chắc chắn (große Sicherheit) cho rằng trẻ em không thể hoặc không mắc bệnh (erkranken) nặng (schwer) bởi Covid-19 và „đơn giản (einfach) là vì chúng tôi chưa có bằng chứng (keine Evidenz)“. Cho đến nay, chuyện này vẫn chưa được kiểm tra kỹ lưỡng (umfassend). „Về mặt này, đến nay vẫn là một thắc mắc hoàn toàn chưa có câu giải đáp (absolut offene Frage), liệu (ob) trẻ em bị bệnh ở mức độ thường xuyên như thế nào và mức độ nghiêm trọng (schwer) khi chúng mắc bệnh như thế nào.“

Trẻ em cũng chỉ (auch nur) được kiểm tra (testen) rất hạn chế (sehr restriktiv). „Và điều có thể là (möglicherweise) ở đây chúng tôi có rất nhiều trường hợp không được báo cáo (sehr hohe Dunkelziffer) và tỷ lệ rất cao (sehr hoher prozentualer Anteil) về những trẻ dương tính (positiver Kinder) không có triệu chứng (ohne Symptome) đóng vai trò rất quan trọng (ganz wichtige Rolle spielen) đối với sự kiện xảy ra (Geschehen) trong quần chúng (Bevölkerung), sự lây lan (Ausbreitung) của đại dịch (Pandemie).“ Tuy nhiên đối với trường hợp Hamburg, bà có thể nói rằng: „Chúng tôi chưa thấy (sehen) những trường hợp bệnh nặng nào. Và tôi tin (glauben) rằng, chúng tôi sẽ phát hiện ra.“

Tin dpa, hình của Christian Charisius/dpa/Pool/dpa ©

Thứ hai ngày 18.05.2020
Thượng Viện quyết định tăng tiền lao động ngắn hạn.

Theo Cục Lao Động Liên Bang (Bundesagentur für Arbeit, viết tắt là BA), đến cuối tháng tư (Ende April) có gần (gut) mười (zehn) triệu người khai báo (anmelden) làm việc ngắn hạn (Kurzarbeit).

Vào tuần qua (Vorwoche), thượng viện Đức (Bundesrat) đã quyết định thông qua (beschließen) việc tăng tiền lao động ngắn hạn (Kurzarbeitergeld) đã dự tính (geplante Aufstockung). Sau khi thượng viện đã mở đường (den Weg freimachen) cho sự việc này thì các quy định ngoại lệ (Ausnahmeregelung) đối với cơn khủng hoảng (Krise) Corona giờ đây có thể được thực hiện (umsetzen).

Thông thường (normalerweise), cục BA trả 60 phần trăm tính từ tiền lương ròng cuối cùng (letzter Nettolohn) hoặc 67 phần trăm cho những người có con (Kinder) khi họ phải làm việc ngắn hạn.

Nay kể từ tháng thứ tư (vier), khoản này sẽ tăng lên là 70 phần trăm hoặc (beziehungsweise, thường viết tắt là bzw.) 77 phần trăm; kể từ tháng thứ bảy (sieben) là 80 phần trăm hoặc 87 phần trăm. Quy định này được áp dụng (gelten) lâu nhất (längstens) đến ngày 31 tháng mười hai (Dezember) 2020.

Trong số những điều khác, đạo luật (Gesetz) cũng quy định (vorsehen) quyền hưởng (Anspruch) tiền thất nghiệp (Arbeitslosengeld) lâu hơn (längerer). Do (wegen) tình hình thị trường lao động kém (schlechte Arbeitsmarktlage) hiện nay (derzeit) nên điều này được gia hạn (verlängern) thêm ba (drei) tháng cho những người kết thúc (enden) quyền lợi này giữa (zwischen) ngày 01.05 và 31.12.2020.

Tin dpa, hình Sebastian Gollnow/dpa © 

Chủ nhật ngày 17.05.2020
Một khảo sát đáng quan tâm: Coronavirus có thể lây truyền khi nói chuyện.

Theo kết quả một cuộc khảo sát mới nhất (neuste Studie) cho thấy Coronavirus cũng có thể lây truyền (übertragen) chủ yếu (vor allem) lúc nói chuyện (beim Sprechen).

Vào ngày thứ tư (Mittwoch) vừa qua, một công trình khảo sát được công bố (veröffentlichte Untersuchung) trên tạp chí chuyên khoa (Fachblatt) „Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America“, viết tắt là PNAS (Kỷ yếu Viện Hàn Lâm Khoa Học Quốc Gia Hoa Kỳ) cho thấy (zeigen) rằng, những giọt li li thảy ra (ausgestoßene Mikrotröpfchen) lúc nói chuyện trong một phòng kín (geschlossener Raum) tồn tại (bleiben) trong không khí (Luft) lâu hơn (mehr als) 10 phút (Minute).

Mỗi phút nói lớn tiếng (lautes Sprechen) sản xuất (produzieren) hơn 1000 giọt bị nhiễm vi khuẩn (virusbelastete Tröpfchen).

Các nghiên cứu gia (Forscher) của Viện Quốc Gia về Bệnh Tiểu Đường, Bệnh Tiêu Hóa và Thận (National Institute of Diabetes and Digestive and Kidney Diseases, viết tắt là NIDDK) đã lặp lại sự khảo sát ở một người thử nghiệm (Testperson) trong một phòng kín và yêu cầu người này phát âm lớn câu „Hãy Giữ Sức Khỏe“ (Stay healthy) 25 giây (Sekunde). Một tia Laser chiếu vào (projizieren) vào phòng soi sáng (beleuchten) những giọt nước khiến chúng có thể nhìn thấy được (sichtbar) và đếm (zählen) được. Những giọt nước lưu lại trong không khí trung bình (im Durchschnitt) mười hai (zwölf) phút.

Liên quan đến (angesichts) nồng độ được biết (bekannte Konzentration) của Coronavirus trong nước miếng (Speichel) các khoa học gia (Wissenschaftler) cho rằng (davon ausgehen), mỗi phút nói chuyện lớn tiếng có thể sản xuất ra hơn ngàn (tausend) giọt bị nhiễm khuẩn rồi sau đó tôn tại (hängenbleiben) trong không khí ở trong một phòng kín.

Cũng các nghiên cứu gia này, họ đã quan sát (beobachten) một cuộc khảo sát đã được công bố rằng, nói nhỏ (leises Sprechen) sản xuất ít giọt hơn (weniger).

Nếu mức độ (Ausmaß) nguy hiểm của sự lây truyền (Ansteckungsgefahr) qua việc nói chuyện được xác nhận (bestätigen) thì có thể giải thích được (erklären) việc lây lan nhanh chóng (schnelle Ausbreitung) của vi khuẩn và đồng thời (zugleich) sẽ có nhiều khuyến nghị (Empfehlung) cho nhiều quốc gia về việc mang (tragen) mặt nạ (Gesichtsmaske)

Tin dpa, hình tiêu biểu của Sebastian Gollnow/dpa ©

Thứ bảy ngày 16.05.2020
Những quy định về việc cách ly kiểm dịch được nới lỏng cho người nhập cảnh.

Vào lúc nửa đêm (Mitternacht) ngày thứ sáu (Freitag) lúc 00:00 giờ, những người nhập cảnh (Einreise) đến tiểu bang Nordrhein-Westfallen, viết tắt là NRW) từ các quốc gia thành viên liên minh Âu châu (Europäische Union, viết tắt là EU) và các quốc gia (Staat) thuộc hiệp ước Schengen không còn phải bị bắt buộc cách ly kiểm dịch tại nhà (häusliche Quarantäne) 14 ngày nữa. Các tiểu bang (Bundesland) khác sẽ làm theo (nachziehen) trong những ngày tới (nächste Tagen).

Những quy định (Vorschrift) cách ly kiểm dịch đối với người trở về (Rückkehrer) và nhập cảnh từ các quốc gia EU và Schengen đến Đức bởi nguy hiểm (Gefahr) của Coronavirus đã ban hành (verhängen) sẽ được hủy bỏ (aufheben) trong vài ngày tới.

Ngoài các nước thuộc EU thì Island, Na Uy (Norwegen), Liechtenstein và Thụy Sĩ (Schweiz) cũng miễn bổn phận (Pflicht) cách ly miễn dịch. Như vậy việc đi (reisen) sang các nước láng giềng (Nachbarland) sẽ dễ dàng (erleichtern) hơn nhiều (wesentlich) – bởi người trở về không còn phải cách ly kiểm dịch 14 ngày vì sự nguy hiểm của Coronavirus.

Trong tương lai (zukünftig), theo chính quyền tiểu bang (Landesregierung) NRW nói chung (insgesamt) chỉ cần quan tâm (berücksichtigen) mạnh mẽ hơn (stärker) diễn tiến lây nhiễm (Infektionsgeschehen) ở nước ngoài (im Ausland). Cho nên, những người trở về từ các quốc gia khác chỉ được miễn (befreien) cách ly khi Viện (Institut) Robert-Koch xác định (feststellen) rằng việc cách ly kiểm dịch không cần thiết đối với các quốc gia đó. Ngược lại (umgekehrt), thì sự tái phát mạnh mẽ (Wiederstarken) của đại dịch (Pandemie) trong các quốc gia thành viên (Mitgliedstaaten) EU và Schengen có thể đưa đến (führen) việc thực hiện những biện pháp phòng hộ (Schutzmaßnahme) trở lại (wieder)

Ông Armin Laschet (CDU), thủ hiến (Ministerpräsident) tiểu bang NRW đã nhiều lần (mehrfach) vận động (sich einsetzen) cho sự nới lỏng (Lockerung) việc cách ly kiểm dịch và sự hồi sinh (Wiederbelebung) ngành du lịch xuyên biên giới (grenzüberschreitender Tourismus). Vị thủ hiến đã nhấn mạnh (betonen) rằng, biên giới (Grenze) giữa tiểu bang NRW và các quốc gia Bỉ (Belgien) và Hòa Lan (Niederlanden) chưa hề (zu keinem Zeitpunkt) bị đóng cửa (schließen). Việc trao đổi (Austausch) với các nước láng giềng vẫn luôn chặt chẽ (eng). Đây cũng là sự giúp đỡ (Hilfe) cho việc tái thiết lập tốt nền kinh tế (Volkswirtschaft).

Vào ngày thứ ba (Dienstag), tòa án hành chánh cao thẩm (Oberverwaltungsgericht) tiểu bang Niedersachsen đã lật đổ (kippen) bổn phận cách ly kiểm dịch căn bản (grundsätzliche Quarantänepflicht) theo đơn khẩn kháng (Eilantrag) của một chủ nhân nhà nghỉ (Ferienhausbesitzer), nên phán quyết (Urteil) này đã hâm nóng (anheizen) việc thảo luận (Diskussion) về đề tài này. Người nhập cảnh từ nước ngoài không thể bị phân loại (einstufen) chung chung (pauschal) như là những người bị tình nghi có tật bệnh hoặc có nguy cơ truyền nhiễm (Krankheits- oder Ansteckungsverdächtige), điều này được tòa án một tiểu bang láng giềng (Nachbarbundesland) của NRW quyết định (entscheiden).

Tin dpa, hình Oliver Berg/dpa ©

Thứ sáu ngày 15.05.2020
Mặt sau chứng đột quỵ có thể là Corona.

Nguyên nhân gây tử vong phổ biến nhất (häufigste Todesursache) được đề cập đến là chứng đột quỵ (Schlaganfall). Đặc biệt (besonders) có nguy cơ (gefährden) đối với những người bệnh tiểu đường (Diabetes) và có huyết áp cao (hoher Blutdruck). Nhưng bệnh (Erkrankung) Covid-19 cũng có thể gia cố thêm (erhöhen) nguy cơ (Risiko).

Theo sự đánh giá (Einschätzung) của các chuyên gia (Expert) thì sự lây nhiễm (Ansteckung) của Coronavirus cũng có thể dẫn đến chứng đột quỵ. Điều này có giá trị (gelten) ở những quá trình nghiêm trọng (schwerer Verlauf), Hiệp Hội Đột Quỵ Đức (Deutsche Schlaganfall-Gesellschaft, viết tắt là DSG) đã thông báo (mitteilen) vào „Ngày Chống Đột Quỵ“ (Tag gegen den Schlaganfall) được tổ chức vào ngày 10.04.2020 vừa qua và quy chiếu (verweisen) những kết quả các công trình nghiên cứu khảo sát (Studie).

Tuy nhiên (allerdings) nhìn chung (generell) thì cơ sở dữ liệu (Datenlage) về Covid-19 và những hậu quả về thần kinh (neurologische Folge) „vẫn còn khá ít ỏi“ (noch recht dünn), cho nên bắt buộc (unbedingt) phải cần (nötig) thêm nhiều sự khảo sát (Untersuchung) tiếp theo. Tổ Chức Giúp Đở Đột Quỵ Đức (Deutsche Schlaganfall-Hilfe) viết trên trang web của họ và đi đến giả định cho từng trường hợp (Einzelnfall).

„Một sự đột quỵ là hệ quả của giảm lưu lượng máu (Minderdurchblutung) hoặc sự chảy máu (Blutung) trong não (Gehirn)“, ông Wolf-Rüdiger Schäbitz, bác sĩ chuyên thần kinh học (Neurologie-Facharzt) và phát ngôn viên (Sprecher) tổ chức DSG giải thích (erklären). Khi có sự nhiễm trùng nặng (schwere Infektion) thì hệ thống đông máu (Blutgerinnungssystem) cũng thường (auch oft) bị ảnh hưởng (beeinflussen), và mầm bệnh (Erreger) Sars-CoV-2 cũng có thể gây thuận lợi (begünstigen) cho việc sinh ra (Entstehung) chứng đột quỵ. Đồng thời (zudem) những chứng viêm (Entzündung) trong động mạch (Arterien) cũng có thể gây ra (hervorrufen) bởi vi khuẩn (Virus) và có thể tác động (möglicher Auslöser) cho sự ứ máu não (Hirninfarkt).

Ông Lothar Wieler, giám đốc (Präsident) Viện (Institut) Robert-Koch, viết tắt là RKI, gần đây (kürzlich) đã cho biết trong một cuộc phỏng vấn (Interview) rằng, từ nhiều tuần qua người ta đã biết con vi khuẩn tác động (auslösen) ở nhiều người chứng tắc mạch (Embolie) và tạo huyết khối (Thrombose). Có khả năng (wahrscheinlich) là nhiều trường hợp tử vong (Todesfall) của những người bị nhiễm bệnh (Infizierte) biết được (erkennen) là chứng đột quỵ hoặc tắc mạch phổi (Lungenembolie) nhưng không có liên quan (in Zusammenhang) gì đến Sars-Cov-2 cả. Do đó (deshalb) việc khám nghiệm tử thi (Obduktion) là điều quan trọng (wichtig). Ngày càng (zunehmend) cho thấy (sich zeigen) rằng, vi khuẩn không chỉ ảnh hưởng (betreffen) đến khí quản (Atemwege) và phổi (Lunge). Ông Wieler nói rằng, „thật đáng kinh ngạc (erstaunlich) và cũng có chút ít (bißchen) hãi hùng (erschreckend)“ dường như (scheinen) không biết bao nhiêu cơ quan (Organe) bị vi khuẩn tấn công (befallen) trong những trường hợp nặng.

Tổ Chức Đột Quỵ cũng dẫn chiếu (hinweisen) mối liên quan của tiền bệnh (Vorerkrankung) và nguy cơ đột quỵ: Ở những quá trình Covid-19 nặng thường (häufig) là những ngưới có tiền bệnh (vorerkrankte Menschen) chẳng hạn như (etwa wie) bệnh tiểu đường và huyết áp cao. Vì lẽ đó, điều này làm tăng (erhöhen) mạnh (stark) nguy cơ đột quỵ ngay từ đầu (von vornherein), ông Schäbitz giải thích. Tổ chức chuyên ngành (Fachgesellschaft) kêu gọi (appellieren) phải điều trị lập tức (sofortige Behandlung) khi có dấu hiệu (Anzeichen) của chứng đột quỵ như hiện tượng tê liệt (Lähmungserscheinung) và rối loạn ngôn ngữ (Sprachstörung). Ai do dự (zögern) sẽ tự gây nguy cơ (riskieren) cho cuộc sống (Leben) của họ trong trường hợp tệ nhất (in schlimmsten Fall).

Tin dpa, hình Stephan Jansen/dpa ©

Thứ năm ngày 14.05.2020
Nữ nhân viên trong nhà ga tại Luân Đôn chết bởi Covid-19 sau khi bị phun nước miếng vào người.

Một nữ nhân viên trong nhà ga (Bahnhofsangestellte) tại Luân Đôn (London) bị một người đàn ông tình nghi bị nhiễm Coronavirus (infizierter Mann) phun nước miếng (bespucken) và ho (anhusten) vào người. Người phụ nữ (Frau) này ngã bệnh (erkranken) ngay sau đó (kurz darauf) với Covid-19 và đã chết (sterben). 

Cô Belly Mujinga, 47 tuổi, đã ngã bệnh vài ngày sau vụ tấn công (Angriff) vào ngày 22 tháng ba (März) trong nhà ga (Bahnhof) Victoria, London và đầu tháng tư (April) đã chết trong bệnh viện (Krankenhaus), theo Công Đoàn Giao Thông (Verkehrsgewerkschaft) TSSA cho biết (mitteilen) hôm thứ ba (Dienstag). Coronavirus được truyền qua (übertragen) nước miếng (Speichel) ngoài những cách khác.

Người đàn ông (Mann) đã nói (sagen) rằng, anh ta bị nhiễm Coronavirus.

Một đồng nghiệp (Kollege) của cô Mujinga có mặt lúc xảy ra vụ việc (Vorfall) cũng bị lây nhiễm (infizieren) vi khuẩn (Virus). Theo công đoàn TSSA, cả hai người đứng trước quầy bán vé (Fahrkarteschalter) trong sảnh đường nhà ga (Bahnhofshalle) khi bị người đàn ông này phun nước miếng vào người.

„Người đàn ông đã ho vào họ và nói với họ rằng anh ta bị nhiễm Virus“, theo sự giải thích (Erklärung) của công đoàn (Gewerkschaft).

Cô qua đời để lại một đứa con gái mười một tuổi (elfjährige Tochter). Theo công đoàn TSSA, vài ngày sau đó, cô Mujinga đã được bác sĩ ký giấy nghỉ bệnh (krank schreiben). Tình trạng (Zustand) của cô ngày càng tồi tệ hơn (sich verschlechtern), nên sau đó vào ngày 02 tháng tư cô được đưa vào (bringen) bệnh viện và được gắn (anschließen) máy hô hấp (Beatmungsgerät). Ba (drei) ngày sau, người mẹ (Mutter) của đứa bé gái mười một tuổi đã qua đời.

Cảnh sát giao thông Anh (britische Verkehrspolizei) BTP đã khởi tiến (aufnehmen) một cuộc điều tra (Ermittlung), theo TSSA. Ông Manuel Cortes, Tổng Thư Ký (Generalsekretär) công đoàn TSSA đã nói rằng, cô Mujinga  là „một trong số nhiều cộng tác viên (Mitarbeiter) đã mất mạng (Leben verlieren) bởi (durch) Coronavirus.“ Ông yêu cầu (fordern) gia đình (Familie) của những người quá cố (Verstorbene) phải nhận được (erhalten) tiền bồi thường của nhà nước (staatliche Entschädigung), điều này trước đây chỉ được hứa hẹn (versprechen) cho những người bị ảnh hưởng (Betroffene) làm việc trong ngành y tế (Gesundheitswesen).

Tin AFP/mbo, hình ©ISABEL INFANTES

Thứ tư ngày 13.05.2020
Kiểm tra quyết định đánh thuế: Khiếu nại vẫn có lợi.

Cơ quan tài chánh (Finanzverwaltung) cũng làm việc (arbeiten) trong (während) cơn khủng hoảng (Krise) Corona. Những người nộp thuế đầu tiên (erste Steuerzahler) đã nhận được (bekommen) khoản hoàn thuế (Steuererstattungsbetrag). Một sự quan tâm có tính cách suy xét (kritischer Blick) về quyết định đánh thuế (Steuerbescheid) dù thế (trotzdem) cũng là điều được khuyến khích (ratsam).

Người nào nhận được quyết định đánh thuế cũng nên kiểm tra (überprüfen) cẩn thận (sorgfältig) lại (noch einmal) về sự chính xác (Richtigkeit) của nó. Nếu có sai lầm (Fehler), người nộp thuế cũng có thể làm đơn khiếu nại (Einspruch einlegen), Tổng Hội Các Hiệp Hội Giúp Khai Thuế Lương (Bundesverband Lohnsteuerhilfevereine, viết tắt là BVL) giải thích (erklären). Có nhiều cơ hội (Chance) cao (hoch) cho việc điều chỉnh (Korrektur). Khoảng (rund) hai phần ba (zwei Drittel) thủ tục khiếu nại (Einspruchsverfahren) có lợi (zugunsten) cho người nộp thuế.

Theo tổng quan (Übersicht) của Bộ Tài Chánh Đức (Bundesfinanzminister, viết tắt là BMF), trong năm 2018 đã có gần (fast) 3,4 triệu đơn khiếu nại nộp gửi đến các Ty Tài Chánh (Finanzamt). Tổng cộng (insgesamt) có 3,25 triệu đơn khiếu nại đã được xử lý (bearbeiten) hoàn tất (abschließend) trong năm (im Lauf des Jahres). Trong số này khoảng 64 phần trăm được quyết định (entscheiden) thuận lợi cho người dân nộp thuế (Steuerbürger). Khoảng 21 phần trăm trường hợp khiếu nại đã được rút lại (zurücknehmen) và chỉ có khoảng 14 phần trăm bị bác (ablehnen).

Thủ tục khiếu nại trên nguyên tắc (im Prinzip) đơn giản (einfach) và cũng miễn phí (kostenlos). Đơn khiếu nại viết bằng tay (schriftlich) phải nộp đến (eingehen) ty tài chánh trực thuộc (zuständig) nội trong vòng (innerhalb) một tháng kể từ khi nhận được (nach Zugang) quyết định đánh thuế. Qua cổng thông tin trực tuyến Elster (Elster-Online-Portal) hoặc một chương trình thuế (Steuerprogramm) khác, những người nộp thuế có thể nộp đơn khiếu nại bằng điện tử (elektronisch). Nếu một thủ tục tương đương (vergleichbares Verfahren) đang chờ xử lý (anhängig) tại Tòa Án Tài Chính Liên Bang (Bundesfinanzhof, viết tắt là BFH) hay một tòa án liên bang (Bundesgericht) hoặc (oder) tòa án Âu châu (Europäisches Gerichtshof), thì việc khiếu nại (Berufung) chỉ cần nêu số hồ sơ (Aktenzeichen) của thủ tục (Verfahren) này để nêu lý do (begründen) sự khiếu nại cùng giấy quyết định đánh thuế của mình là đủ (ausreichen). Nếu ty tài chánh bác (ablehnen) sự khiếu nại, thì người dân có thể kiện tiếp lên các tòa án hành chánh tiểu bang (Landesfinanzgericht) nơi cư ngụ (Wohnsitz).

Tin dpa, hình Franziska Gabbert/dpa-tmn © 

Thứ ba ngày 12.05.2020
Khủng hoảng Corona: Tổ chức cảnh sát quốc tế cảnh báo những sản phẩm giả.

Vi khuẩn (Virus) Corona không chỉ thay đổi (verändern) cuộc sống hàng ngày của những người dân lương thiện (rechtschaffene Bürger), mà bọn tội phạm (Kriminelle) cũng tìm (suchen) những cách mới (neue Wege) để làm ăn. Một phạm vi (Bereich) đặc biệt (speziell) cung cấp (bieten) cho chúng nhiều mục tiêu để tấn công (Angriffspunkte).

Ông Jürgen Stock, tổng thư ký (Generalsekretär) tổ chức cảnh sát quốc tế (internationalen Polizeiorganisation, viết tắt là Interpol) đã cảnh báo (warnen) rằng, bọn tội phạm tận dụng (sich zunutze machen) phát triển (Entwicklung) một loại thuốc (Medikament) chống vi khuẩn Corona có hiệu quả (wirksam).

Việc buôn bán bất hợp pháp (illegaler Handel) với những sản phẩm giả (gefälschte Produkte) ngày càng tăng (zunehmen), khi có một loại thuốc ra đời (in Sicht) hứa hẹn (versprechen) chữa lành (Heilung) hoặc làm giảm (Linderung), ông Stock đã nói với thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa). Điều tương tự (Ähnliches) đã được thấy (bereits sehen) ở những sản phẩm y tế giả (gefälschte medizinische Produkte) như mặt nạ phòng hộ (Schutzmaske) hoặc những chất khử trùng (Desinfektionsmittel).

„Sẽ có một làn sóng mới tiếp theo (weitere große Welle), một làn sóng toàn cầu (globale Welle), khi chúng ta xúc tiến (vorankommen) lãnh vực tìm một chất vắc-xin (Impfstoffe)“, ông Stock nói.

Tội phạm toàn cầu (weltweite Kriminalität) nhanh chóng (schnell) thích nghi (sich anpassen) với đại dịch (Pandemie) Coronavirus, theo ông Stock. „Trong tinh thần (im Sinne) lợi dụng (ausnutzen) những nỗi sợ hãi (Ängste), lo lắng (Sorge) và nhiều khốn khó (Nöte) mới (neu) của con người để định hướng lại (neu orientieren) những hành vi phạm pháp (kriminelle Aktivität).“ Đặc biệt bị ảnh hưởng (betreffen) là ngành y tế (Gesundheitswesen), ví dụ (beispielweise) việc xử lý (Entsorgung) chất thải bị ô nhiễm của các bệnh viện (kontaminierte Klinik-Abfälle).

„Chúng tôi thấy rằng, bọn tội phạm có tổ chức (organisierte Kriminelle) tại Á châu (Asien) hiện (gegenwärtig) tìm cách tăng cường (verstärkt versuchen) việc xâm nhập (eindringen) vào thị trường (Markt) này. Họ tự hạ (sich unterbieten) giá cả (Preis), họ không tuân hành (sich halten) những quy định tương ưng (entsprechende Regularien) và tìm cách có thể nói rằng (sozusagen) len lõi (unterwandeln) vào nền kinh tế hợp pháp (legitime Wirtschaft).“ Ông Stock cho rằng, phương cách (Praxis) này cũng có thể trở thành một vấn đề (Problem) ở những nơi khác (Teil) trên thế giới (Welt).

Tổ chức cảnh sát quốc tế (Interpol) đặt trụ sở (Sitz) tại Lyon, Pháp quốc (Frankreich) có 194 quốc gia thành viên (Mitgliedsländer) và là một tổ chức cảnh sát quan trọng nhất thế giới (wichtigste Polizeiorganisation in der Welt). Qua Interpol, các quốc gia (Staat) trao đổi (austauschen) những thông tin (Information) liên quan đến những người đang bị truy tìm (gesuchte Person) và báo cáo (melden) những diễn biến (Entwicklung) trong lãnh vực hình sự có tổ chức (organisierte Kriminalität).

Ông Stock đã cảnh báo rằng, bọn tội phạm hiện nay cũng sử dụng trong cơn khủng hoảng Corona cái gọi là (sogenannte) „trò bịp của con cháu“ (Enkeltrick) để tìm cách rút tiền (Geld) của những thân nhân tình cờ (vermeintliche Angehörige) hay những người già (alte Menschen).

Theo ông giám đốc Interpol, mọi hạn chế đi lại và ra ngoài trên toàn thế giới (weltweite Reise- und Ausgangseinschränkung) hiện nay (derzeit) nhìn chung (generell) không phải là một trở ngại lớn (große Hindernis) đối với nạn hình sự.

Thủ phạm (Täter) „không phải thường xuyên (sehr häufig) di chuyển (sich nicht einmal bewegen), mà (sondern) chỉ cần (schlichtweg) sử dụng Internet hoặc mọi khả năng truyền thông hiện đại (moderne Möglichkeiten der Telekommunikation)“, Ông Stock cảnh báo.

Trong lãnh vực tội phạm ma túy (Drogenkriminalität) có đôi phần tắt nghẽn về sự cung cấp (teilweise Lieferengpässe), ví dụ những chất cần thiết (benötigte Substanze) cho việc chế tạo (Herstellung) chất độc (Rauschgift), tuy nhiên (allerdings) chỉ ở một mức độ nhỏ (kleine Ausmaß), theo ông tổng thư ký Interpol.

Theo ông Stock, bọn tội phạm cũng hiện đang sử dụng Internet còn nhiều hơn (noch stärker) trong lãnh vực lạm dụng tình dục (sexueller Mißbrauch) trẻ em (Kinder). Bởi những hạn chế việc đi lại, nên thủ phạm hành động và truyền hình ảnh trực tiếp (live streamen). Interpol đã thành lập (einrichten) một tổ đặc nhiệm (spezielle Gruppe) để truy nã (Verfolgung) những thủ phạm này. Ông Stock nhấn mạnh (betonen) rằng, đề mục (Thema) này cũng nhận được (erhalten) sự quan tâm lớn (große Bedeutung) trong việc cộng tác (Zusammenarbeit) với từng quốc gia thành viên.

Theo ông tổng thư ký, tổ chức cảnh sát quốc tế hiện (derzeit) đặc biệt (besonders) quan tâm đến (Aufmerksamkeit) lãnh vực hình sự mạng (Cyberkriminalität). Ông cho rằng, những con số (Zahlen) trong lãnh vực này sẽ tăng (ansteigen) đáng kể (signifikant). Qua đó, trước tiên (vorerst) nhờ có nhiều người làm việc (arbeiten) từ nhà (von Zuhause) nên có nhiều cơ hội (Gelegenheit) hơn (mehr), ví dụ họ có thể xâm nhập vào máy tính (Rechner) và có được (gelingen) nhiều dữ liệu đầy giá trị (wertvolle Daten), ông Stock giải thích (erklären). Ở lãnh vực này, Interpol có nhiều tổ chuyên gia (Experten-Gruppe) an ninh mạng (Cybersecurity) và hợp tác chặt chẽ (eng) với các công nghiệp tư (Privatindustrie), vị tổng thư ký giải thích.

Đại dịch có thể ảnh hưởng (sich auswirken) lâu dài (langfristig) đối với tình trạng hình sự trên toàn cầu, theo ông Stock – tính cách quyết định (entscheidend) của sự kiện này vẫn luôn là tình hình kinh tế (wirtschaftliche Lage). Rất nhiều người đã mất (verlieren) việc làm (Job) bởi những khó khăn kinh tế (ökonomische Schwierigkeit), điều này cũng có ảnh hưởng đến (Einfluß) đến hành vi hình sự, theo lời ông Stock. „Con người sẽ tự khai thác (sich erschließen) những nguồn thu nhập mới (neue Einkommensquelle) theo loại bất hợp pháp (illegale Art).“

Tin dpa, hình Martin Baumann/TASR/dpa ©

Thứ hai ngày 11.05.2020
Nghi ngờ Corona: Chứng bệnh bí ẩn xảy ra ở trẻ em.

Viêm mạch máu (entzündete Blutgefäße), sốt (Fieber) và nổi ban (Hautausschlag). Trẻ em (Kinder) trong nhiều tiểu bang (Bundesländer) đã phát hiện (auftreten) nhiều triệu chứng khác thường (ungewöhnliche Symptome). Những sự phát khởi khả thi (mögliche Auslöser) có thể từ vi khuẩn (Virus) Corona. Tuy nhiên (jedoch), các chuyên gia (Expert) cảnh báo (warnen) đừng hoảng loạn (Panik).

Sau vài trường hợp (einiger Fall) xảy ra trong Âu châu, nay (nun) cũng có nhiều trẻ em ở Hoa Kỳ được xác định (feststellen) rằng, chúng mắc nhiều chứng bệnh nặng khác thường (ungewöhnliche schwere Erkrankung) có thể (möglicherweise) liên quan đến (in Zusammenhang) với vi khuẩn Corona.

64 trẻ em trong tiểu bang (Bundesstaat) New York (Nữu Ước) đã cho thấy (zeigen) có những triệu chứng như viêm mạch máu, sốt và nổi ban, điều này đã được cơ quan y tế có thẩm quyền (zuständige Gesundheitsbehörde) loan báo (mitteilen). Những trường hợp tương tự cũng được báo cáo (melden) của nhiều tiểu bang khác. Đồng thời, những triệu chứng khác thường như vậy ở trẻ em cũng được các quốc gia khác báo cáo như Spanien (Tây Ban Nha), Italien (Ý), Großbritannien (Anh quốc), Schweiz (Thụy Sĩ) và Đức (Deutschland). Liệu sự kiện này có liên quan đến vi khuẩn Corona chăng, điều này đến nay vẫn chưa (noch nicht) sáng tỏ (abschließend klären).

Những triệu chứng tương tự (ähneln) hội chứng (Syndrom) Kawasaki chủ yếu (vor allem) ảnh hưởng đến trẻ nhỏ (kleine Kinder) và cho đến nay (bislang) vẫn chưa được các bác sĩ (Arzt) biết đến sự kích hoạt của nó như thế nào. Tổ chức y tế thế giới (Weltgesundheitsorganisation WHO) và các hiệp hội bác sĩ (Ärzteverband) đã cảnh báo các bậc phụ huynh (Eltern) đừng nên hoảng loạn, bởi đại đa số (überwiegende Zahl) những trẻ em bị nhiễm (infizieren) vi khuẩn Corona có quá trình bệnh rất nhẹ (sehr milder Krankheitsverlauf) và tự hồi phục (sich erholen) hoàn toàn (komplett). „Đây cũng vẫn là một chứng bệnh rất hiếm (sehr seltene Erkrankung) gặp“, theo ông Oxiris Barbot, ủy viên đặc trách về y tế (Gesundheitsbeauftragte) tại New York cho biết.

Tin dpa, hình Christin Klose/dpa-tmn/dpa ©

Chủ nhật ngày 10.05.2020
Corona chất đống trong các lò mổ.

Trong ba (drei) lò mổ (Schlachthof) tại tiểu bang Nordrhein-Westfalen (NRW) và Schleswig-Holstein đã có một số lớn (hohe Zahl) người bị nhiễm (Infizierte) Corona. Ông Heil (CDU), bộ trưởng lao động Đức (Bundearbeitsminister) đã (schon) khuyến cáo (ermahnen) đồng nghiệp các tiểu bang (Länderkollege). Ngoài ra (unterdessen), cuộc tranh luận (Debatte) về mức độ cao (Obergrenze) của sự lây nhiễm (Infektion) vẫn tiếp tục (weitergehen).

Sau vụ bùng phát (Ausbruch) vi khuẩn (Virus) Corona trong các công xưởng sản xuất thịt (Fleischfabrik) trong hai tiểu bang (Bundesland) NRW và Schleswig-Holstein, nước Đức đã cho tiến hành (veranlassen) việc kiểm nghiệm (Test) Corona trong tất cả các lò mổ khắp nước Đức (bundesweit).

Vì thế cho nên, các phòng cư trú tập thể (Sammelunterkünfte) trong ngành công nghệ thịt (Fleischbranche) cũng như những người giúp việc thu hoạch (Erntehelfer) trong tiểu bang NRW sẽ được kiểm tra (überprüfen) về các biện pháp vệ sinh (Hygienemaßnahme).

„Tôi tin (glauben) rằng, điều chúng ta làm bây giờ (jetzt) sẽ quan tâm (sorgen) rất (sehr) nhiều đến những kế hoạch vệ sinh (Hygieneplan) để được nhận thức mạnh mẽ hơn (stärker sensibilisieren) cho những ngành (Branche) mà ở đó chưa có“, ông Karl-Josef Laumann (CDU), bộ trưởng y tế tiểu bang (Landesgesundheitsminister) NRW tuyên bố (erklären) nhắm đến những khu chung cư tập thể trong ngành công nghệ thịt (Fleischindustrie). Có sự lo ngại (Befürchtung) rằng „những cấu trúc (Struktur) đặc biệt (insbesondere) trong phạm vi (Bereich) chỗ cư ngụ (Unterbringung) của những công nhân hợp đồng xí nghiệp (Werkvertrag-Arbeitnehmer) đôi phần (teilweise) chiếm ưu thế (vorherrschen) không thể đáp ứng những điều kiện vệ sinh (Hygienebedingung) ngăn chận phát triển đại dịch (Pandemieentwicklung).“

NHỮNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỊT (Fleischfabrik). 151 trong số 1.200 công nhân (Mitarbeiter) của công ty (Firma) Westfleisch tại Coesfeld gần đây (zuletzt) đã bị nhiễm bệnh (anstecken). Cơ sở (Betrieb) đã tạm thời (vorübergehend) bị đóng cửa (schließen). Trong một cơ sở nhỏ phụ thuộc (Schwesterbetrieb) tại Oer-Erkenschwick ở phường (Kreis) Recklinghausen, theo dữ liệu (Angabe) của chính quyền tiểu bang (Landesregierung) có thêm 33 vụ lây nhiễm (Infizierung) trong tổng số (insgesamt) 1.250 nhân viên.

Một lò mổ tại Bad Bramstedt thuộc quận Segeberg trong tiểu bang Scheswig-Holstein cũng bị ảnh hưởng (betreffen). 109 công nhân (Beschäftigte) tại đây (dort) đã được kiểm nghiệm có dương tính (positiv). Đa phần (Großteil) những người ngoại quốc (Ausländer) làm việc tại đây cư ngụ (unterbringen) trong một khu chung cư tập thể Gemeinschaftsunterkunft) trên khu đất (Gelände) của một doanh trại (Kaserne) trong quận Steinburg.

Sự chất đống to lớn (massive Häufung) ngay sau khi (kurz nachdem) bà Thủ Tướng Đức (Bundeskanzlerin) Angela Merkel và Thủ Hiến các tiểu bang (Ministerpräsident) đã xác định (festlegen) hôm thứ tư (Mittwoch) rằng những biện pháp phải được quyết định (entscheiden) mạnh mẽ (stärker) tại chỗ (vor Ort) tùy những con số lây nhiễm cao (hohe Infektionszahl) sai khác (unterschiedlich) của địa phương (regional). Các tiểu bang nên đảm bảo (sicherstellen) rằng, một phương thức hạn chế quyết liệt (konsequentes Beschränkungskonzept) sẽ được thực hiện (umsetzen) trở lại (wieder) khi có hơn (mehr als) 50 ca lây nhiễm mới (Neuinfektion) mỗi (pro) 100.000 cư dân (Einwohner) trong các quận hoặc thành phố độc lập (kreisfreie Stadt).

Một phần (Teil) những sự nới lỏng dự kiến (vorgesehene Lockerung) vào ngày thứ hai tới đây (kommender Montag) liên quan đến các biện pháp phòng hộ (Schutzmaßnahme) sẽ được hoãn lại (verschieben) thêm một tuần trong quận Coesfeld.

Ông Jens Spahn (CDU), bộ trưởng y tế Đức (Bundesgesundheitsminister) đánh giá (bezeichnen) sự việc này trên tờ „Rheinische Post“ như là một ví dụ điển hình (beispielhaft). „Khi chúng ta muốn đi vào cuộc sống mới hàng ngày (neuer Alltag) với ít hạn chế hơn trên toàn quốc (weniger bundesweite Einschränkung) thì mọi sự bùng phát tại chỗ phải được xử lý (handeln) nhanh chóng (zügig) và quyết liệt (konsequent)“, ông nói (sagen).

Theo một báo cáo truyền thông (Medienbericht), ông Hubertus Heil (SPD), bộ trưởng lao động Đức (Bundesarbeitsminister) đã yêu cầu (auffordern) các đồng nghiệp của những tiểu bang vì nhiều sự bùng phát Corona nên phải kiểm soát (kontrollieren) chặt chẽ (streng) việc phòng hộ lao động (Arbeitsschutz) cho những công nhân thời vụ (Saisonarbeiter) trong ngành nông nghiệp (Landwirtschaft) và công nghệ thịt. „Đặc biệt chú ý đến (besonders Augenmerk) ở đó là tình trạng (Situation) trong các chung cư tập thể (Sammelunterkunft) và việc vận chuyển người (Personentransport)“, theo đài truyền hình (Fernsehsender) NDR và WDR…

Tin dpa, hình spielgel.de

Thứ bảy ngày 09.05.2020
Nước Đức tưởng niệm ngày giải phóng khỏi chủ nghĩa Đức quốc xã.

Từ lâu (lange) ngày 8 tháng năm (Mai) 1945 ở Đức được xem là ngày thất bại (Tag der Niederlage). Nhưng vào năm 1985, ông von Weizsäcker, vị Tổng thống Đức (Bundespräsident) đã xác định rõ (klarstellen) rằng: Ngày ấy là Ngày Giải Phóng (Tag der Befreiung). Giờ đây (nun), vị kế nhiệm (Nachfolger) là ông Steinmeier cũng sẽ phát biểu (sprechen) tương tự. Được dự báo (vorab absehbar) rằng, ngày này là một ngày lạ thường (ungewöhnlicher Tag).

Nước Đức tưởng niệm (gedenken) vào ngày thứ sáu (Freitag) hôm qua (Vortag) sự kết thúc (Ende) cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (Zweiter Weltkrieg) và giải phóng khỏi chủ nghĩa Đức quốc xã (Nationalsozialismus) trước đây (vor) 75 năm. Với sự đầu hàng vô điều kiện (bedingungslose Kapitulation) của lực lượng quân sự (Wehrmacht) vào ngày 8.05.1945 xem như đã kết thúc (enden) môt cuộc chiến do Hitler khơi dậy tại châu Âu (Europa).

Tùy vào ước tính (Schätzung), cuộc chiến này đã lấy đi mạng sống con người (Menschenleben) với con số từ 55 và hơn 60 triệu. Trong số đó có khoảng (rund) 6 triệu người Do Thái tại châu Âu (europäische Juden) đã bị những người quốc xã (Nationalisten) điên cuồng kỳ thị (Rassenwahn) sát hại (ermorden).

Những nhân vật hàng đầu (Spitze) của năm cơ quan lập hiến (Verfassungsorgane) sẽ vinh danh (würdigen) ngày giải phóng này tại Berlin). Dự kiến (vorgesehen) sẽ có lễ đặt vòng hoa (Kranzniederlegung) tại Neue Wache (Trạm Canh Mới) là đài tưởng niệm trung ương (zentrale Gedenkstätte) của Cộng Hòa Liên Bang (Bundesrepublik) đối với nạn nhân chiến tranh (Kriegsopfer) và sự chuyên chế (Gewaltherrschaft). Sau đó (im Anschluß), Tổng Thống Đức, ông Frank-Walter Steinmeier sẽ đọc một bài diễn văn (Rede). Những nhân vật tham dự (Teilnehmer) gồm có bà Thủ Tướng Đức (Bundeskanzlerin) Angela Merkel cũng như (sowie) vị chủ tịch (Präsident) quốc hội Đức (Bundestag) ông Wolfgang Schäuble (CDU), chủ tịch thượng viện Đức (Bundesrat) ông Dietmar Woidke (SPD) và chủ tịch tòa án hiến pháp Đức (Bundesverfassungsgericht) ông Andreas Voßkuhle.

Ban đầu (ursprünglich), ông Steinmeier đã ra lệnh (anordnen) tổ chức ngày 08.05 như một quốc nghi (Staatsakt) có hình thức cao nhất khả thi (höchste mögliche Form) cho sự vinh danh (Würdigung) một sự kiện (Ereignisse) do nhà nước (Staat) thực hiện. Một quốc nghi vào ngày 08.05 cho đến nay (bislang) chỉ được tổ chức một lần (nur einmal) vào năm 1995 dưới thời Tổng Thống Đức, ông Roman Herzog. Buổi tổ chức (Veranstaltung) trong ngày thứ sáu trước tòa nhà quốc hội (Reichstagsgebäude) với 1.600 quan khách (Gäste) đã bị hủy bỏ (absagen) bởi đại dịch (Pandemie) Corona.

Trước đây mười (zehn) năm, ông Richard von Weizsäcker vì Tổng Thống Đức thời đó (damalig) đã đánh giá (bezeichnen) ngày 08.05.1945, trong bài diễn văn đáng quan tâm có tính cách quốc tế (international viel beachtete Rede), là „sự kết thúc một đạo lộ sai lầm (Irrwege) trong lịch sử nước Đức (deutsche Geschichte)“ và đã nhấn mạnh (betonen) rằng: „Ngày 08 tháng năm (Mai) đã là ngày giải phóng. Nó giải phóng tất cả chúng ta khỏi hệ thống vô nhân đạo (menschenverachtendes System) của chế độ chuyên chính quốc xã (nationalsozialistische Gewaltherrschaft.“

Ở các quốc gia khác cũng tưởng niệm 75 năm (Jahrestag) kết thúc chiến tranh. Vị Tổng Thống Pháp (französischer Präsident) Emmanuel Macron cùng với các quan chức quân sự cấp cao (hoher Militär) tham dự (teilnehmen) lễ tưởng niệm tại Cổng Khải Hoàn (Triumphbogen), nhưng không có khán giả (Publikum).

Tại London, Nữ Hoàng (Queen) Elizabeth II có một bài diễn văn trên truyền hình (Fernsehansprache) đúng ngay (genau) 75 năm sau bài phát biểu của thân phụ (Vater) bà, Vua (König) George VI trên đài phát thanh (Radio). Trong (während) thế chiến thứ hai, bà Elizabeth đã được đào tạo (ausbilden) thành tài xế lái xe tải (Lastwagenfahrerin) và thợ cơ khí xe tải (Lastwagenmechanikerin) trong quân đội (Armee). Sau khi Đức quốc xã (Nazi-Deutschland) đầu hàng (kapitulieren), bà hòa nhập (sich einmischen) trong số người liên hoan (Feiernde) tại London mà không ai biết (unbekannt).

Tại Moskau, mọi kế hoạch (Planung) tưởng niệm cũng đã bị hủy bỏ bởi đại dịch Corona. Ông Wladimir Putin, chủ tịch điện Kreml cũng muốn liên hoan lớn (groß feiern) ngày chiến thắng (Jahrestag des Sieges) Hitler Đức chỉ (eigentlich) với các nguyên thủ quốc gia và chính phủ (Staats- und Regierungschef) từ khắp nơi trên thế giới (aus aller Welt). Tuy nhiên (jedoch), cuộc diễn binh dự định (geplante Militärparade) đã bị hoãn lại (verschieben). Liên Xô (Sowjetunion) có 27 triệu người chết (Tote) trong cuộc chiến thế giới thứ hai – nhiều hơn bất kỳ quốc nào gia khác.

Tin dpa, hình Henry Griffin/AP/dpa © 

Thứ sáu ngày 08.05.2020
Liên minh cầm quyền bác bỏ suy đoán về bổn phận tiêm vắc-xin chống Corona.

Hiện nay, các chuyên gia y khoa (medizinische Experte) đang sôi nổi (fieberhaft) nghiên cứu (forschen) tìm một loại vắc-xin (Impfstoff) để chống lại con vi khuẩn loại mới (neuartiger Virus) Corona. Cho đến khi có được thì vẫn còn lâu (dauern). Tuy nhiên, một bổn phận tiêm vắc-xin khả thi (mögliche Impflicht) đã được người ta suy đoán (spekulieren) bàn thảo (diskutieren) ngay từ bây giờ (bereits jetzt).

Bà Bärbel Bas, phó chủ tịch đảng khối (Fraktionsvize) đảng SPD trong quốc hội Đức (Bundestag) nói (sagen) rằng „Một lần và mãi mãi (ein für alle Mal) rằng, bổn phận tiêm vắc-xin ngừa Corona chưa hề (nie) có một dự thảo luật (Gesetzentwurf) nào cả và không có trong bất kỳ một thời điểm nào (Zeitpunkt). Điều này cũng sẽ lạ kỳ (absurd) khi được quyết định thông qua (beschließen) bởi quốc hội cho đến nay (bisher) hoàn toàn (überhaupt) chưa biết về một loại vắc-xin nào cả.“. Ông Jens Spahn (CDU), bộ trưởng y tế Đức, (Bundesgesundheitsminister) cũng đã lên tiếng không đồng ý (gegen) việc bắt buộc phải tiêm vắc-xin.

Vào ngày thứ năm (Donnerstag), quốc hội đã đề cập đến (befassen) một dự thảo (Entwurf) liên quan đến một số biện pháp (Maßnahme) cho ngành y tế (Gesundheitswesen) để giảm bới (abmindern) hậu quả (Folge) của đại dịch (Pandemie) Corona. Hôm thứ hai (Montag), ông Spahn đã tuyên bố (erklären) sẽ bỏ (herausnehmen) những quy định dự kiến ban đầu (ursprünglich vorgesehene Regelung) về giấy chứng nhân khả năng miễn dịch (Immunitätsnachweis) Corona. Trước tiên (vorerst), không nên có quy định nào, liệu những ghi chú như vậy (solche Vermerke) có thể tao ra (ermöglichen) ngoại lệ (Ausnahme) đối với những hạn chế hàng ngày (Alltagsbeschränkung) hay không. Trước hết (zunächst) nên chờ (abwarten) kiến nghị (Stellungnahme) từ Hội Đồng Đạo Đức của nước Đức (Deutscher Ethikrat).

Bà Bas nói rằng, „cho dù (auch wenn) khi chúng ta có một vắc-xin và biết (wissen) nhiều (mehr) về khả năng miễn dịch khả thi (Immunität) của nó thì điều được áp dụng cho chúng ta là: Không được phép có một xã hội hai cấp (Zwei-Klassen-Gesellschaft) của người bị nhiễm (Infizierte) và không bị nhiễm bệnh (Nicht-Infizierte).“ Bà còn nhấn mạnh (betonen) rằng: „Và sẽ có thể và không có bổn phận phải tiêm vắc-xin.“ Ông Spahn đã nhiều lần (mehrfach) làm sáng tỏ (deutlich machen) về ấn tượng (Eindruck) của mình rằng, đa phần người dân (allermeisten Bürger) được để họ tự nguyện chích ngừa (freiwillig impfen) ngay (sobald) khi có việc tiêm vắc-xin (Impfung) ngừa Corona. „Ở nơi nào có sự tự nguyện (Freiwilligkeit) là mục tiêu (Ziel) thì không cần đến (brauchen) bổn phận pháp luật (gesetzliche Pflicht).“ Ngoài ra, trên Internet hiện đang có sáng kiến (Initiative) chống „việc bắt buộc tiêm vắc-xin (Zwangsimpfung)“.

Tin dpa, hình Peter Kneffel/dpa ©

Thứ năm ngày 07.05.2020
Có thể miễn thuế cho tất cả công nhân.

Đại dịch (Pandemie) Corona đặt (stellen) nhiều thử thách đặc biệt (besondere Herausforderung) cho một số công nhân (Arbeitnehmer). Chủ nhân (Arbeitgeber) tùy điều kiện (Möglichkeit) công việc (Einsatz) nên thưởng (belohnen) cho người lao động (Beschäftigte) một loại tiền thưởng miễn thuế (steuerfreier Bonus).

Vì (aufgrund) gánh nặng công việc khác thường (außergewöhnliche Arbeitsbelastung) hiện nay (derzeit) nên người lao động có thể nhận (bekommen) tiền thưởng miễn thuế. Chủ nhân được phép trả (auszahlen) cho nhân viên của họ đến 1.500 Euro.

„Quy tắc (Regelung) này về cơ bản (grundsätzlich) được áp dụng (gelten) cho tất cả công nhân“, theo ông Erich Nöll, quản đốc (Geschäftsführer) và luật sư (Rechtsanwalt) của Tổng Hội Liên Bang (Bundesverband) các hiệp hội giúp khai thuế lương (Lohnsteuerhilfevereine) tại Berlin.

Không chỉ nhân viên trong ngành y tế (Gesundheitswesen) hoặc bán lẻ (Einzelhandel) có thể nhận (erhalten) nhận được tiền thưởng này bởi (aufgrund) gánh nặng công việc đặc biệt trong (während) giai đoạn đại dịch Corona. Chủ nhân cũng có thể trả tiền để khen thưởng (wertschätzen) ví dụ tận tụy cho công việc (engagierte Arbeit) của nhân viên (Mitarbeiter) đối với công việc tại nhà (Homeoffice) cùng lúc với việc chăm sóc (gleichzeitige Kinderbetreuung) của họ.

Ngay cả (selbst) những nhân viên không thể làm việc được vì nhà hàng (Restaurant) đóng cửa (schließen) cũng được phép nhận tiền thưởng miễn thuế từ chủ nhân, để bù đắp (kompensieren) số tiền típ bị mất đi (ausfallende Trinkgelder) và có thể duy trì (aufrechterhalten) mức sống (Lebensstandard) của họ. Vì tiền thưởng loại này được xem (ansehen) từ quan điểm thuế (steuertechnisch) như là một sự trợ cấp (Unterstützungsleistung) do (wegen) tình huống đặc biệt bởi Corona gây ra (coronabedingte Ausnahmesituation) và không phải là tiền thưởng do năng suất đặc biệt (besonderer Leistungsbonus).

„Điều kiện (Voraussetzung) chỉ là (lediglich) tiền thưởng này được trả thêm (zusätzlich) ngoài tiền lương bình thường (normaler Arbeitslohn)“, ông Nöll giải thích (erklären). Trợ cấp từ chủ nhân đối với tiền làm việc ngắn hạn (Kurzarbeitergeld) ngược lại (hingegen) không được miễn thuế (Steuerbefreiung). Trước tiên (zunächst), quy định có hạn kỳ (zeitlich befristet) đối với các khoản trả tiền thưởng như vậy kể từ ngày 01. tháng ba (März) đến ngày 31. Tháng mười hai (Dezember) năm 2020.

Tin dpa, hình Tom Weller/dpa/dpa-tmn ©

Thứ tư ngày 06.05.2020
Không tăng nguy cơ lây nhiễm Corona từ tiền giấy.

Tiền giấy (Banknoten) thường đổi (wechseln) tay chủ (Besitzer) và do đó (deshalb) có thể là một tiềm năng lan truyền (potenzieller Übertrager) của vi khuẩn chẳng hạn như (wie etwa) vi khuẩn Corona. Tuy nhiên (jedoch), Ngân Hàng Trung Ương Âu Châu (Europäische Zentralbank, viết tắt là EZB, nay (nun) làm rõ (klarstellen) rằng, không có việc tăng nguy cơ lây truyền (erhöhtes Anstekungsrisiko) từ những tờ giấy bạc (Scheine).

Các cơ quan tiền tệ (Währungshüter) của châu Âu không thấy (sehen) việc tăng nguy cơ truyền nhiễm từ tiền giấy bởi virus loại mới (neuartig) Corona.

Những kết quả (Ergebnisse) từ các phòng thí nghiệm (Labor) có sự cộng tác (zusammenarbeiten) của EZB cho thấy rằng, „vi khuẩn trên bề mặt (Oberfläche) chẳng hạn ở chất nhựa (Plastik) như trên tiền giấy của chúng tôi  trong những giờ đầu tiên (erste Stunden) có thể sống sót (überleben) 10 đến 100 lần“, ông Fabio Panetta, giám đốc (Direktor) EZB viết (schreiben) trên một bài báo (Zeitungsartikel) được đăng tải (veröffentlichen) trên nhiều tờ báo trong châu Âu, trong số này (darunter) có tờ „Frankfurter Allgemeine Zeitung“ phát hành tại Đức.

Nhiều phân tích (Analyse) khác cho thấy (hervorgehen) rằng, vi khuẩn rõ ràng (deutlich) kém (schlechter) lan truyền (übertragen) hơn trên những bề mặt xốp (poröse Oberfläche) của tiền giấy bằng cotton (Baumwollbanknoten) hơn là bề mặt nhẵn (glatte Oberfläche) như ny-lon (Kunststoff).

„So với (im Vergleich) những bề mặt khác mà mọi người va chạm (Berührung) hàng ngày (tagtäglich) thì tiền giấy nói chung (insgesamt) không làm tăng nguy cơ nhiễm trùng (erhöhtes Infektionsrisiko)“, theo ông Panette. Ngân Hàng Đức (Deutsche Bank) gần đây (jüngst) cũng đã đi đến những kết quả tương tự (ähnlich).

Theo ông Panetta, nhu cầu (Bedarf) về tiền mặt (Bargeld) đã tăng lên (zulegen) đáng kể (deutlich) khi cơn khủng hoảng Corona bắt đầu (zu Beginn). Giá trị (Wert) của tiền giấy đang lưu hành tăng (steigen) thêm (zusätzlich) nhanh chóng (rasant) mỗi tuần (pro Woche) kể từ (seit) giữa tháng ba (Mitte März) và gần như (beinahe) đã đạt (erreichen) mức cao lịch sử (historischer Höchststand) là 19 tỷ (Milliarden) Euro. Ngược lại (hingegen), nhu cầu trong tháng tư về bạc giấy và đồng xu Münzen) đã giảm (sinken). Trong nhiều quốc gia (Länder), hiện nay (aktuell) thậm chí (gar) còn thấp hơn (niedriger) bình thường (als sonst).

„Trực tiếp (unmittelbar) trước khi có những biện pháp hạn chế (Lockdowns) thì các siêu thị (Supermarkt) và cửa hàng (Geschäfte) đã chi ra (ausgeben) nhiều tiền hơn và khả năng chi tiêu (Ausgabemöglichkeit) trong thời gian (Zeit) sau đó (danach) đã hạn chế (begrenzen) trở lại, theo giải thích (Erklärung) của một thành viên (Mitglied) hội đồng chủ tịch (Direktorium) EZB. „Tuy nhiên, sự chao đảo (Schwankung) cũng cho thấy rằng, mọi người trong một cơn khủng hoảng có xu hướng (neigen) tích trữ (horten) tiền mặt – một xu hướng (Trend) mà chúng ta cũng có thể quan sát nhận thấy (beobachten) trong (während) cơn khủng hoảng tài chánh (Finanzkrise).“

Ông Penetta quả quyết (bekräftigen) rằng, hệ thống của Âu châu (Eurosystem) đủ điều kiện (in der Lage) đảm bảo (gewährleisten) khả năng có liên tục (ständige Verfügbarkeit) tiền giấy ngay cả trong thời kỳ khủng hoảng (Krisenzeit). Đồng thời (zugleich), EZB đảm bảo (sorgen) rằng, những dịch vụ thanh toán trực tuyến (Online-Zahlungsdienste) vẫn vận hành (funktionieren) liên tục (kontinuierlich) và an toàn (sicher sein).

Tin dpa, hình Monika Skolimowska/dpa-Zentralbild/dpa ©

Thứ ba ngày 05.05.2020
Bà Thủ Tướng cho biết vẫn còn thiếu tám tỷ Euro để tìm vắc-xin chống Corona.

Bà Angela Merkel, Thử Tướng Đức (Bundeskanzlerin) đã kêu gọi (aufrufen) sự hợp tác quốc tế (internationale Zusammenarbeit) trong việc tìm kiếm (Suche) vắc-xin (Impfstoffe) và thuốc men (Medikament) trong cuộc chiến (im Kampf) chống vi khuẩn (Virus) và hãm (eindämmen) sự lây truyền (Infektion) của Corona. Bà tuyên bố (ankündigen) rằng, nước Đức sẽ đóng góp (sich beteiligen) „khoản tài chánh rõ rệt“ (deutlich finanzieller Beitrag) cho việc điều chế (entwickeln) vắc-xin, nhưng bà vẫn chưa cho biết con số.

„Ngày nay (heute), ước tính (schätzen) vẫn còn (noch) thiếu (fehlen) tám (acht) tỷ (Milliarden) Euro cho việc điều chế (Entwicklung) một loại vắc-xin“, bà thủ tướng đã phát biểu trên thông điệp qua video (Videosprache, còn gọi là Podcast) hàng tuần (wöchentlich). Bà nhắm đến (blicken) hội nghị người đóng góp (Geberkonferenz) vào ngày 4 tháng năm (Mai) do ủy ban (Kommission) EU mời (einladen).

Về những hậu quả (Folge) của đại dịch (Pandemie) bà Merkel nói rằng, chúng ta đều biết (wissen) rằng, cơn đại dịch này gây thêm (zufügen) nhiều thiệt hại nặng nề (schwere Schäden) cho cuộc sống kinh tế (Wirtschaft), xã hội (Sozial), cộng đồng Gesellschaft). Do đó (deshalb), chúng ta phải phấn đấu (arbeiten) bằng hết nỗ lực (Hochdruck) và sự tập trung cao độ (große Konzentration) để ngăn chận con vi khuẩn này và cũng chiến thắng nó (besiegen) bằng cách điều chế ra một loại vắc-xin.“ Đây chính là trách nhiệm lớn nhất hiện nay để cứu (retten) hàng triệu mạng sống con người (Menschenleben).

„Nước Đức thích nghi (sich stellen) với trách nhiệm (Verantwortung) này và vì thế chúng tôi cũng cùng gánh vác (tragen) để vắc-xin sẽ mang lợi lạc (zugutekommen) đến cho tất cả mọi người, khi nó được điều chế và cũng như thuốc thang cần thiết (notwendig) cùng mọi khả năng chẩn đoán (Diagnosemöglichkeit)“, bà nói. Bà đã ca ngợi (begrüßen) rằng, một liên minh lớn (großes Bündnis) giờ đây (nun) từ các chính phủ (Regierung) và các tổ chức tư nhân (private Stiftung) sẽ cộng tác chung (zusammenarbeiten) để có thể tạo thuận lợi (ermöglichen)cho  việc điều chế và sản xuất (Herstellung) những loại vắc-xin cùng dược phẩm.

Tin dpa, hình tiêu biểu của Sebastian Gollnow/dpa/Symbolbild ©

Thứ hai ngày 04.05.2020
Vì sao phía Đông Đức ít bị Corona hoành hành.

Nhìn (Blick) vào những con số liên quan đến Corona tại Đức thì thấy (zeigen) rằng, cho đến nay (bislang) đặc biệt (vor allem) vùng Đông Đức (Ostdeutschland) tương đối (verhältnismäßig) ít (schwach) bị ảnh hưởng (betreffen). Theo các nhà y khoa (Mediziner) thì vai trò nhân khẩu học (Demografie) đóng một vai trò khá đáng kể (entscheidende Rolle), nhưng cũng vì (aber auch) túi tiền (Gelbeutel).

Đại dịch (Pandemie) Corona đã đến (erreichen) Đức từ lâu rồi (längst), nhưng không phải diễn ra (laufen) giống nhau (gleichermaßen) ở khắp nơi (überall): Ngoại trừ (Ausnahme) Berlin, số lượng gây nhiễm (Infektionszahl) trong các tiểu bang Đông Đức cho đến nay tương đối thấp (niedrig).

Mecklenburg-Vorpommern, Brandenburg, Sachsen, Sachsen-Anhalt và Thüringen rõ ràng (deutlich) bị ảnh hưởng ít hơn (weniger) các tiểu bang Bayern và Nordrhein-Westfallen, cả (sowohl) về những con số tuyệt đối (absolute Zahl) lẫn (als auch) tính trên con số 100.000 cư dân (Einwohner).

Không thể nêu ra (nennen) từng lý do (einzelner Grund) cho sự phát triển (Entwicklung) như vậy, theo sự giải thích (Erklärung) của ông Hajo Zeeb thuộc Viện (Institut) Leibniz về Nghiên Cứu Phòng Chống và Dịch Tễ Học (Präventionsforschung und Epidemiologie) tại Bremen. „Vẫn luôn có (schon immer) nhiều khía cạnh (mehrere Aspekte) kết hợp nhau (zusammenkommen).“

Chậm tăng tốc (entschleunigend) sự lây lan của vi khuẩn (Virusausbreitung) có thể bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ cao (hoher Anteil) những người già, ít di động (alte und weiniger mobile Menschen) trong xã hội (Gesellschaft). „Điều trước tiên (erste Linie) là chúng ta thường (oft) cho rằng (ausgehen) rằng, tuổi tác (Alter) là yếu tố nguy cơ (Risikofaktor) của những bệnh nghiêm trọng (schwere Erkrankung)“, theo lời ông Zeeb nói với thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, thường viết tắt là dpa).

„Điều này cũng đúng (stimmen), nhưng sự lây lan (Ausbreitung) trong thời gian đầu (zu Beginn) dường như (wahrscheinlich) có xu hướng (tendenziell) chủ yếu (vor allem) ở những người trẻ (jüngere Menschen) và du khách (Reisende).“ Những người già thật ra (zwar) thường có một quá trình tật bệnh nghiêm trọng (schwerer Krankheitsverlauf), theo các nhà y khoa giải thích (erklären). „Nhưng cho dù (aber wenn) con vi khuẩn chưa hề được ghi nhận thì nó cũng có ảnh hưởng đối với những người có thể (möglicherweise) sau này (später) bị lâm sàng trầm trọng (klinisch schwerer betreffen).“

Ngoài ra (hinzu), theo ông Zeeb thì mật độ dân số khá thấp (recht niedrige Bevölkerungsdichte) trong nhiều tiểu bang ở Đông Đức cũng khả thi về sự lây nhiễm ít tại đây. „Chính (gerade) tiểu bang Mecklenburg-Vorpommern nổi bật (auffallen) với những con số thấp (niedrige Zahl) là một tiểu bang (Bundesland) có mật độ dân số rất thấp (sehr geringe Bevölkerungsdichte) và có nhiều cấu trúc nông thôn (viel ländliche Struktur).“ Nhưng cũng có nhiều ví dụ phản nghịch (Gegenbeispiel) chẳng hạn (etwa) Bremen có mật độ dân số cao nhưng tỷ lệ lây nhiễm cũng khá thấp. „Điều này cũng cho thấy rằng, toàn bộ sự kiện này (Ganze) bây giờ (jetzt) cũng không quá dễ dàng (nicht so einfach) để miêu tả (beschreiben) sự thật (Realität) trắng đen (schwarz und weiß) của vấn đề (Begebenheit).“

Theo các chuyên gia (Expert), những sự kiện lễ hội hóa trang (Karnevalsveranstaltung) theo truyền thống phổ thông hơn (traditionell beliebter) ở Tây Đức (Westdeutschland) hơn phía Đông (Osten) thật sự (wohl) cũng mang ý nghĩa lớn (große Bedeutung) đối với sự lây lan của vi khuẩn. „Những lễ hội (Feste) và sự tụ tập (Zusammenkunft) như vậy biểu hiện (moderieren) và làm thay đổi (verändern) rõ rệt (eindeutig) tiến trình tật bệnh (Krankheitsgeschehen)“, ông Zeeb cũng nói như vậy.

Một điểm khác biệt (Unterschiede) tiếp là: Trong khi tại Bayern, Baden-Württemberg và Hamburg bị mang vi khuẩn vào (einschleppen) từ nhiều khu vực (vielerorts) trượt tuyết (Skigebiet) như Ischgl ở Áo (Österreich), thì những báo cáo như vậy (solcher Bericht) hiếm thấy (seltener) được nghe nói đến trong các tiểu bang Đông Đức. „Địa điểm du lịch Reiseziel) thật tế rõ ràng (durchaus) có liên hệ chẳng hạn đến tình trạng kinh tế xã hội (sozioökonomischer Status) của khách du lịch (Reisende)“, ông Zeeb phát biểu nhắm đến mức lương (Gehalt) ở Đông Đức (Ostdeutschland) trung bình (durchschnittlich) thấp hơn (geringer) so với phía Tây – „những kỳ nghĩ đông trọn vẹn (ausführliche Winterurlaube) chỉ những người đặc biệt (besonders Leute) có khả năng thực hiện (machen) bởi vì họ có nhiều tiền (ausführlich Geld haben).“

Và rốt cuộc (schließlich), khi những biện pháp đầu tiên (erste Maßnahme) được quyết định (beschließen) để phòng chống (Bekämpfung) vi khuẩn Corona trong nước Đức, thì các tiểu bang phía Đông Đức chỉ ghi nhận (registrieren) trước hết (erst) tương đối ít trường hợp (weniger Fall) xảy ra. Từ quan điểm (Sicht) của ông Zeeb cho thấy rằng: „Thật là một cách tương đối (Optimale) khi người ta thực hiện (einführen) đủ sớm (früh genug) việc phòng ngừa (Prävention) để không có điều gì (nichts) xảy ra (passieren).“

Một cách cứng nhắc (hartnäckig) về thuyết (These) cho rằng nhiều người Đông Đức đã hưởng lợi (proitieren) trong cơn khủng hoảng Corona vì đã bị bắt buộc tiêm vắc-xin (Impfpflicht) phòng chống bệnh lao (Tuberkulose-Impfung) nên cũng có thể kháng (immunisieren) chống vi khuẩn Corona. Tuy nhiên, điều này cho đến nay (bislang) cũng chưa có bằng chứng (Beweis), ông Zeeb nhấn mạnh (betonen).

Theo Viện (Institut) Robert-Koch, viết tắt là RKI, nhiều khảo sát lâm sàng (mehere klinische Studie) đang diễn ra trên toàn thế giới (weltweit) để nghiên cứu về tác dụng khả thi (mögliche Effekte) của việc tiêm vắc-xin BCG chống lại bệnh lao có thể liên quan đến việc phòng hộ (Schutz) chống lại bệnh phổi mới (neue Lungenerkrankung) do Covid-19 gây.

Nhưng ông Lothar Wieler, chủ tịch (Präsident) Viện RKI mới đây (kürzlich) đã nhấn mạnh tại một cuộc họp báo báo chí (Pressekonferenz) rằng, giả thuyết (Hypothese) này đã được một số khoa học gia (Wissenschaftler) đưa ra nhưng nó chưa được chứng minh (belegen).“  Tương tự như (genau wie) ông Zeeb, ông cũng đề cập (verweisen) đến những yếu tố xã hội và nhân khẩu học (soziale und demografische Faktoren) có thể xem như là những sự giải thích khả thi (mögliche Erklärung) về tiến trình lây nhiễm (Infektionsgeschehen) đối với những khác biệt khu vực (regionale Unterschiede). Ngay cả Tổ Chức Y Tế Thế Giới (Weltgesundheitsorganisation, viết tắt là WHO) gần đây (zuletzt) cho thấy rằng, không có bằng chứng cụ thể nào nói về hiệu quả (Wirksamkeit) của việc tiêm vắc-xin phòng ngừa bệnh lao có liên quan đến bối cảnh (Zusammenhang) vi khuẩn Corona hiện nay.

Tin dpa, hình Stefan Sauer/dpa-Zentralbild/dpa ©

Chủ nhật ngày 03.05.2020
Vì sao các biện pháp Corona có thể gây hại cho sức khỏe.

Thời gian rảnh rỗi (Freizeit) đáng kể hơn (wesentlich mehr) ở màn hình (Bildschirm), tăng cân (mehr Kilos) ở xương sườn (auf den Rippen) và thiếu vận động (Bewegungsarmut): Những biện pháp (Maßnahme) chống lại sự lây lan (Ausbreitung) của Corona đưa đến (einhergehen) nhiều thay đổi rủi ro trong hành vi (riskante Verhaltensänderung). Ngay bây giờ (schon jetzt) mức độ (Ausmaß) đã đáng sợ (erschreckend) ở một số nơi (manche Stelle).

Ở bên trong (drinbleiben), hạn chế (beschränken) tiếp xúc (Kontakt), làm việc tại nhà (Homeoffice) – Những biện pháp chống lại sự lây lan quá nhanh (allzu schnell) của Corona đã (bereits) để lại (hinterlassen) trong quần chúng (Bevölkerung) nhiều dấu vết rõ rệt (deutliche Spuren).

Vì thế (deshalb) có 38 phần trăm người lớn (Erwachsene) trong nước Đức ít vận động hơn (sich weniger bewegen); 19 phần trăm theo đó (infolge) đã tăng cân (an Gewicht zulegen) bởi thói quen đã thay đổi (veränderte Gewohnheit). Đây là kết quả một cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage) của Viện Nghiên Cứu Tư Tưởng (Meinungsforschungsinstitut) YouGov. Chỉ (nur) có 12 phần trăm người được hỏi ý kiến (Befragte) cho rằng, họ vận động nhiều hơn (mehr als) trước đây (zuvor); 8 phần trăm đã giảm cân (abnehmen) nhờ các biện pháp Corona.

NHỮNG RỦI RO BỞI THIẾU VẬN ĐỘNG.
Các chuyên gia (Expert) cảnh báo (warnen) khẩn thiết (eindringlich) về những hậu quả có thể xảy ra (mögliche Folge) của việc tăng cân (Gewichtszunahme) và thiếu vận động (Bewegungsmangel) trong quá trình (im Zuge) hạn chế sự vận động (Mobilitätseinschränkung). „Thiếu vận động không chỉ thuận lợi (begünstigen) cho việc sinh ra (Entstehung) thừa cân (Übergewicht), mà (sondern) cũng (auch) còn làm giảm (verringern) thể lực (körperliche Fitness), sự phối hợp (Koordination) và khả năng vận động (Beweglichkeit)“, theo bà Heidrun Thaiss, điều hành trưởng (Leiterin) Trung Tâm Liên Bang Về Giáo Dục Sức Khỏe (Bundeszentrale für gesundheitliche Aufklärung, viết tắt là BZgA).

„Đồng thời (zudem) tâm lý (Psyche) cũng bị ảnh hưởng (leiden) bởi thiếu vận động.“ Khi mức (Grenze) chỉ số – khối lượng – cơ thể (Body-Mass-Index) vượt qua (überschritten) mức 25 thì nguy cơ (Risiko) mắc bệnh (Erkrankung) như (wie) tiểu đường (Diabetes) Typ 2, bệnh tim mạch (Herz-Kreislauf) hoặc đau khớp (Gelenkerkrankung) sẽ tăng (steigen) khi tăng mỡ trong cơ thể (zunehmender Körperfettanteil). „Người càng lớn tuổi thì càng khó (schwieriger) giảm cân (Gewichtabnahme) trong một thời gian ngắn (mittelfristig).“

Nhưng cũng có nhiều hệ quả tích cực (positive Folge): Kể từ (seit) thời Corona nhiều gia đình (Familie) đã có nhiều thì giờ (mehr Zeit) hơn cho những bữa ăn lành mạnh (gesunde Mahlzeit). Và một số khác tái khám phá (neu entdecken) sự nấu nướng tại nhà (eigene Küche) vì các nhà hàng bị đóng cửa (geschlossenes Restaurant) như tự (selbst) nướng (backen) bánh mì (Brot), những công thức nấu ăn (Kochrezept) từ Internet đang thịnh hành (Hochkonjunktur). Theo kết quả cuộc thăm dò ý kiến chỉ có 13 phần trăm người lớn cho rằng (angeben), họ dinh dưỡng (sich ernähren) ít lành mạnh hơn (ungesünder). Ngược lại (im Gegenzug), có 12 phần trăm nói rằng, trong qua trình cơn khủng hoảng họ ăn uống (essen) lành mạnh hơn (gesünder).

THAY ĐỔI THÓI QUEN ĂN UỐNG
Việc ăn uống và ăn dạo (naschen) nhiều hơn bình thường (mehr als sonst) có thể vì đoạn đường (Weg) đến tủ lạnh (Kühlschrank) lúc làm việc ở nhà không xa lắm (nicht weit) ít ra (mindestens) theo thông tin của YouGov đối với những người hỏi ý kiến hầu như không đóng vai trò nào (kaum eine Rolle spielen). Chỉ có 15 phần trăm cho rằng khối lượng thức ăn (Essenmenge) của họ đã tăng (steigen); 11 phần trăm thậm chí (sogar) cho rằng trong quá trình hạn chế (Lockdown) Corona nói chung (insgesamt) họ ăn uống ít hơn (weniger). Tuy nhiên (allerdings) cũng có chút đánh giá sai lầm (bisschen Fehleinschätzung) đâu đó (womöglich): Theo thông tin (Angabe) của Hiệp Hội Thương Mại Bánh Kẹo Quốc Tế (Internationaler Süßwarenhandelsverband) thì việc bán (Verkauf) bánh kẹo (Süßwaren) trong cơn khủng hoảng Corona đã tăng, trong tháng ba (März) ghi nhận (verzeichnen) có mức tăng hai số (zweistelliges Plus).

Giảm (abnehmen) mạnh (stark) đối với nhiều người về thời lượng (Dauer) trò chuyện (Gespräche) với bằng hữu (Freunde) hoặc người thân (Verwandte) thường (oft) diễn ra (erfolgen) qua các chuyến thăm viếng (Besuch) và những cuộc gặp gỡ (Treff) khác trước khi bắt đầu (vor Beginn) các biện pháp (Maßnahme). Gần (fast) một phần ba (Drittel) người được hỏi ý kiến với 31 phần trăm cho rằng, họ hiện (nun) dành (verbringen) ít thời gian hơn để điện thoại (telefonieren) hoặc trò chuyện qua video. Tuy nhiên (allerdings), có gần một phần tư (Viertel) với 23 phần trăm nghĩ rằng (meinen), nhìn chung (insgesamt) bây giờ học có thể nói chuyện (sprechen) với bằng hữu và người thân lâu hơn (länger). Việc sử dụng (Nutzung) các thiết bị điện tử (elektronische Geräte) thay đổi (sich verändern) đáng kể (extrem). 39 phần trăm người được hỏi ý kiến cho rằng, họ có nhiều thì giờ rảnh hơn để xem truyền hình (Fernseher), máy vi tính PC, máy tính xách tay (Laptop), bảng điều khiển trò chơi (Spielkonsole), điện thoại cầm tay (Handy) và những thứ tương tự (Änliches). Chỉ có (lediglich) 4 phần trăm ít (weniger) ngồi (sitzen) trước màn hình (Bildschirm) hơn trong qua trình của Corona.

CORONA CÓ THỂ THUẬN LỢI CHO VIỆC NGHIỆN RƯỢU VÀ CỜ BẠC.
Đại dịch (Pandemie) Corona theo các chuyên gia làm tăng (erhöhen) nguy cơ lạm dụng (missbrauchen) rượu (Alkohol) và ma túy (Drogen) cũng như (sowie) đánh bạc (Zocken) trong các sòng bài trực tuyến (Online-Casino). Đồng thời (zugleich), các quán rượu (Kneipen) và phòng đánh bạc (Spielhalle) đã đóng cửa (schließen) cũng có thể (möglicherweise) tác động tích cực (positiv auswirken) đến hành vi nghiện ngập (Suchtverhalten), theo Hiệp Hội Chuyên Về Nghiện Cờ Bạc và Văn Phòng Trung Ương Đức Về Các Vấn Đề Nghiện Ngập (Fachverband Glücksspielsucht und der Deutschen Hauptstelle für Suchtfragen, viết tắt là DHS).

Nhiều người thiếu (fehlen) một cấu trúc cố định cho sinh hoạt hàng ngày (fester Tagesstruktur), họ bị cô lập (isolieren) và lo lắng (Sorge) cho tương lai (Zukunft) của mình, theo nữ chuyên gia (Expertin) DHS trình bày (schildern), bà Christina Rummel. „Mọi người muốn tháo gở (rausnehmen) áp lực (Druck) và rơi vào sự thư giản (sich entspannen) với bia rượu.“ Có nhiều người không nhận thức (bewusst) rằng, uống rượu có thể nhanh chóng (schnell) trở thành thói quen (Gewohnheit), sau đó (dann) tăng liều lượng (Dosis) để có tâm trạng tốt hơn và có nguy cơ nghiện rượu (Alkohol-Anhängigkeit).

Liên quan đến ma túy bất hợp pháp (illegale Drogen), bà Rummel nói rằng, nguy cơ cho người nghiện (Suchtkranke) rơi vào (verfallen) khuôn mẫu cũ (altes Muster) đặc biệt cao (besonders hoch) trong tình trạng căng thẳng (Stresslage). Điều quan trọng hơn (wichtiger) để phòng hộ (schützen) hãy cùng với (gemeinsam) các chuyên gia (Fachkraft) tư vấn nghiện (Suchtberatung) và hỗ trợ chống tái phát (Rückfall) và cố định (festigen) hành vi kiêng cữ (abstinentes Verhalten). Tuy nhiên, các cơ sở tư vấn (Beratungsstelle) có lo ngại lớn (große Sorge) rằng, nếu cơn khủng hoảng Corona kéo dài lâu hơn (längeres Andauern) sẽ bị cắt đi (entziehen) hoặc bị giảm (kürzen) các khoản tài trợ (Förderung).

SÒNG BẠC TRỰC TUYẾN THAY VÌ PHÒNG ĐÁNH BẠC.
Có thể giả định (annehmen) rằng, một số người đánh bạc (Spieler) vì các quán rượu có đặt máy đánh bạc tự động (aufgestellte Spielautomaten) đã bị đóng cửa nên họ đã đổi (wechseln) phương tiện (Medium) và đánh bạc trực tuyến (online) để kiếm tiền (um Geld zocken), bà Rummel nghĩ như thế. Tuy nhiên, điều này cũng không thể (keineswegs) nói chung chung (pauschal) được và vấn đề hiện giở vẫn còn quá sớm (noch zu früh) để có những con số ước tính (Schätzzahlen).

Theo Hiệp Hội Chuyên Về Nghiện Cờ Bạc (Fachverband Glückspielsucht), có gần (knapp) 500.000 người chơi để kiếm tiền với tỷ lượng có vấn đề (problematische Ausmaße) trên khắp nước Đức (deutschlandweit). Nghiện cờ bạc (Spielsucht) khi người ta luôn (immer wieder) tìm cách (versuchen) kiếm bù (ausgleichen) sự thua thiệt (Verluste) bằng cách đặt cược mới (erneute Einsätzen), đánh bạc là một phần cố định (fester Bestandteil) trong cuộc sống hàng ngày (Alltag) và trong trường hợp đáng kể (Extremfall) nó quyết định (bestimmen) luôn cuộc sống (Leben) của họ, theo ông Hartmut Görgen, nhân viên giúp đỡ để tự giúp (Selbsthilfereferent) giải thích (erläutern).

Cũng có thể tác động hoàn toàn tích cực (durchaus positiv) đến hành vi nghiện ngập (Suchtverhalten) khi các phòng đánh bạc đóng cửa (dicht machen). Nhiều người đánh bạc đã tường thuật (berichten) rằng, việc đóng cửa (Schließung) tốt (gut) cho họ, ông Görgen trình bày (schildern). Vì họ biết rõ (klar) rằng, hiện giờ (aktuell) họ không còn cơ hội (Gelegenheit) kiếm tiền trong các phòng đánh bạc được nữa, nên ý nghĩ (Gedanke) của họ cũng ít xoay vần (kreisen) về đề tài (Thema) cho nên sự đòi hỏi (Verlangen) giảm đi (abnehmen). Ông Görgen nhấn mạnh (betonen) rằng: „Mỗi ngày không đánh bạc (spielfreier Tag) sẽ dẫn đến hướng (Richtung) cai nghiện (Abstinenz).“

Tin dpa, hình Christin Klose/dpa-tmn ©

Thứ bảy ngày 02.05.2020
Những quy tắc hạn chế lây nhiễm Corona trong nước Đức đôi phần được nởi lỏng.

Đây là sự dè dặt (Vorantasten) từng bước nhỏ (kleiner Schritt) bởi đường cong lây nhiễm (Infektionskurve) không còn đột nhiên (nicht plötzlich) tăng vọt lên cao (steil nach oben). Gia đình (Familie) có con trẻ (Kinder) và những tín đồ (Gläubige) hân hoan (sich freuen). Còn những người khác vẫn phải còn (noch) kiên nhẫn (geduldig).

Trong cơn khủng hoảng (Krise) Corona, chính phủ liên bang (Bund) và các tiểu bang (Bundesland) đã đồng ý (einigen) cẩn thận nới lỏng (vorsichtige Lockerung) những biện pháp phòng hộ (Schutzmaßnahme) trên toàn quốc (bundesweit) – có liên quan đến (betreffen) những sân chơi (Spielplatz) và Thánh đường (Gotteshaus), ngoài những điều khác.

Tuy nhiên (allerdings), hầu hết học sinh (meiste Schüler) và trẻ em vườn trẻ (Kita-Kinder) còn phải ở nhà (zuhause bleiben) thêm một lúc nữa (noch eine Weile). Đối với những bước nới lỏng lớn hơn (größerer Lockerungsschritt) vẫn chưa phải là thời điểm, điều này đã được chính phủ liên bang và các tiểu bang quyết định (entscheiden). Ngay cả (auch) ngành ẩm thực (Gastronomie) và cổ động viên bóng đá (Fußballfans) cũng cần (brauchen) kiên nhẫn (Geduld).

Nhìn về (mit Blick) những sự nới lỏng đã được thực hiện (umsetzen) vào ngày 20 tháng tư (April), chính phủ liên bang và các tiểu bang đã tuyên bố (erklären) trong một quyết định chung (gemeinsamer Beschluss): „Vẫn còn quá sớm (noch zu früh) để có thể đánh giá (beurteilen) dựa theo (anhand) những sự lây nhiễm mới đã được khai báo (gemeldete Neuinfektion), liệu rằng những biện pháp mở (Öffnungsmaßnahme) này có ảnh hưởng (auswirken) mạnh (verstärkend) đối với quá trình lây nhiễm (Infektionsgeschehen) bất chấp (trotz) các yêu cầu vệ sinh (Hygieneauflage) hay không.“

Những con số lây nhiễm được ghi nhận (registrierte Infektionszahl) hôm ngày thứ năm (Donnerstag) đã tăng (steigen) hơn 160.000, nhưng số ca mới mắc bệnh (Neuerkrankung) giảm chút ít (leicht (zurückgehen). Ít nhất (mindestens) cho đến nay (bislang) có 6.362 người bị nhiễm (Infizierte) mầm bệnh (Erreger) Sars-CoV-2 trên toàn quốc đã qua đời (sterben). Viện (Institut) Robert-Koch đã đề nghị (empfehlen) mở rộng (Ausweitung) việc xét nghiệm (Test) những người có triệu chứng nhẹ (leichtes Symptom).

Bà Merkel đã nói (sagen) đến một thách thức khổng lồ (gewaltige Herausforderung) đối với người dân (Bürger) và mọi bình diện (Ebene) của đất nước (Land) mà ở đó „không có sằn một mẫu nào cả“ (keinerlei Vorlage). Điều quan trọng (wichtig) chủ yếu (vor allem) là phải hiểu hoàn toàn (nachvollziehen) chuỗi lây nhiễm (Infektionskette). „Không thể có sự thí nghiệm (Experiment) với sức khỏe (Gesundheit) của con người (Menschen)“, ông Markus Söder (CSU) thủ hiến (Ministerpräsident) tiểu bang Bayern nhấn mạnh (betonen). Người ta tự quyết định (sich entscheiden) về những việc nới lỏng „không gây ra (sich bringen) nguy cơ lây nhiễm đáng kể nào“ (kein nennenswertes größeres Infektionsrisiko), theo ông Peter Tschentscher, đệ nhất thị trưởng (Erster Bürgermeister) Hamburg.

Đã có sự chỉ trích (Kritik) đến từ (kommen) phe đối lập (Oposition). Ông Chrstian Lindner, đảng trưởng (Parteivorsitzender) đảng FDP cảm thấy vắng (vermissen) „những viễn ảnh rõ rệt“ (klare Perspektive) đối với việc nới lỏng trong nhiều lãnh vực (in vielen Bereichen). Ông nói với thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa) rằng, người ta vẫn chưa quan tâm đến giáo dục (Bildung), ngành ẩm thực (Gastronomie) và bóng đá Đức (Bundesliga).

Chi tiết:

GIỚI HẠN SỰ TIẾP XÚC (Kontaktbeschränkungen).
Những quy tắc về việc giữ khoản cách (Abstandsregel) cho cuộc sống công cộng (öffentliches Leben) trước tiên (vorerst) vẫn được duy trì (bleiben bestehen). Hôm thứ năm, bà Merkel vẫn chưa đưa ra (nennen) ngày chấm dứt cụ thể (konkretes Enddatum) – ông Helge Braun, chánh văn phòng phủ thủ tướng (Kanzleramtschef) trước đó (zuvor) đã đế cập đến một thời điểm (Zeitraum) ít nhất là đến ngày 10 tháng năm (Mai). Cho đến lúc đó (bis dahin), người dân phải giữ (einhalten) khoản cách tối thiểu (Mindesabsatnd) là 1,5 mét và chỉ ở (sich aufhalten) đó (dort) một mình (alleine), với một người khác không phải là thân nhân sống trong hộ gia đình hoặc với những thân nhân (Angehörige) trong gia đình của họ (eigener Hausstand).

CÁC SÂN CHƠI (Spielplätze)
Cầu tuột (Rutschen), lắc lư (Wippen) và xích đu (Schaukeln) được phép trở lại (wieder erlauben) với nhiều điều kiện (Auflage). Tuy nhiên (allerdings), bà Merkel đã nhấn mạnh rằng, quyết định cuối (endgültige Entscheidung) về việc mở cửa sẽ do các tiểu bang tự quyết định (sich selbst treffen).
Tại Berlin, vào hôm thứ năm trẻ em được phép trở lại các sân chơi. Các tiểu bang Hessen, Rheinland-Pfalz, Brandenburg và Schleswig-Holstein đã quyết định ngay (sofort) sau khi có quyết định mở các sân chơi càng nhanh càng tốt (möglichst rasch) và đôi phần (teils) có thể mở lại ngay vào cuối tuần này (am Wochenende). Nhưng những điều kiện còn phải được xác định (festlegen). Mỗi địa phương (einzelne Kommune) được phép du di không nhất thiết (ausscheren) phải áp dụng, tùy tình hình địa phương mình.

VIỆN BẢO TÀNG (Museen), SỞ THÚ (Zoos), ĐÀI TƯỞNG NIỆM (Gedenkstätten).
Điều này chủ yếu làm hài lòng những ai đã chịu đựng (litten) sự nhàm chán (Langeweile) trong những tuần qua. Các viện bảo tàng, sở thú, các phòng triển lãm (Ausstellung) và các đài tưởng niệm được phép mở cửa trở lại. Nhưng bắt buộc (unbedingt) phải tránh (vermeiden) những hàng người đứng chờ (Warteschlange). Để có thể giữ được quy tắc khoản cách trong các tòa nhà nhỏ và lịch sử (kleine und historische Gebäude) nhà nước dự kiến tài trợ (fördern) mười (zehn) triệu Euro cho việc sửa sang lai (Umbau).
Trong vài tiểu bang như Berlin, Schleswig-Holstein, Thüringen và Sachsen-Anhalt thì sở thú và công viên thú (Tierparks) đã mở cửa. Những bảo tàng viện tại Berlin dự kiến (sollen) cũng sẽ mở cửa trở lại vào ngày thứ hai (Montag) tuần tới. Còn các tiểu bang khác sẽ thông báo (ankündigen) giờ giấc mở cửa sau.

NHỮNG BUỔI THÁNH LỄ (Gottesdienste) và LỄ HỘI TÔN GIÁO (religiöses Feiern)
Những buổi Thánh lễ cộng đồng (gemeinschaftliche Gottesdienste) cũng được phép trở lại – ở đây cũng phải tuân hành các quy tắc về khoản cách và vệ sinh (Abstands- und Hygieneregel). Những buổi lễ tôn giáo đặc biệt (besondere religiöse Feste) như rửa tội (Taufen), cắt bao quy đầu (Beschneidung) hoặc đám cưới (Hochzeit) cũng như (sowie) tang lễ (Trauergottesdienste) có thể (möglich) thực hiện trong khuôn khổ nhỏ (in kleinem Kreis). Về sự việc này, mỗi tiểu bang cũng đã có (vornehmen) những sự nới lỏng hoặc đã công bố (ankündigen). Các Giáo Hội (Kirche) cũng đã xác định (sich definieren) về những điều kiện (Bedingung) cho các buổi lễ hội tôn giáo: Giáo Hội Tin Lành (Evangelische Kirche) tại Đức lên kế hoạch (planen) cho những buổi Thánh lễ không có (ohne) có ca hát (Singen) và sử dụng các nhạc cụ gió (Blasinstrumente); Hội Đồng Giám Mục Ki-Tô Giáo (katholische Deutsche Bischofskonferenz) đề nghị nên hát nhỏ (leises Singen) và có những biện pháp cẩn thận đặc biệt (besondere Vorsichtsmaßnahme) cho lễ hiệp thông (Kommunion).

TRƯỜNG HỌC (Schule) và VƯỜN TRẺ (Kitas).
Khi nào (wann) trẻ em được phép đến trường và vườn trẻ, điều này vẫn chưa rõ (offenbleiben). Chính phủ liên bang và các tiểu bang muốn hội ý (beraten) với nhau chính xác hơn (genauer) về vấn đề này vào ngày 06 tháng năm tới đây. Ông Hilge Braun, chánh văn phòng phủ thủ tướng đã bày tỏ (äußern) hy vọng (Hoffnung) rằng, tất cả trẻ em vườn trẻ có thể được chăm sóc (Betreuung) trước kỳ nghỉ hè (vor den Sommerferien). Theo một phân tích khoa học (wissenschaftliche Analyse) thì trẻ em cũng dễ (genauso) bị lây truyền (ansteckend) vi khuẩn (Virus) Corona như người lớn (Erwachsen). Vì thế (daher), đội ngũ (Team) của nhà vi khuẩn học (Virologe) Christian Drosten thuộc Charité Berlin đã cảnh báo (warnen) việc mở cửa không hạn chế (uneingeschränkte Öffnung) các trường học và những vườn trẻ (Kindergarten).

NHÀ HÀNG (Gaststätte) và KHÁCH SẠN (Hotels)
Ờ đây không có thay đổi gì cả (keine Änderungen): Các nhà hàng, quán cà phê (Cafés) và khách sạn vẫn đóng cửa (zubleiben). Vào ngày 6 tháng năm, các bộ trưởng chuyên ngành (Fachminister) sẽ có những đề nghị (Vorschlag) theo hội nghị (Konferenz) của bà thủ tướng và lãnh đạo chính quyền (Regierungschef) các tiểu bang. Theo bà Merkel, nó liên quan đến việc thể hiện (aufzeigen) viễn ảnh sắp tới (Perspektive). Về câu hỏi (Frage) liệu một người có thể đi du lịch (reisen) trở lại nội trong (innerhalb) châu Âu (Europa) trong mùa hè (Sommer) này hay không, bà Merkel trả lời rằng, điều này hiện nay (jetzt) chưa có (noch nicht) trong chương trình nghị sự (Agenda).

MỞ CỬA HÀNG (Ladenöffnung).
Ở điểm này trước tiên (erstmal) vẫn không có sự thay đổi. Bà Merkel bảo vệ (verteidigen) lênh cấm gây tranh cãi (umstrittenes Verbot) đối với các cửa hàng lớn (größere Geschäfte) có diện tích (Fläche) hơn 800 mét vuông (Quadratmeter). Mục đích (Ziel) là không tạo ra sự „lưu lượng lưu thông người“ (gesamter Personenverkehr) trong trung tâm thành phố (Innenstadt).
Mặt khác (außerdem), người ta cũng phải cân nhắc (auswiegen) xử lý (vorgehen): „Ví dụ (zum Beispiel), điều cũng quan trọng đối với tôi bây giờ (jetzt auch wichtig) là chúng ta chưa mở (aufmachen) toàn bộ thương mãi (gesamter Handel), mà chưa (noch) nói lời nào (kein Wort) về vườn trẻ.“ Thương mãi bán lẻ (Einzelhandel) đã ồ ạt chỉ trích (massive Kritik üben) về quy tắc 800 mét vuông.
Lệnh cấm bán hàng (Verkaufsverbot) trong tiểu bang Bayern đã được giải thích (erklären) là vi hiến (verfassungswidrig), trong khi đó những tòa án (Gericht) khác đã xác nhận (bestätigen) quy định (Regel). Cho nên, KaDeWe tại Berlin cũng đã được phép mở của trở lại với toàn bộ diện tích (gesamte Fläche) của nó theo một quyết định của tòa án (Gerichtsentscheidung). Tiểu bang Mecklenburg-Vorpommern hiện (jetzt) hủy bỏ (kippen) giới hạn (Begrenzung) này. Bà Manuela Schwesig (SPD), thủ hiến (Ministerpräsidentin) tiểu bang đã tuyên bố hôm thứ năm rằng, kể từ ngày thứ bảy (Samstag) các cửa hàng được phép mở cửa (öffnen) và sử dụng (nutzen) toàn bộ diện tích buôn bán của họ (gesamte Verkaufsfläche).

Tin dpa, hình Kay Nietfeld/dpa Pool/dpa ©

Thứ sáu ngày 01.05.2020
Ông Söder cảnh báo làn sóng Corona thứ hai.

Ông Markus Söder (CSU), Thủ Hiến (Ministerpräsident) tiểu bang (Bundesland) Bayern bày tỏ (zeigen) sự cảm thông (Verständnis) với các tiểu bang khác khi họ muốn xúc tiến (vorangehen) những sự nới lỏng (Lockerung) trong cơn khủng hoảng (Krise) Corona nhanh hơn (schneller). Tuy nhiên (jedoch) riêng cá nhân (selber) mình, ông vẫn giữ sự dè dặt (zurückhaltend bleiben).

Trước (vor) những cuộc tư vấn mới (neue Beratung) của chính phủ và các tiểu bang (Bund-Länder) về tình trạng đại dịch (Pandemie) Corona, ông Thủ Hiến tiểu bang Bayern, Markus Söder (CSU) đã cảnh báo (warnen) về những sự nới lỏng quá vội vã (übereilte Lockerung) các biện pháp phòng chống (Abwehrmaßnahme).

Ông phát biểu (sagen) trên đài phát thanh Bayern (Bayerischer Rundfunk) rằng, „Chừng nào (solange) chưa có vắc-xin (Impfstoff) thì vẫn còn đe dọa (drohen) „một làn sóng thứ hai, một sự tái phát“ (eine zweite Welle, ein Rückfall)“. „Chúng ta đã thấy có vài quốc gia (Staat) đã nới lỏng (lockern) quá nhanh (sehr schnell) và cũng đã phải làm (tun) điều ngược lại (Gegenteil)“. Ông đơn cử (nennen) một ví dụ (Beispiel) là trường hợp Singapur.

Ông Söder bày tỏ (zeigen) sự cảm thông (Verständnis) khi các tiểu bang khác giờ đây (nun) muốn xúc tiến việc nới lỏng nhanh hơn, nhưng ông đã tuyên bố (ankündigen) rằng, bản thân ông vẫn dè dặt. „Tôi không bực tức (böse) một đồng nghiệp (Kollege) và tiểu bang nào cả khi bây giờ ai đó  (jemand) có cảm giác bị thúc đẩy nhiều hơn (drängender) hoặc nhìn khác (anders sehen).“ Tuy nhiên, ông nhấn mạnh (betonen) rằng: „Tôi không thể để tình trạng (Situation) của tiểu bang Bayern bị lệ thuộc (abhängig) vào những tiểu bang khác khi chính quyền (Regierung) của họ nhìn hoàn toàn khác (ganz anders).“

Ví như một trận bóng đá (Fußballspiel) dài 80 phút (Minute). „Chúng ta đã đạt được khá nhiều (meiste schaffen), nhưng có vài người ngay bây giờ (schon jetzt) muốn rời sân chơi (Speilfeld) và nói rằng đã thắng trận đấu (gewinnen). Rất tiếc (leider), sự thật không phải như vậy.“

Những thời điểm cụ thể (konkrete Termine) cho sự mở ngõ tiếp theo (weitere Öffnung) chưa được ông Söder nêu ra (nennen). Măc dù (auch wenn) việc lây nhiễm xảy ra (Infektionsgeschehen) cho phép (zulassen) thì cũng sẽ có một sự bình thường hóa tiếp theo (weitere Normalisierung). „Không có điều gì phải lo lắng (Sorge) cả rằng, tình huống (Zustand) sẽ kéo dài mãi mãi như thế (ewig so dauern).“

Bà Angele Merkel (CDU), Thủ Tướng Đức (Bundeskanzlerin) đã nhóm họp vào chiều (Nachmittag) ngày thứ tư (Mittwoch) 30.04.2020, để hội ý (beraten) về đường hướng sắp tới (Kurs). Tuy nhiên, mọi quyết định sâu rộng (weitreichende Entscheidung) cũng phải chờ (erwarten) trước khi có hội nghị liên lạc từ xa lần tới (nächste Schaltkonferenz) giữa chính phủ và các tiểu bang vào ngày 06 tháng năm (Mai).

Tin dpa, hình Internet

Xem (1440)