Home » Hội PTVNTN » Tin Đức Quốc tháng 03.2020

Tin Đức Quốc tháng 03.2020

Mục Hội PTVNTN

Thứ ba ngày 31.03.2020
Chính phủ muốn bổ sung nhanh hơn việc cung cấp mặt nạ phòng hộ

Trong việc điều trị (Behandlung) bệnh nhân (Patient) Corona, các bác sĩ (Arzt) và nhân viên điều dưỡng (Pflege) không được phép bị lây nhiễm (anstecken). Nhưng thiếu (fehlen) quần áo phòng hộ (Schutzkleidung) đang cần (benötigen) cấp bách (dringend) trong cuộc sống hàng ngày ở bệnh viện (Klinikalltag). Chính phủ Đức (Bundesregierung) nỗ lực (sich bemühen) nhanh chóng (um Eile) thực hiện, còn phe đối lập (Opposition) yêu cầu (fordern) có một „nền kinh tế đại dịch“ (Pandemiewirtschaft).

Để hạn chế (eindämmen) vấn đề thiếu thốn (Mangel) mặt nạ phòng hộ (Schutzmaske) và áo choàng phòng hộ (Schutzkittel) trong cơn khủng hoảng (Krise) Corona, chính phủ Đức tìm cách (versuchen) gia tăng (beschleunigen) việc mua sắm (Ankauf) hai loại thiết bị này càng sớm càng tốt (so schnell wie möglich). Cho nên họ đã bắt đầu (starten) một thủ tục đặc biệt (besonderes Verfahren) bằng những hợp đồng cung cấp (Liefervertrag) không cần đàm phán gì cả (ohne weitere Vehandlung) về (über) giá mua (zusatnde).

Tờ báo (Zeitung) „Thế Giới Ngày Chủ Nhật“ (Welt am Sonntag) đã tường thuật (berichten) trước nhất (zuerst). Cái gọi là (sogenannte) „thủ tục mở ngõ“ (Open-House-Verfahren) quy định (vorsehen) rằng, các nhà cung cấp (Anbieter) có thể cung cấp ít nhất (mindestens) 25.000 OP-Maske (khẩu trang dùng cho phẩu thuật Operation, viết tắt là OP), áo choàng phòng hộ hoặc FFP2 khẩu trang (Mundschutz) và liên bang (Bund) mua với giá do nhà nước tự quyết định (selbst festgelegte Preis). Điều này đơn giản hơn (einfacher) và nhanh hơn (schneller) luật mua sắm đang có hiệu lực (geltendes Vergaberecht) với sự công bố đấu thầu (Anschreibung).

Ông Jens Spahn (CDU), bộ trưởng bộ y tế Đức (Bundesgesundheitsminister) nói với tờ báo này rằng, liên bang mua (beschaffen) thiết bị y khoa phòng hộ (medizinische Schutzausrüstung) từ khắp nơi trên thế giới (aus aller Welt) và cung cấp (beliefern) cho tất cả tiểu bang (Bundesländer) và các hiệp hội bảo hiểm y tế theo luật định (kassenärztliche Vereinigung). „Cho nên chúng tôi đặt giá cố định và hợp lý (faire und feste Preis) cho tất cả những ai trong và ngoài nước (In- und Ausland) cung cấp cho chúng tôi mặt nạ và áo choàng phòng hộ.“

Bệnh viện (Klinik) và các cơ sở (Einrichtung) khác đã phàn nàn (klagen) gần đây (zuletzt) về việc thiếu (fehlen) thiết bị phòng hộ cấp tính (akut) cho việc điều trị và điều dưỡng cần thiết (notwendig) cho những bệnh nhân Corona. Việc tăng (erhöhen) số lượng (Zahl) giường chăm sóc đặc biệt (Intensivbetten) vẫn chưa đủ (nicht ausreichend) khi thiếu (fehlen) các thiết bị cơ bản (Grundausrüstung). Ông Spahn cũng đã thừa nhận (einräumen) hôm thứ năm vừa qua (vergangener Donnerstag) rằng, việc mua sắm thiết bị phòng hộ không dễ dàng (nicht leicht). Nhưng ngày hôm sau, thứ sáu (Freitag) ông đã bắt đầu thủ tục mở ngõ để mua sắm nhanh hơn mọi từ sự cung cấp công cộng (öffentliches Angebot).

Tin dpa, hình Wang Quanchao/XinHua/dpa ©

Thứ hai ngày 30.03.2020
Cập nhật thông tin liên quan đến diễn biến Corona qua các trang sau

Những nguồn (Quelle) đáng tin cậy (verlässlich) có thể sử dụng để theo dõi sự phát triển mới nhất (aktuelle Entwicklung) và bối cảnh (Hintergründe) về Virus Corona.


Bộ Y Tế Đức, viết tắt là BMG: Cập nhật những thông tin hàng ngày (tagesaktuelle Informationen) liên quan đến Virus Corona. BMG cũng cung cấp tình hình mới nhất (aktuelle Lage) thường xuyên qua via Twitter và trả lời (beantworten) mọi câu hỏi (Fragen)

Bundeszentrale für gesundheitliche Aufklärung
Trung Tâm Liên Bang Giáo Dục Sức Khỏe, viết tắt là BZgA trả lời những thắc mắc nêu ra, cho những lời khuyên về vệ sinh (Hygienetipps) và tài liệu thông tin (Infosmaterial)

Auswärtiges Amt
Bộ Ngoại Giao Đức, viết tắt là AA: Thông tin và đánh giá (Einschätzung) cho khách du lịch (Reisende) liên quan đến những quy định (Bestimmung) về việc nhập cảnh (Einreise) và cách ly kiểm dịch (Quarantäne)

Elektronische Erfassung von Deutschen im Ausland
Thu Thập Điện Tử Về Người Đức Ở Nước Ngoài, viết tắt là Elefand: Bạn hiện đang (gerade) ở (aufhalten) nước ngoài hoặc có y định (Absicht) đi du lịch (Reise)? Bạn đăng ký (sich eintragen) ở Elefand. Các cơ quan ngoại giao Đức ở nước ngoài (deutsche Auslandsvertretung) thiết lập một danh sách các khu vực khủng hoảng (Krisenvorsorgeliste) dựa theo (anhand) các thông tin trong khu vực của (Amtsbezirk) người Đức đang cư trú (ansässige Deutsche) và thân nhân trong gia đình (Familienangehörige) của họ để cung cấp (bieten) việc hỗ trợ lãnh sự hiệu quả (effektive konsularische Unterstützung) trong trường hợp khần cấp (im Notfall)

World Health Organization
Tổ Chức Y Tế Thế Giới (Weltgesundheitsorganisation, viết tắt là WHO): Giúp việc cập nhật tình hình Corona trên toàn thế giới (weltweit) cung cấp (versorgen) những đánh giá cập nhật trên toàn quả đất (rund um den Globus) bằng tiếng Anh

Gesundheitsamt kontaktieren
Liên hệ (kontaktieren) với Sở Y Tế (Gesundheitsamt): Qua trang này, có thể tìm ra (finden) Sở Y Tế có trách nhiệm (zuständig).

Das Coronavirus-Update mit Christian Drosten (NDR)
Cập nhật thông tin về Virus Corona với ông Christian Drosten (đài phát thanh NDR): Podcast những chuyện hỏi đáp về tình hình mới nhất: Đài phát thanh (Rundfunk) Bắc Đức (Norddeutsche Rundfunk, viết tắt là NDR) thông tin của những nữ biên tập viên khoa học (Wissenschaftsredakteurinnen) Korinna Hennig và Anja Martini nói chuyện (sprechen) mỗi ngày (jeder Tag) với nghiên cứu gia về vi khuẩn hàng đầu (führender Virus-Forscher) của nước Đức là ông Christian Drosten, điều hành trưởng (Leiter) ngành Virus học (Virologie) của đại học y Charité Berlin. Các tập (Folgen) Postcast có thể tải xuống dưới dạng PDF PDF-Skript zum Download.

Tin dpa, hình Uncredited/Centers for Disease Control and Prevention/AP/dpa/Archivbild

Thứ hai ngày 30.03.2020
Hơn 57.000 ca nhiễm tại Đức và 400 người chết.

Hiện nay (nun) có nhiều trường hợp tử vong (Todesfall) liên quan (im Zusammenhang) đến Virus Corona trong mỗi tiểu bang (Bundesland). Trong (innerhalb) châu Âu đặc biệt (besonders) bị nặng (schwer) là Tây Ban Nha (Spanien) và Ý (Italien)

Cho đến tối (Abend) ngày chủ nhật (Sonntag) đã có hơn (mehr als) 54.200 ca nhiễm Virus Corona mới (Infektion) được ghi nhận (registrieren) trong nước Đức– những con số này trích từ sự đánh giá (Auswertung) của Thông Tấn Xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa) quan tâm (berücksichtigen) đến những con số khai báo (gemeldete Zahlen) của các tiểu bang.

Những con số đặc biệt cao như trong tiểu bang Nordrhein-Wsetfallen với 12.744 trường hợp lây nhiễm và 105 người chết (Toten), bang Bayern 11.862 trường hợp và 85 người chết cũng như (sowie) bang Baden-Württemberg 10.819 ca nhiễm và 118 người chết. Tính trên 100.000 dân cư (Einwohner) thì Hamburg có số ca nhiễm cao với sự đánh giá là 195,1, trong khi mức trung bình cả nước (Bundesschnitt) là 65,2.

Ít nhất (mindestens) có 397 người bị nhiễm (Infizierte) Sars-CoV-2 theo báo cáo cho đến nay đã qua đời (sterben) trên toàn quốc (bundesweit). Ngoài ra có nhiều người Đức chết ở ngoài nước (im Ausland) liên quan đến nhiễm Corona. Trong số này có hai du khách (Tourist), một đang đi du lịch (Reise) tại Ai Cập (Ägyten) và một du khách 67 tuổi tại Zypern. Một giáo sư toán (Matematikprofessor) 42 tuổi chết vì viêm phổ (Lungenentzündung) bởi nhiễm Virus Corona Sars-CoV-2 trên đảo (Insel) Kreta của Hy Lạp (Griechenland).

Mặt khác (außerdem), được biết (bekannt) hôm thứ bảy (Samstag) lần đầu tiên (ertsmal) có một người chết vì nhiễm Virus Corona mới trong tiểu bang Meckenburg-Vorpommern – Bắc Đức. Bộ Y Tế (Gesundheitsministerium) tiểu bang này cho biết (mitteilen) đó là một người đàn ông (Mann) 47 tuổi ở ngoại thành (Landkreis) Ludwigslust-Parchim đã đi nghỉ trượt tuyết (Skiurlaub) tại Áo (Österreich) vào đầu tháng ba (Anfang März) năm nay.

Trong Âu châu, bị Virus Corona nặng là Tây Ban Nha, nội trong vòng 24 tiếng đồng hồ đã có thêm 832 trường hợp tử vong. Đây là mức tăng cao nhất (höchster Anstieg) được ghi nhận cho đến nay (bislang) trong đất nước này, theo thông báo của các cơ quan y tế trong bảng đối chiếu hàng ngày (täglicher Bilanz). Tổng cộng (Insgesamt) số người chết lên đến (klettern) gần 5.700 người. Tổng số (Gesamtzahl) người nhiễm bệnh tăng (steigen) tiếp tục và đến trưa ngày thứ bảy (Samstagmittag) khoảng (rund) 72.000 người, gần 8.000 người nhiều hơn (mehr als) hôm trước (Vortag). Tuy nhiên (jedoch), mức tăng tính theo phần trăm (prozentualler Anstieg) từ nhiều ngày qua tương đối (relativ) thấp (niedrig).  Hơn 12.000 người đã (bereits) khỏe mạnh trở lại (wieder gesund). Khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất (am heftigsten betroffene Region) vẫn là Madrid, nơi có gần (fast) một nửa (Hälfte) số ca tử vong (Todesfall) được ghi nhận (verzeichnen).

Tại Ý, kể từ khi (seit) đại dịch (Pandemie) bắt đầu (Beginn) có hơn 10.000 bệnh nhân (Patoent) Corona chết. Cơ quan bảo vệ dân sự (Zivilschutz) báo cáo (melden) có 889 trường hợp tử vong mới hôm thứ bảy. Như vậy, nâng tổng số thành 10.023 ca tử vong. Đây là con số cao nhất (höchste Zahl) trên thế giới (weltweit). Tổng số người bị nhiễm tại Ý tính đến ngày thứ bảy đã tăng (sich erhöhen) khoảng 6000 ca thành 92.472.

“Tuy nhiên cũng có dấu hiệu (Anzeichen) tích cực (positiv)” theo ông Silvio Brusaferro, Chủ Tịch (Präsident) Viện Y Tế Quốc Gia (Nationales Gesundheitsinstitut, viết tắt là ISS) phát biểu trước đó (zuvor) tại Rom. Kể từ (seit) ngày 19./20. tháng ba (März) đã có sự phẳng nhẹ (leichte Abflachung) của đường biểu diễn (Kurve) về những ca lây nhiễm mới (neue Ansteckung). Tuy nhiên, ông cảnh báo khẩn thiết (eindringlich warnen) rằng, không vì thế mà người ta nghĩ đến (nachdenken) việc nới lỏng (Lokerung) sự giới nghiêm (Ausgangsperren). Việc này phải được tuân thủ (einhalten) nghiêm ngặt (strik).

Trên toàn thế giới (weltweit) có hơn 30.000 người chết vì nhiễm Virus Corona. Đại học nỗi tiếng (renommierte Universität) Johns-Hopkins ở Hoa Kỳ đã ghi nhận hôm thứ bảy có 30.248 ca tử vong. Cũng theo đó có 649.904 người rõ ràng (nachweislich) bị nhiễm Sars-CoV-2. Những chuyên gia (Expert) cho rằng con số không báo cáo còn cao hơn (hohe Dunkelziffer). Hầu như (kaum) không có quốc gia nào có đủ kiểm nghiệm (gegnügender Test) để có thể kiểm tra (untersuchen) hầu hết (flächendeckend) tất cả mọi người. Chỉ riêng (allein) trong Hoa Kỳ đã có hơn 115.500 ca lây nhiễm, tại Trung Quốc hơn 81.990. Tại Ý chết 10.023 người kể từ khi đại dịch bắt đầu. Đây là con số cao nhất trên thế giới.

Tin dpa, hình Rolf Vennenbernd/dpa ©

Chủ nhật ngày 29.03.2020
Làm thế nào để thích ứng tốt đối với việc đổi giờ

Vào cuối tuần (am Wochenende) này sẽ đổi giờ (Zeitumstellung). Như vậy, chúng ta sẽ mất (verlieren) một tiếng (Stunde) trong đêm (Nacht) chủ nhật (Sonntag). Ngay (gerade) ở thời điểm (Zeit) nhiều việc làm tại nhà (viel Heimarbeit) thì nhịp điệu ngủ trong ngày (Schlaf-Tag-Rhythmus) thật quan trọng (sehr wichtig). Nhưng làm thế nào để có thể khắc phục được điều này?

Các đồng hồ sóng (Funkuhr) tự động (automatisch) điều chỉnh, còn tất cà những đồng hồ (Uhr) khác thì chúng ta phải vặn lên một tiếng (vorstellen) trong đêm chủ nhật. Nghĩa là trong đêm chủ nhật, 19 tháng ba (März) từ 2 giờ lên một tiếng là 3 giờ. Tuy nhiên (allerdings), việc đổi (Umstellung) sang giờ mùa hè (Sommerzeit) là một sự thách đố (Herausforderung) cho rất nhiều người.

“Lên giường (ins Bett gehen) sớm hơn (früher) và ngủ (einschlafen), thật khó (schwer) cho chúng ta”, theo ông Hans-Günetr Weeß, điều hành trưởng (Leiter) Trung Tâm Vế Giấc Ngủ (Schlafzentrum) tại bệnh viện (Klinikum) Pfalz. “Cái đồng hồ nội tâm (innere Uhr) ù lì (träge) và không thích ứng (anpassen) nhanh chóng (so schnell) với thời gian xã hội (soziale Zeit)”, nhà nghiên cứu về giấc ngủ (Schlafforscher) giải thích (erklären). Do đó (daher), lý tưởng (Ideal) là đi ngủ sớm trong những ngày trước đó.

Trước khi ngủ hãy giảm bớt (herunterfahren) một số việc

Để đi vào giấc ngủ (Einschlafen) dễ hơn (leichter), ông Weeß khuyên (empfehlen) nên giảm bớt dần (langsam) môi trường sống (Lebensumgebung) khoảng (etwa) một giờ (Stunde) trước đó, nghĩa là (also) giảm bớt (dämpfen) ánh sáng (Licht) trong căn hộ (Wohnung) và ngưng sử dụng (nutzen) mọi phương tiện truyền thông (Medien).

“Đặc biệt (insbesondere) trong giai đoạn Corona, trước khi ngủ không nên đọc (lesen) bất kỳ tin tức kinh dị nào (Schreckennachrichten) làm chúng ta bức xúc (aufwühlen)”, ông Weeß nói (sagen). Tốt hơn (besser) nên quan tâm (beschäftigen) đến những điều tốt đẹp (schöne Dingen): “Đó là những gì phù hợp (geeignet) mang đến (vermitteln) cho chúng ta sự an toàn (Sicherheit) và an ổn (Geborgenheit). Vì lẽ (denn), những cảm giác (Gefühl) như vậy giúp (helfen) cho chúng ta có sự bình an nội tâm (innere Ruhe)”. Các nghi thức (Rituale) cũng tốt (ebenfalls gut) như: các bài tập thư giản (Entspannungsübung), nghe đọc truyện (Hörbuch), nghĩ tưởng đến một chuyến đi (Fantasiereise), đọc một quyển sách (Buch lesen) – nhưng tốt hơn (besser) không phải là truyện trinh thám hấp dẫn (spannende Krimi).

Nhịp điệu đều đặn của giấc ngủ (fester Schafrhythmus) rất quan trọng.

Những ai hiện giờ (derzeit) đang làm việc (arbieten) tại nhà (Homeoffice) không nên mang công việc làm trong ngày (tagsüber) vào phòng ngủ (Schlafzimmer) giải quyết, ông Weeß khuyên (raten). “Bằng không (sonst), trước khi ngủ chúng ta thường (oft) nghĩ đến (denken) những gì còn dang dở chưa giải quyết (unerledigte Dinge).”

Điều quan trọng là duy trì (beibehalten) nhịp điệu đều đặn của giấc ngủ trong ngày và tự giữ (sich halten) những thời gian thông thường (gewohnte Zeiten). “Tất nhiên (natürlich), nếu có thể (wenn möglich) chúng ta cũng được phép dậy trễ một chút (etwas später aufstehen)”. Điều này đặc biệt đối với sự trật tự (Ordnung) của thanh thiếu niên (Jugendliche) thường hay ngủ quá ít (zu wenig Schlaf). Nhưng đừng ngủ đến (hinein schlafen) trưa (bis in den Vormittag), nếu không chúng ta sẽ không thiết lập (aufbauen) được cho mình áp lực ngủ đủ (gegnügend Schlafdruck) cho cả ngày.” Trong mọi trường hợp (auf keinen Fall), đừng nên tạo áp lực cho mình: “Sự căng thẳng (Anspannung) là kẻ thù (Feind) của giấc ngủ”.

Tin dpa, hình Internet

Thứ bảy ngày 28.03.2020
Bà Merkel: Mọi tranh luận về việc nới lỏng các biện pháp phòng chống Corona hiện thời còn quá sớm.

Ngày hôm nay (heute) thứ sáu 27.03.2020, Thượng Viện Đức (Bundesrat) sẽ quyết định thông qua (verabschieden) gói hỗ trợ (Hilfspaket) Corona. Người Đức đa phần (Mehrheit) hài lòng (zufrieden) sự quản lý cơn khủng hoảng (Krisenmanagement) theo kết quả một cuộc thăm dò y kiến (Umfrage). Hiện thời (derweil), bà Thủ Tướng (Kanzlerin) nói rõ (klar machen) quan điểm của bà về những cuộc tranh luận (Debatte) liên quan đến nhiều ý tưởng muốn nới lỏng (Lockerung) các biện pháp (maßnahme) phòng chống (gegen) Corona.

Bà Thủ Tướng cho rằng “lúc này (Augenblick) không phải là thời điểm (Zeitpunkt) và còn quá sớm (viel zu früh) để nói đến (sprechen) việc nới lỏng những biện pháp hạn chế (Eindämmung) đại dịch (Pandemie) Corona”, bà phát biểu tại Berlin.

Nga bây giờ (Moment) vẫn còn (immer noch) bốn (vier) đến năm (fünf) ngày mà số người bệnh (Infizierte) còn tăng gấp đôi (sich verdoppeln). Chặn thời gian (Zeitspanne) này còn phải tiếp tục (weiter) kéo dài (strecken) rất nhiều (sehr viel) nữa “có thể là mười (zehn) Tage”. Mục đích (Ziel) của các biện pháp là không để cho hệ thống y tế (Gesundheitssystem) bị quá tải (überlasten).

Thời gian ủ bệnh (Inkubationszeit) vẫn kéo dài (dauern) ít nhất (mindestens) năm (fünf) ngày và có thể kéo dài đến 14 ngày, theo bà Merkel. Những biện pháp được quyết định thông qua trong ngày chủ nhật (Sonntag) vừa qua đã có hiệu lực (in Kraft treten) vào ngày thứ hai (Montag) rộng rãi trên nhiều khu vực trong nước Đức. Có nhiều phạm vi (Bereich) cũng chưa biết được liệu nó có tác dụng (wirken) hay không. Vì thế cho nên bà “yêu cầu (bitten) mọi người tại Đức hãy kiên nhẫn (Geduld)” và nói thêm (ergänzen): “Điều luôn rõ ràng (immer klar) rằng, chúng ta chỉ có thể suy nghĩ lại (nachdenken) về vụ việc này khi chúng ta thấy được hiệu ứng (Effekte) của nó”, rồi mới có thể đi đến quyết định tăng thêm hay giảm bớt. Rất tiếc (leider) “người ta vẫn còn khá xa (entfernen) với điều này”.

Hai tháng sau khi thông báo (Bekanntgabe) về sự lây nhiễm (Infektion) Corona đầu tiên trong nước Đức thì phần lớn người Đức hài lòng (zufrieden) với sự quản lý cơn khủng hoảng của chính phủ Đức (Bundesreigierung). Kết quả một cuộc thăm dò ý kiến do Viện Nghiên Cứu Tư Tưởng (Meinnungsforschungsinstitut) YouGov do Thông Tấn Xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa) ủy nhiệm (beauftragen) thực hiện đã có 54 phần trăm đánh giá (bewerten) tốt (positiv) phản ứng (Agieren) của nội các (Kabinett) đối với cơn khủng hoảng. 13 phần trăm thậm chí (sogar) đã nói rằng, họ “rất hài lòng” (sehr zufrieden). Ngược lại (dagegen), có 38 phần trăm chưa (eher) hài lòng (unzufrieden). Tám (acht) phần trăm không có ý kiến (keine Angaben).

Thượng Viện Đức (Bundesrat) quyết định (beschließen) trong ngày hôm nay thứ sáu (Freitag) 27.03.2020 để kết thúc (endgültig) một chương trình hỗ trợ khổng lồ (gewaltige Hilfsprogramm) cho cơn khủng hoảng Corona. Bao gồm nhiều biện pháp cứu nguy (Rettung) chỗ làm (Arbeitsplatz) và các công ty (Unternehmen), giúp đỡ (Unterstützung) các bệnh viện (Krankenhaus) cũng như (sowie) đảm bảo (Sicherung) sinh kế (Lebensunterhalt) và nhà ở (Wohnung) của dân chúng (Bürger). Nhờ việc đồng thuận (Vernehmen) ý nguyện (nach Willen) của Thượng Viện (Länderkammer) mà các đạo luật (Gesetz) sẽ được nhanh chóng (zügig) thông qua (durchwinken) trong một phiên họp (Sitzung) không có bài thuyến trình (ohne Redevortrag) nào. Những việc giúp đỡ đầu tiên (erste Hilfe) sẽ đến tay những người bị ảnh hưởng (Betroffene) trước ngày 01 tháng tư (April).

Hiện giờ (inzwischen), trong nước Đức ghi nhận (registrieren) hơn 43.000 người bị nhiễm vi khuẩn Corona mới. Hơn (mehr als) 260 người bị lây nhiễm (Infizierte) trên toàn quốc (bundesweit) đã qua đời (sterben). Liên bang (Bund) và các tiểu bang (Länder) đã quyết định (beschließen) nhiều biện pháp không tiền khoáng hậu (beispiellose Maßnahme) để hạn chế (eindämmen) sự lây lan (Ausbreitung) của vi khuẩn, trong số này có kế hoạch chín điểm (Neun-Punkt-Plan) để giảm thiểu (minimieren) sự tiếp xúc giữa cá nhân (zwischenmenschliche Kontakt). Quyết định này đã được thi hành hôm chủ nhật vừa qua. Tuy nhiên (aber), gần đây (zuletzt) đã có (bereits) một cuộc tranh luận về sự việc này rằng, khi nào (wann) mới có thể nới lỏng (lockern) trở lại (wieder) những biện pháp này.

Để có thể đón nhận (auffangen) những hậu quả (Folge) do cơn khủng hoảng Corona gây ra (verursachen), nhà nước (Staat) đang chi rất nhiều tiền (viel Geld), chủ yếu (vor allem) cứu nguy (retten) nhiều công ty đang bị đe dọa (bedrohte Unternehmen) và như vậy (damit) là cứu nguy nhiều chỗ làm. Đối với các công ty nhỏ (kleine Firma) và người hành nghề tự lập (Selbsständige) sẽ có những khoản tài trợ trực tiếp (direkter Zuschuss) lên đến 50 tỷ (Milliarden) Euro. Ngoài ra (außerdem), một chương trình tín dụng vô hạn (unbegrenztes Kreditprogramm) của Ngân Hàng Tài Trợ (Förderbank, viết tắt là KfW). Những công ty lớn (große Firma) có thể ẩn náu (schlüpfen) dưới mái dù phòng hộ rộng rãi (umfassender Schutzschirm) với 600 tỷ Euro và khi cần thiết (notfalls) cũng có thể được quốc hữu hóa (verstaatlichen) hoàn toàn hay một phần (ganz oder zum Teil). Đồng thời (zudem) có sự phòng hộ chống việc đuổi (Kündigungsschutz) người mướn nhà ở (Mieter) vì họ không thể trả (zahlen) tiền mướn (Miete) bởi cơn khủng hoảng gây ra. Trợ cấp Hartz-IV) và phụ cấp trẻ em (Kinderzuschlag) được cấp dễ dàng hơn (einfacher). Cũng như thế (ebenfalls) đã có kế hoạch giúp đỡ tài chánh cho các bệnh viện.

Theo báo cáo của các phương tiện truyền thông (Medienbericht), hiện giờ liên bang và các tiểu bang đang nỗ lực phấn đấu (anstreben) mở rộng (Ausweitung) khả năng kiểm nghiệm (Testkapazität) sự lây nhiễm vi khuẩn Corona. Ông Jens Spahn, bộ trưởng bộ y tế Đức (Bundesgesundheitsminister) đã phát biểu rằng, khả năng kiểm nghiệm từ 300.000 đến 500.000 mỗi tuần (pro Woche) so với quốc tế (im internationaler Vergleich) là một co số rất cao (sehr hoch).

Tin dpa, hình Michael Kappeler/dpa-pool/dpa ©

Thứ sáu ngày 27.03.2020
Trong cơn khủng hoảng Corona: Kiểm tra lại khoản vay của sinh viên và tìm một công việc phụ mới.

Công việc (Job) không còn nữa (weg) và Cha Mẹ cũng không thể giúp đỡ (unterstützen) như bình thường (wie gewohnt). Đại dịch (Pandemie) Corona đang gây ra (bereiten) nhiều nỗi lo về tài chánh (finantielle Sorge) cho một số sinh viên (Studierende). Những lời khuyên (Tipps) từ tổ chức dịch vụ sinh viên (Studentenwerk)liên quan đến nhiều việc cần thực hiện (tun) ngay bây giờ (jetzt).

Dù trong rạp chiếu phim (Kino), trong quán cà phê (Café) hay (oder) trong một quán bar (Bar), nhiều công việc điển hình dành cho sinh viên (typische Studentenjobs) nay không còn (nicht mehr möglich) trong cơn khủng hoảng (Krise) Corona. Tổ chức dịch vụ sinh viên Đức (Deutsche Studenetenwerk, viết tắt là DSW) khuyên (raten) các sinh viên đang gặp mọi khó khăn tài chánh hiện nay (aktuell finanzielle Schwierigkeiten) nên xem xét (prüfen) ba (drei) lựa chọn (Optionen) sau:

Cập nhật hóa đơn (Aktualisierungsantrag) vay tiền dành cho sinh viên (Bafög).
Nếu Cha Mẹ /Eltern) vì mất việc (Jobverlust) hoặc hiện nay làm việc ngắn hạn (Kurzarbeit) không có khả năng giúp đỡ tài chánh (Elternunterhalt) nữa thì đương sự (Betroffene) nên làm đơn đăng ký cập nhật tiền vay Bafög. Để có thể tính được (berechnen) tiêu chỉ (Satz) Bafög, mức thu nhập thấp hơn (niedrigeres Einkommen) của phụ huynh sẽ được cứu xét chứ không phải mức thu nhập của họ của năm trước đó. Theo DSW, việc làm này có cơ hội (Chance) nhận (bekommen) nhiều (mehr) Bafög hơn.

Làm đơn xin (beantragen) Bafög.
Người nào cho đến nay (bislang) hoàn toàn (gar) chưa nhận (erhalten) Bafög, nay (nun) có thể lấy việc tài trợ (Förderung) thay thế (Alternative) cho một công việc làm phụ cho đến nay (bisheriger Nebenjob) hay không. Điều này sẽ có lợi (sich lohnen) ví dụ đối với những người cho đến nay chỉ thích (lieber) làm việc (jobben) nhiều hơn để mưu sinh hơn là nhận tiền vay thấp của Bafög.

Tìm một công việc làm phụ mới (neuer Nebenjob).
Thật ra (zwar), hiện nay (derzeit) nhiều cơ hội đi làm (Beschäftigungsmöglichkeit) dành cho sinh viên không còn nữa, nhưng họ vẫn có nhu cầu (gefragt) ở những chỗ khác (anderswo). Chẳng hạn ở các cửa hàng bán lẻ (Einzelhandel), nông nghiệp (Landwirtschaft) hoặc ngành y tế (Gesundheitswesen) hiện giờ đang cần những sinh viên sẳn sàng (bereit) cộng tác giúp đỡ (mithelfen)

Tin dpa, hình Andreas Arnold/dpa/dpa-tmn ©

Thứ năm ngày 26.03.2020
Vitamin C có giúp chống Virus Corona không?

Virus Covid-19 có thể phòng ngừa (vorbeugen) bằng Vitamin C, ít ra (zumindest) đó là những điều được quả quyết (behaupten) trên Internet. Nhưng điều này có đúng chăng?

Vitamin lành mạnh (gesund), điều này rõ ràng (klar). Nhưng liệu nó có thể giúp (helfen) chống được Virus Corona hay không? Một luận điểm thẳng thừng (steile These) về điều này đang lưu hành trên các mạng xã hội (soziales Netzwerk).

– Quả quyết (Behauptung): Vitamin C là chất hủy diệt Virus (viruzid), cho nên nó tiêu diệt (abtöten) Virus Corona loại mới Sars-CoV-2 “rất hiệu quả” (höchst effektiv).

– Đánh giá (Bewertung): Theo các chuyên gia (Expert), cho đến nay chưa có bằng chứng nào về tác dụng (Wirkung) như vậy của Vitamin C. Tuy nhiên, một số nhà nghiên cứu (Forscher) xem Vitamin như là phương tiện (MIttel) hỗ trợ (unterstützen) điều trị (Therapie) những tiến trình viêm nặng (schwere entzündliche Prozessen).

– Sự thật (Fakten): Nữ phát ngôn viên (Sprecherin) của Viện Liên Bang Về Dược Phẩm và Sản Phẩm Y Tế (Bundesinstitut für Arzneimittel und Medizinprodukte) đã không thể xác nhận (bestätigen) tác dụng diệt khuẩn (viruzide Wirkung) của Vitamin C theo thắc mắc (Anfrage) của Thông Tấn Xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa). Cá nhân cô cũng chưa hề biết (nicht bekannt) một tác dụng như vậy. Nhà vi khuẩn học (Virologe) Stephan Günther của Viện Bernhard-Nocht cũng tỏ ra (sich zeigen) nghi ngờ (skeptisch): Bản thân (selbst) ông cũng chưa có (vorlegen) bằng chứng (Belege) nào nói rằng Vitamin C có thể tiêu diệt được vi khuẩn Corona.

Tuy nhiên (allerdings), ít nhất theo (zufolge) một số nghiên cứu (Studien) cho thấy Vitamin C với liều lượng thật cao (sehr hohe Dosen) có thể giúp (helfen) cải thiện (verbessern) tình trạng (Zustand) sức khỏe của những bệnh nhân cần được chăm sóc tích cực (Intensivpatient), chẳng hạn (etwa) ở trường hợp bị ngộ độc máu (Blutvergiftung). Những bệnh nhân như vậy đôi khi (zum Teil) có nhu cầu (Bedarf) Vitamin C rất cao (sehr hoch). Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu không thể chứng minh được tác dụng của Vitamin C ở những công trình khảo sát khác.

Tại thành phố (Stadt) Wuhan của Trung Quốc (China), nơi bị ảnh hưởng nặng nề (besonders stark) bởi Covid-19, hiện nay (derzeit) có một khảo sát lâm sàng (klinische Studie) đang được thực hiện (durchführen) về việc sử dụng (zum Einsatz) liều lượng Vitamin C cực mạnh (äußerst hoch dosierte Vitamin C) để trị triệu chứng viêm phổi (Lungenentzündung). Những bệnh nhân bị bệnh năng (schwer kranke Patienten) được tiêm (injizieren) mỗi ngày (am Tag) 12 Gramm Vitamin C – nghĩa là một liều lượng (Dosierung) tương đương (entsprechen) khoảng 240 lần so với số lượng khuyên dùng mỗi ngày (empfohlene Tagesmenge). Kết quả (Ergebnisse) khi nào có (vorliegen) thì điều này sẽ còn kéo dài (dauern) thêm một thời gian nữa (noch eine Weile).

Tin dpa, hình Robert Günther/dpa-tmn/dpa ©

Thứ tư ngày 25.03.2020
Bồi thường tổn thất thu nhập vì đóng cửa vười trẻ.

Nhiều phụ huynh (Eltern) phải ở nhà (zu Hause bleiben) vì vườn trẻ (Kita) và trường học (Schule) bị đóng cửa (Schließung) trong tiến trình (im Zuge) khủng hoảng (Krise) vì Corona. Nhà nước (Staat) hiện (nun) muốn trả (zahlen) bồi thường (Entschädigung), khi mức thu nhập (Einkommen) của các gia đình (Familie) bị thất thoát (einbüßen). Quy định (Regelung) này là một phần (Teil) của “gói lớn phòng hộ xã hội” (großes Sozialschutzpaket).

Việc bồi thường thất thu nhập (Verdienstverlust), hủy bỏ (Wegfall) những giới hạn thu nhập thêm (Hinzuverdienstgrenze) cho người hưu trí (Rentner), nới lỏng (lockern) các quy định trợ cấp xã hội Hartz-IV, phụ cấp trẻ em (Kinderzuschlag) cho nhiều gia đình (Familie): Nội các Đức (Bundeskabinett) cũng đã thực hiện (auf den Weg bringen) một gói biện pháp rộng rãi và nhiều tỷ (umfangreiches und milliardenschweres Maßnahmpaket) trong giai đoạn khủng hoảng vì Corona cho chính sách thị trường lao động và xã hội (Arbeitsmarkt- und Sozialpolitik) bằng nhiều quy định trong trường hợp khẩn cấp (Notfallregelung).

Các đạo luật (Gesetz), pháp lệnh (Verordnung) và nhiều biện pháp duy nhất (einmalig) trong lịch sử (Geschichte) của nền Cộng Hòa Liên Bang (Bundesrepublik), theo bà Franziska Giffey (SPD), bộ trưởng bộ gia đình (Familienministerin).

1. Trả bồi thường (Entschädigungszahlung) khi trường học và vườn trẻ bị đóng cửa.

Phụ huynh của trẻ em đến 12 tuổi phải ở nhà vì pháp lệnh đóng cửa trường học và vườn trẻ nên bị mất (verlieren) thu nhập (Einkommen) thì có quyền (Anspruch) nhận (bekommen) sự bồi thường từ nhà nước. Được trả 67 phần trăm tính theo thu nhập ròng (Nettoeinkommen), nhưng tối đa (maximal) 2.016 Euro mỗi tháng cho thời gian (Dauer) tối đa (von höchsten) sáu (sechs) tuần (Woche). Quyền lợi này chỉ dành cho những phụ huynh “không thể tìm được (finden) một sự chăm sóc khả thi khác (keine anderweitige zumutbare Betreuung)”. Những người đi làm (Erwerbstätige) không được hưởng quyền lợi này, khi họ nhận trợ cấp lao động ngắn hạn (Kurzarbeitergeld) hoặc có cơ hội (Möglichkeit) khác khi công việc (Arbeit) của họ “được trả lương tạm thời dù không làm việc” (vorübergehend bezahlt fernzubleiben), ví dụ (zum Beispiel) như cách giảm thời gian các giờ làm phụ trội (Abbau von Überstunden).

2. Hỗ trợ (Unterstützung) bằng phụ cấp trẻ em (Kinderzuschlag).

Những gia đình có thu nhập kém (geringes Einkommen) trong nước Đức sẽ nhận đến 185 Euro phụ cấp trẻ em mỗi tháng (pro Monat) cho mỗi trẻ (pro Kind) – đừng nhầm lẫn (nicht zu verwechsel) với tiền con cái (Kindergeld) vẫn được nhận đầy đủ. Có nhận được phụ cấp trẻ em hay không còn tùy thuộc (abhängen) vào mức thu nhập. Cho đến nay (bisher) được tính từ sáu (sechs) tháng cuối. Nay (nun) chỉ tính tháng cuối (letztes Monat). Như vậy (so) phụ huynh bị mất thu nhập bất thình lình (abrupt wegbrechendes Einkommen) vẫn giữ được số tài chánh (Leistung) cần thiết.

3. Động viên (Mobilisierung) và đảm bảo (Sicherung) các lực lượng lao động (Arbeitskräfte)

Trong trường hợp (falls) vì đại dịch (Pandemie) mà phải mất quá nhiều lực lượng lao động (zu viele Arbeitskräfte) trong những lãnh vực quan trọng (wichtige Bereiche) như cảnh sát (Polizei), bệnh viện (Krankenhaus) hoặc điều dưỡng (Pflege), thì một pháp lệnh có thể nới lỏng luật lao động (Arbeitsgesetz) để đảm bảo sự hoạt động của các ngành nghề này. Mặt khác (außerdem), trong trường hợp khẩn cấp (Notfall) ví dụ (beispielsweise) đối với lực lượng lao động nông nghiệp (Landwirtschaft) phải tự (selbst) làm việc ngắn hạn (Kurzarbeit) và không tuyền dụng (gewinnen) từ các ngành khác vi cơn khủng hoảng. Người nào phụ giúp (aushelfen) trong “các lãnh vực có hệ thống” (systemrelevante Bereiche), thì lương của họ không được tính vào tiền lao động ngắn hạn.

4. Người nghỉ hưu sớm (Frührentner) được phép có thêm mức thu nhập (mehr hinzuverdienen).

Mục đích (Zweck) nâng (Aufhebung) mức thu nhập thêm (Zuverdienstgrenze) cho người nghỉ hưu sớm. Khi họ muốn giúp đỡ (helfen) trong tình trạng khủng hoảng hiện nay (aktuelle Krisenlage) thì được phép kiếm thêm đến (bis zu) 44.590 Euro trong năm mà không (ohne) tính vào (anrechnen) tiền hưu trí (Altersrente). Mức kiếm thêm (Hinzuverdienstgrenze) thông thường (normalerweise) chỉ có 6.300 Euro trong năm (im Jahr)

5. Nới lỏng (Erleichterung) các quy tắc tài trợ Hartz-IV

Các thủ tục (Verfahren) của trung tâm tìm việc (Jobcenter) được giản đơn hóa (vereinfachen) để hỗ trợ (unterstützen) khả năng lao động (Arbeitsfähigkeit). Không một ai (niemand) vì những ảnh hưởng kinh tế (wirtschaftliche Auswirkungen) của cơn khủng hoảng này mà phải gặp khó khăn trong cuộc sống (existenzielle Not). Trợ cấp Hartz-IV tạm thời (vorrübergehend) miễn (verzichten) kiểm tra tài sản (Vermögensprüfung) và kiểm tra mức độ tiền mướn nhà (Höhe der Wohnungsmiete)

Tin dpa, hình Peter Kneffel/dpa ©

Thứ ba ngày 24.03.2020
Các biện pháp cho thấy nhiều hiệu ứng đầu tiên – đường cong giảm đôi phần.

Nước Đức đã quyết định (beschließen) áp dụng (ergreifen) nhiều biện pháp triệt để (drastische Maßnahme) để hãm (Eindämmung) đại dịch (Pandemie) vi khuẩn (Virus) Corona. Theo vị chủ tịch (Präsident) Viện (Institut) Robert-Koch – viết tắt là RKI, ông Lothar Wieler cho thấy (zeigen) hiện giờ (nun) đã có nhiều hiệu ứng đầu tiên (erste Effekte).

Viện Robert-Koch tỏ ra (sich zeigen) thận trọng (vorsichtig) và lạc quan (optimistisch) về sự gia tăng (Anstieg) những ca nhiễm Virus Corona trong nước Đức đang dần yếu đi (abschwächen) một chút (leicht).

Vị chủ tịch Viện Robert-Koch tại Berlin cho biết (sagen): Chúng tôi nhận thấy (sehen) xu hướng (Trend) của đường cong tăng trưởng theo cấp số nhân (exponentielle Wachstumskurve)  có giảm (sich abflachen) đi phần nào (etwas) – quy chiếu (sich berufen) những phân tích hàng ngày (tägliche Analyse). Tuy nhiên (jedoch), vẫn còn quá sớm (zu früh) để có sự đánh giá dứt khoát (definitive Bewertung) và có lẽ (wahrscheinlich) chỉ có thể (möglich) biết chắc chắn (ganz sicher) vào ngày tư (Mittwoch) tới đây.

“Nhưng tôi lạc quan tin rằng, những biện pháp này nay (jetzt) đã cho thấy rõ ràng (schon sichtbar) quá sớm (sehr früh), bởi nó mới được khởi động thật sự (wirklich) chỉ mới một tuần nay” ông Wieler nói. Mặt khác (außerdem), Viện RKI kết luận (schließen) từ những dữ liệu điện thoại cầm tay (Handydaten) cho thấy sự di động (Mobilität) gần đây (zuletzt) trong nước Đức đã giảm đi (schon reduzieren) – nhưng điều này vẫn chưa đủ (noch nicht reichen), theo ông Wieler. Tuy nhiên, hiệu ứng này giờ đây đã được gia cố them (verstärken) bởi những biện pháp đã được công bố (verkündete Maßnahme) hôm chủ nhật (Sonntag).

Tin dpa, hình Bernd von Jutrczenka/dpa ©

Thứ hai ngày 23.03.2020
Khai triển những điểm căn bản đã quyết định giới hạn việc tiếp xúc xã hội. Hội ý của Thủ Tướng Đức và những vị lãnh đạo chính quyền các tiểu bang. Vào ngày hôm nay, Chủ Nhật 22.03.2020, bà Thủ Tướng Đức và những vị lãnh đạo chính quyền các tiểu bang đưa ra quyết định sau đây:

Sự lây lan nhanh chóng (rasante Verbreitung) của vi khuẩn (Virus) Corona (SARS-CoV-2) trong những ngày qua tại Đức đáng lo ngại (besorgniserregend). Chúng ta phải làm tất cả những gì có thể để ngăn chận (verhindern) sự gia tăng không kiểm soát được (unkontrollierter Anstieg) số lượng các ca nhiễm và duy trì (halten) năng suất có thể (leistungsfähig) trong hệ thống y tế (Gesundheitssystem) của chúng ta. Cho nên, giảm thiểu (Reduzierung) việc tiếp xúc (Kontakt) triệt để (entscheidend).

Chính phủ và các tiểu bang nhất trí (sich verständigen) việc khai triển (Erweiterung) những điểm căn bản đã được quyết định (beschlossene Leitlinien) ngày 12.03 để hạn chế việc tiếp xúc xã hội (soziale Kontakte):

I. Các nam nữ công dân (Bürgerinnen und Bürger) phải duy trì (anhalten) giảm thiểu (reduzieren) việc tiếp xúc những người khác ngoại trừ (außerhalb) thân nhân (Angehörige) của gia đình (eigener Hausstand) mức tối thiểu tuyệt đối cần thiết (absolut nötiges Minimum).

II. Ở công cộng (Öffentlichkeit), bất cứ nơi nào (wo immer möglich) phải giữ khoảng cách tối thiểu (Mindesabsatnd) ít nhất (mindestens) 1,5 mét đối với những người không phải là những người (Person) được đề cập ở điểm I.

III. Việc lưu lại (Aufenthalt) ngoài công cộng (öffetnlicher Raum) chỉ (nur) được phép một mình (allein), không được phép với một người khác không phải là người sống trong gia đình hoặc là thành viên gia đình.

IV.  Đoạn đường (Weg) đến chỗ làm (Arbeit), đến nơi chăm sóc khẩn (Notbetreuung), đi bác sĩ khám bệnh (Arztbesuch), mua sắm (Einkauf), tham dự (Teilnahme) một cuộc họp (Sitzung), những cuộc hẹn (Termin) hay thi cử (Prüfung) cần thiết (erforderlich), giúp đỡ (Hilfe) người khác hoặc chơi thể thao (Sport) và vận động (Bewegung) cá nhân (individuell) ngoài không khí trong lành (frische Luft) cũng như (sowie) những việc cần thiết (notwendige Tätigkeit) khác dĩ nhiên (selbstverständlich) vẫn có thể tiếp tục (weiter möglich).

V. Các nhóm người liên hoan (feiern) ở những nơi công cộng (öffentliche Plätze), trong những gian hộ (Wohnung) cũng như ở các cơ sở tư nhân (private Einrichtung) không thể chấp nhận (inakzeptabel) lúc tình hình nghiêm trọng (ernste Lage) trong đất nước chúng ta. Những vi phạm (Verstöße) các hạn chế tiếp xúc (Kontakt-Beschränkung) sẽ bị các cơ quan an ninh (Ordnungsbehörden) và cảnh sát (Polizei) theo dõi (überwachen) và bị xử phạt (sanktionieren) trong trường hợp vi phạm (Zuwiderhandlungen).

VI. Các hàng quán ăn uống (Gastronomiebetriebe) bị đóng cửa (schließen). Ngoại trừ việc giao (Lieferung) và đến nhận (Abholung) những món ăn có thể mang đi (mitnahmefähige Speisen) để ăn (für den Verzehr) ở nhà (zu Hause).

VII. Các công ty dịch vụ (Deinstleistungsbetriebe) thuộc lãnh vực (Bereich) chăm sóc thân thể (Körperpflege) như (wie) thợ hớt tóc (Friseure), các tiệm mỹ phẩm (Kosmetikstudios), phòng đấm bóp (Massagepraxen), tiệm xăm hình (Tattoo-Studios) và các công ty tương tự (ähnliche Betriebe) bị đóng cửa, vì sự gần gũi thân thể (körperliche Nähe) là điều không thể tránh được (unabdingbar) trong lãnh vực này. Việc trị liệu cần thiết thuộc y tế (medizinisch notwendige Behandlungen) vẫn có thể tiếp tục (weiter möglich).

VIII. Trong mọi công ty và đặc biệt (insbesondere) những công ty có sự vãng lai của công chúng (Publikumsverkehr) điều quan trọng (wichtig) là phải thi hành (einhalten) các quy định về vệ sinh (Hygienevorschriften) và áp dụng (umsetzen) những biện pháp phòng hộ hiệu lực (wirksame Schutzmaßnahme) cho nhân viên (Mitarbeiter) và khách (Besucher).

iX. Những biện pháp này có hiệu lực trong thời gian (Geltungsdauer) ít nhất (mindestens) hai (zwei) tuần (Woche).

Chính phủ và các tiểu bang sẽ hợp tác (zusammenarbeiten) chặt chẽ (eng) với nhau để áp dụng (Umsertzng) những hạn chế này cũng như đánh giá (Beurteilung) hiệu quả (Wirkung) của nó. Các quy định rộng rãi (weitergehende Regelung) dựa trên những đặc thù khu vực (regionale Besonderheit) hoặc tình huống dịch tễ (epidemiologische Lage) trong các tiểu bang hoặc ngoại thành (Landkreis) vẫn khả thi (möglich).

Chính phủ và các tiểu bang nhận thức (im Klaren) rằng, đây là những biện pháp rất triệt để (sehr entscheidende Maßnahme). Chúng thật sự cần thiết và thích hợp (verhältnismäßig) cho việc bảo vệ quyền sức khỏe (Gesundheit) của quần chúng (Bevölkerung).

Bà Thủ Tướng và những vị lãnh đạo chính phủ các tiểu bang đặc biệt cám ơn (danken)  các nhân viên (Beschäftigte) trong hệ thống y tế, trong dịch vụ công cộng (öffentlicher Dienst) và trong các ngành (Branche) duy trì (aufrecht erhalten) cuộc sống hàng ngày (tägliches Leben) cũng như nam nữ công dân về ý thức trách nhiệm (Verantwortungsbewusstsein) và sẳn sàng (Bereitschaft) tuân thủ những quy định này để tiếp tục làm chậm (Verlangsamen) sự lây lan (Verbreitung) của Virus Corona.

Chủ nhật (Sonntag), 22. März 2020

Chuyễn ngữ từ trang nhà của Chính Phủ Đức: https://www.bundesregierung.de/breg-de/themen/coronavirus/besprechung-der-bundeskanzlerin-mit-den-regierungschefinnen-und-regierungschefs-der-laender-1733248

Thứ hai ngày 23.03.2020
Đánh lạc hướng và chia xẻ với người khác có thể đối phó nỗi sợ Corona.

Virus Corona đang lây lan (sich ausbreiten) và dẫn đến nỗi lo sợ (Angst) cho con người vì sự lây nhiễm (Infektionen). Đặc biệt (besonders) đối với những người bị trầm cảm (Depression). Những người bị ảnh hưởng (Betroffene) có thể đối phó (gegensteuern) nó.

Virus Corona làm cho nhiều người sợ hãi (Angst machen) và sự cô lập xã hội (soziale Isolation) còn (noch) gia cố (verstärken) them cảm giác (Gefühl) này. Chính (gerade) những người bị trầm cảm dễ bị gánh nặng (Belastung) này. Làm thế nào để đối phó với nó? Giữ năng động (aktiv bleiben) và đánh lạc hướng (sich ablenken), theo lời khuyên (Rat) của Tổ Chức Đức Hỗ Trợ Người Trầm Cảm (Deutsche Depressionshilfe).

Ngay trong thời gian cách ly xã hội theo quy định (verordnete soziale Isolation) thì việc chia xẻ (Austausch) với người khác (mit anderen) cũng giúp (helfen) rất nhiều (sehr viel) cho người bị trầm cảm, ví dụ nói chuyện (sprechen) nhiều (viel) với bạn bè (Freunde) và gia đình (Familie). Tuy nhiên (allerdings), không nên nói chuyện về những đề tài (Thema) liên quan đến (angesichts) Corona. Vận động (Bewegung) cũng quan trọng (wichtig), tốt nhất (am bestens) ở ngoài trời (draußen), nếu có thể (sofern möglich).

Cho dù (auch wenn) cơn khủng hoảng (Krise) Corona làm đảo lộn (auf den Kopf stellen), sinh hoạt hàng ngày (Alltag) thì việc ngủ nhiều hơn (mehr schlafen) hoặc (oder) nằm trên giường lâu hơn (länger im Bett liegen bleiben) không tốt (nicht gut) cho những người bị trầm cảm. Qua đó, cảm giác kiệt lực (Erschöpfungsgefühl) và mức độ trầm cảm nặng (Depressionsschwere) không giảm (abnehmen), mà (sondern) còn tăng thêm (mehr werden). Hữu ích (hilfreich) là việc thiết lập một lịch trình chi tiết cho mỗi ngày và mỗi tuần (detaillierter Tages- und Wochenplan).

Đối với những người từ (ab) 15 tuổi trở lên bị trầm cảm nhẹ (leichte Depression) sẽ được tổ chức hỗ trợ người trầm cảm cung cấp (anbieten) một chương trình trực tuyến hướng dẫn cách tự quản lý (Online-Selbstmanagement-Programm). Thật tế (eigentlich), việc này phải có sự đồng hành (begleiten).của một bác sĩ (Arzt) hay chuyên gia tâm lý trị liệu (Psychotherapeut)

Tuy nhiên (jedoch), bởi một số bệnh nhân (manche Patienten) bị cô lập tại nhà (häusliche Isolation) và bác sĩ cũng có giới hạn khó khăn (Belastungsgrenze) của họ nên chương trình có sẳn (verfügbares Programm) hiện giờ (nun) bằng mười hai (zwölf) ngôn ngữ (Sprache) và có thể truy cập (zugänglich) trong sáu (sechs) tuần (Woche). Đăng ký đơn giản (einfach) qua điện thư (per E-Mail): ifightdepression@deutsche-depressionshilfe.de

Tin dpa, hình
Tobias Hase/dpa-tmn ©

Chủ nhật ngày 22.03.2020
Thử nghiệm Corona cần thời gian chở đợi lâu

Tôi đã bị (schon) lây nhiễm (anstecken) bệnh hay chưa? Chỉ có thể trả lời (beantworten) bằng sự thử nghiệm (Test) xem người nào đã bị nhiễm (infizieren) Virus Corna hay không. Tuy nhiên, nếu có quyết định (sich entscheiden) này, cần phải có kiên nhẫn (Geduld).

Người dân (Bürger) được thử nghiệm Virus Corona Sars-CoV-2 trong nước Đức ở một số nơi (mancherorts) phải có kiên nhẫn. Các phòng thí nghiệm (Labor) ở một số địa phương đã bị quá tải (überlasten) nên dẫn đến (führen) tình trạng thời gian chờ đợi lâu (lange Wartezeit) cho đến khi có (Vorliegen) kết quả xét nghiệm (Testergebnisse), như đã xảy ra trong nhiều tiểu bang (Bundesland).

Hiệp Hội Bác Sĩ Bảo Hiểm Theo Luật Định tại Niedersachsen (Kassenärztliche Vereinigung Niedersachsen, viết tắt là KVN) tại Hannover cho biết những người được thử nghiệm (getestete Menschen) phải đợi (warten) đến hai (zwei) ngày mới có kết quả.Còn tại tiểu bang Bayern thì phải chờ đến bảy (sieben) ngày, theo Hiệp Hội Bác Sĩ Bảo Hiểm Theo Luật Định tại Bayern (Kassenärztliche Vereinigung Bayern, viết tắt là KVB).

Sắp hàng dài (lange Schlange) trước (vor) các trung tâm thử nghiệm (Testzentrum).

Đồng thời (gleichzeitig), nhiều người đã tường thuật (berichten) trên mạng xã hội (Sozialnetzwerk) Twitter) rằng, trong nhiều thành phố khác nhau có khi (teilweise) người ta phải sắp hàng dài trước các trung tâm thử nghiệm. Một phụ nữ (Frau) đã kể (erzählen) về tình trạng hỗn loạn (chaotischer Zustand) và thời gian chờ đợi lâu trong các trạm thử nghiệm (Teststation) của một bệnh viện (Krankenhaus) tại Berlin.

Trong tiểu bang Bayern, dịch vụ vận chuyển di động (mobiler Fahrdienst) của KVB hiện nay (derzeit) mỗi ngày (täglich) lấy mẫu (Abstriche) khoảng 1.700 người để thử nghiệm Virus Corona. Những mẫu này được mang đến (bringen) các phòng thí nghiệm vốn đã bị hoàn toàn (völlig) quá tải. „Nhân sự (Kapazität) đã cạn kiệt (erschöpfen)“, theo KVB.

Vật liệu (Material) trong các phòng thử nghiệm tại tiểu bang Niedersachsen để thử nghiệm Virus Corona trở nên khan hiếm (knapp), theo phát ngôn viên (Sprecher) của KVN. Việc đặt (bestellen) hàng bổ sung (Nachschub) liên quan đến (angesichts) nhu cầu toàn cầu (weltweite Nachfrage) hiện nay rất khó khăn (sehr schwierig).

Trong tiểu bang Sachsen, theo bà Petra Köpping (SPD), bộ trưởng xã hội (Sozialministerin) hiện thời (derzeit) mỗi ngày có 1.400 ca thử nghiệm Corona – 500 ca nhiều hơn (mehr als) so với tuần trước (letzte Woche). Trong những ngày tới, vì tình trạng này nên nhân sự phải được bổ sung gấp đôi (verdoppeln). Tại Berlin, theo cơ quan quản lý y tế (Gesundheitsverwaltung), hiện giờ có bảy phòng thí nghiệm với công suất khoảng 2.000 ca thử nghiệm mỗi ngày. Việc khai triển (Ausweitung) đã được thực hiện (durchführen).

Có thể (möglich) 160.000 ca thử nghiệm mỗi tuần (pro Woche).

Năng suất thử nghiệm (Testkapazität) theo vị giám đốc (Chef) Viện (Institut) Robert-Koch (RKI), ông Lothar Wieler, cho cả nước Đức (bundesweit) có thể lên đến 160.000 ca thử nghiệm mỗi tuần. Nó còn có thể tăng (steigen) nhiều hơn (noch weiter) nữa, ví dụ (zum Beispiel, thường viết tắt là z.B.) với sự giúp đỡ (Hilfe) từ lãnh vực (Bereich) thú y (Tiermedizin) không mang tính quan liêu (unbürokratisch). Điều này khả thi (möglich), bởi các phòng thí nghiệm như vậy đã sử dụng (einstellen) chẳng hạn dựa theo các thử nghiệm (Testmethode) bệnh lưỡi xanh (Blauzungenkrankheit) của thú vật.

Theo tiêu chuẩn đặt ra (Kriterien) của RKI, được thử nghiệm chỉ là những bệnh nhân (Patient) có triệu chứng (Symptome) và đã cư ngụ trong các vùng rủi ro (Risikogebiet) hoặc trong hai tuần trước có tiếp xúc (Kontakt) với những người được chứng minh đã bị nhiễm (nachweisbare Infizierte). Xác suất (Wahrscheinlichkeit) nhiễm khuẩn của những người này cao hơn và thật sự (tatsächlich) đã bị nhiễm Sars-Cov-2.

Ông Jens Spahn (CDU), bộ trưởng bộ y tế Đức (Bundesgesundheitsminister) trước đây (zuvor) cũng đã lên tiếng yêu cầu (beten) mọi người hãy có kiên nhẫn (Geduld) và sự cảm thông (Verständnis) về thời gian chờ đợi qua thông tin của đường dây nóng (Infos-Hotline) và kết quả thử nghiệm.

Ứng dụng Charité-App cung cấp hỗ trợ cho quyết định (Entscheidungshilfe) thử nghiệm Virus Corona.

Đại học y Charité Berlin cung cấp (anbieten) ngay từ bây giờ (ab sofort) môt ứng dụng (App) để hỗ trợ cho việc quyết địng thử nghiệm loại Virus Corona mới. Khi người sử dụng (Nutzer) trả lời (beantworten) trực tuyến (online) bảng câu hỏi (Fragebogen) thì sẽ nhận được những lời khuyên cho hành động (Handlungsempfehlung), theo thông báo (Mitteilung) của bệnh viện đại học (Uni-Klinik) Berlin hôm thứ tư (Mittwoch). Ứng dụng mang tên „CovApp“ không mang (erbringen) ý nghĩa chẩn đoán (diagnostische Leistung). Ở mặt khác, nó có thể giúp cho việc đánh giá (einschätzen) tốt hơn (besser) về sự cần thiết (Notwendigkeit) nên đi bác sĩ khám bệnh (Arztbesuche) hoặc thử nghiệm (Test) Virus.

Ứng dụng „CovApp“ được trình duyệt (browserbasiert) và có thể truy cập (erreichen) qua Internet. Những câu hỏi đặt ra liên quan đến những triệu chứng đang có (aktuelle Symptome), du lịch (Reise) và những lần tiếp xúc xảy ra (mögliche Kontakte). Sau khi trả lời (Beantwortung) bảng câu hỏi, người sử dụng nhận (erhalten) được nhiều thông tin liên quan đến y tế (medizinisch relevante Information) cho cuộc nói chuyện với bác sĩ (Arztgespräch). Ngòai ra (darüber hinaus), còn có những thông tin (Infos) về cách làm giảm (reduzieren) rủi ro nhiễm khuẩn cho bản thân (eigenes Infektionsrisiko)

Mục đích (Ziel) sáng kiến (Initiative) của Charité cũng nhắm đến việc cải thiện (verbessern) cho các quy trình (Ablauf) trong các cơ quan kiểm tra đã bị quá tải nặng (stark ausgelastete Untersuchungsstelle). Ứng dụng App được phát minh (entwicklen) qua sự phối hợp (Kooperation) với tổ chức từ thiện (gemeinnützige Organisation) Data4Life tại Postdam và được tài trợ (finanzieren) bởi Quỹ (Foundation) Hasso Plattner.

Những câu trả lời từ bảng câu hỏi có thể gửi đến (übermitteln) Charité bằng mã (Code) QR. Mã số này ẩn danh (anonym), được xử lý (bearbeiten) và lưu giữ (speichern) trực tiếp (direkt) trên thiết bị (Endgerät) của người dùng.

Tin dpa, hình Hans Klaus Techt/APA/dpa ©

Thứ bảy ngày 21.03.2020
Những quy tắc quan trọng nhất để không bị lây nhiễm Corona

Mỗi ngày có những con số mới, mỗi ngày có thêm nhiều hạn chế mới (neue Einschränkung). Thêm vào đó, câu hỏi luôn được đặt ra rằng „Tôi có bị nhiễm (infizieren) hay không? Khó có câu trả lời (Antwort) – nhưng dù thế nào đi nữa (sowieso) cũng phải ở nhà (zu Hause bleiben)

„Cao“ (hoch) – đây là sự đánh giá (bewerten) của Viện (Institut) Robert-Koch kể từ (seit) ngày thứ ba (Dienstag), 17 tháng ba (März) về rủi ro (Risiko) cho quần chúng (Bevölkerung) bởi vi khuẩn (Virus) Corona Sars-CoV-2 trong nước Đức.

Số ca mắc phải Covid-19 trên toàn quốc (bundesweit) thật ra (zwar) vẫn thấp hơn rõ rệt (deutlich geringer) so với số bệnh nhân cúm (Grippe-Patienten) đang tăng (zunehmen) mạnh (stark). Câu hỏi đặt ra thích nghi là: Làm thế nào để tôi biết rằng mình bị nhiễm? Và tôi cần làm gì? Tổng quan (Überblick):

1. Các triệu chứng (Symptome):
Nhiều người bị nhiễm Virus vẫn không có biểu hiện một triệu chứng gì. Và khi bệnh (Krankheit) bùng phát (ausbrechen) thì diễn tiến (verlaufen) của nó nhẹ (mild) trong nhiều trường hợp. Hai triệu chứng phổ biến nhất (häufigste Symptome) là sốt (Fieber) và ho (Husten). Ngoài ra, đôi khi (manchmal) có thêm một số triệu chứng thường xảy ra (Auftreten) ở bệnh cúm hay cảm lạnh (Erkältung) như đau nhức (Schmerzen) tứ chi (Glieder), đau đầu và cổ họng (Kopf- und Halsschmerzen) và mệt mỏi (Müdigkeit) hoặc khó thở (Kurzatmigkeit), sổ mũi (Schnupfen) và tiêu chảy (Durchfall) cũng có thể xảy ra, nhưng rất hiếm (selten).

2. Hành vi (Verhalten):
Khi nhận thấy (sich bemerken) có những triệu chứng như vậy thì có hai việc (Dinge) chủ yếu (vor allem) phải làm (tun) là:
2.1. Thứ nhất (Erstens) ở trong nhà và tránh (meiden) tiếp xúc (Kontakt) với những người khác, cũng như người khác tiếp xúc với mình;
2.2. thứ nhì (zweitens) điện thoại (anrufen) cho Sở Y Tế (Gesundheitsamt) nơi cư ngụ (vor Ort). Nếu không ai nhận điện đàm (kein Durchkommen) cũng có cách khác (alternativ) là điện thoại đến bác sĩ gia đình (Hausarzt). Số điện thoại 116 117 cũng có thể giúp (helfen) Bạn trong giai đoạn này. Điều tương tự cũng được áp dụng cho những người được chứng minh (nachweislich) đã bị nhiễm. Điều này cũng được áp dụng (gelten) bất kể Bạn có triệu chứng hay không.

3. Thử nghiệm (Test):
Bác sĩ và bệnh viện (Klinik) quyết định (entscheiden) người nào phải bị thử nghiệm (testen) để xem có bị nhiễm Virus Corona hay không. Điều quan trọng (wichtig) theo Bộ Y Tế Đức (Bundesministerium für Gesundheit) là không được thử nghiệm khi không có dấu hiệu bệnh (ohne Krankheitsanzeichen) – để không gây gánh nặng (belasten) quá mức (übermäßig) cho nhân sự phòng thí nghiệm (Laborkapazität).

4. Các ly kiểm dịch (Quarantäne) và nhiều thứ khác:
Sở Y Tế sẽ quyết định ai phải bị cách ly kiểm dịch. Tuy nhiên, yêu cầu khẩn thiết (dringende Bitte) là tránh giao tiếp xã hội (soziale Kontakt) càng nhiều càng tốt (möglichst), điều này áp dụng cho toàn thể dân chúng (gesamte Bevölkerung), hoàn toàn bất kể (ganz unabhängig) rằng họ có bệnh hay không, có tiếp xúc với người bị nhiễm (Infizierte) và những trường hợp nghi bị nhiễm bệnh (Verdachtsfall) hoặc thuộc các nhóm (Gruppe) bệnh nhân có nguy cơ cao (Risikopatienten). Đại dịch (Pandemie) có giảm (eindämmen) hay không chỉ có thể ngăn chặn bằng cách lánh xa xã hội (weitgehende soziale Distanzierung).

Tin dpa, hình Christin Klose/dpa-tmn ©

Thứ sáu ngày 20.03.2020
Bà Thủ Tướng Đức kêu gọi người dân hãy giữ kỷ luật chung trong cuộc khủng hoảng Corona.

Bà Thủ Tướng Đức (Bundeskanzlerin) chưa tuyên bố (verkünden) lệnh giới nghiêm (Ausgangsperre) – vẫn chưa (noch nicht). Nhưng việc này sẽ được kiểm tra (überprüfung) hàng ngày (täglich) xem (ob) có cần thiết (nötig) thực hiện (ergriefen) nhiều biện pháp cứng rắn hơn (schärfere Maßnahmen) hay không để hãm (eindämmen) sự lây truyền (Ausbreitung) của Virus Corona, theo bà Merkel. Nghĩa là (also) „Quý vị hãy tuân thủ (sich einhalten) các quy tắc (Regel)“.

Bằng những lời kêu gọi khẩn thiết (eindringlicher Appell), bà Thủ Tướng Đức Angela Merkel đã khuyến cáo (mahnen) tất cả nam nữ công dân (Bürgerinnen und Bürger) Đức hãy thể hiện (darstellen) tình đoàn kết (Solidarität) và kỷ luật (Disziplin) trong cuộc chiến (im Kampf) chống (gegen) Virus Corona.

„Đây là một nhiệm vụ lịch sử (historische Aufgabe) và nó chỉ (nur) có thể đồng lòng (gemeinsam) mới thực hiện được (bewältigen)“, bà Merkel phát biểu (aussprechen) trong thông điệp trên đài truyền hình (Fernsehansprache) hôm qua thứ tư (Mittwoch) liên quan đến cơn khủng hoảng (Krise) Corona. „Ở đây không có ngoại lệ (Ausnahme) cho bất cứ người nào (auf jeden Einzelnen) mà cho tất cả chúng ta“, bà Thủ Tướng nói rõ (deutlich) về sự nghiêm trọng lớn lao (großer Ernst) của tình huống (Lage). Điều khẩn thiết bắt buộc (dringend notwendig) là mọi giao tiếp xã hội (soziale Kontakt) phải giảm (herunterfahren) đến mức tối thiểu (auf ein Minimum) để Virus không thể lây lan (ausbreiten) nhanh chóng (schnell) được.

Tình trạng (Situation) này đòi hỏi (erfordern) mức độ (hohes Maß) kỷ luật cao ở từng cá nhân. Tình huống „thật nghiêm trọng (ernst) và đang tiến triển (offen). Điều này có nghĩa là: Nó không chỉ là một sự phụ thuộc mà còn phụ thuộc vào cách giữ kỷ luật (disziplinieren) của từng người và tuân thủ (befolgen) từng quy tắc cũng như thực hiện (umsetzen) nó“, bà nói trước khi đọc thông điệp và được nhiều đài (Sender) phát sóng (austrahlen) vào buổi tối hôm qua, thứ tư 19.03.2020.

Những biện pháp còn quyết liệt hơn (noch drastischere Maßnahmen) như lệnh giới nghiêm chung cũng chưa được bà Thủ Tướng tuyên bố. Tuy nhiên, bà nói rằng: „Quý vị hãy tuân thủ thực hiện các quy tắc. …Là chính phủ (Regierung), chúng tôi sẽ luôn (stets) rà soát lại (neu prüfen) những gì có thể chỉnh sửa (korrigieren) được của những điểm cần thiết phải làm.“

Bà Thủ Tướng đảm bảo (garantieren) sự hỗ trợ toàn diện (umfassende Unterstützung) cho nền kinh tế bị ảnh hưởng (leidende Wirtschaft) cũng như (sowie) tình trạng thất nghiệp (Arbeitslosigkeit) hoặc lao động ngắn hạn (Kurzarbeit) của những công nhân viên (Arbeitnehmer) bị đe dọa (bedrohen) bởi cơn khủng hoảng. „Chúng tôi có thể và sẽ sử dụng (einsetzen) tất cả bất cứ điều gì cần thiết (brauchen) để giúp đỡ (helfen) các công ty (Unternehmen) và công nhân của chúng ta vượt qua (bewältigen) sự thử thách khó khăn (schwere Prüfung) này“, bà nói.

Một sự bảo đảm như vậy (solche Garantie) từ miệng (Mund) của bà Thủ Tướng cũng là điều gần đây (zuletzt) được rất nhiều công ty và doanh thương bậc trung (Mittelständler) mong đợi (erwarten). Trước đó (zuvor), việc hứa hẹn (zusichern) hỗ trợ (Unterstützung) nền kinh tế (Wirtschaft) cũng đã được ông Olaf Scholz (SPD) – bộ trưởng tài chánh (Finanzminister) cũng như (sowie) ông Peter Altmeier (CDU) – bộ trưởng kinh tế (Wirtschaftsminister) lên tiếng (aussprechen). Ông Hubertus Heil (SPD), bộ trưởng lao động (Arbeitsminister) gần đây (kurzfristig) đã áp dụng (umsetzen) dễ dàng (Erleichterung) việc tài trợ cho công nhân lao động ngắn hạn (Kurzarbeitergeld)

Trong bài phát biểu (Rede) của mình, bà Merkel đã đặt (einstellen) nền kinh tế và công nhân thợ thuyền vào những tuần lễ khốn đốn (harte Woche) trong cuộc chiến chống sự lây lan của Virus Corona. „Đối với nền kinh tế, các công ty lớn cũng như các doanh nghiệp nhỏ (kleine Betriebe), các cửa hàng (Geschäfte), quán ăn (Restaurant), người hành nghề tự do (Freiberufler) hiện giờ (jetzt) đã gặp rất nhiều khó khăn (sehr schwer). Trong những tuần tới sẽ còn khó khăn nhiều hơn nữa (noch schwerer)“, bà Thủ Tướng nói. Nhưng bà đảm bảo (versichern) rằng „chính phủ Đức đang làm tất cả những gì có thể để bù đắp (abfedern)phần nào những ảnh hưởng kinh tế (wirtschaftliche Auswirkung) và chủ yếu (vor allem) là duy trì (bewahren) chỗ làm (Arbeitsplatz).

Đồng thời (zugleich), bà Thủ Tướng cố gắng (versuchen) xua tan (zerstreuen) những lo ngại (sorge) liên quan đến sự thiếu thốn trong việc cung cấp (Versorgungsengpass). „Mọi người đều có thể tin tưởng rằng việc cung cấp thực phẩm (Lebensmittelversorgung) bất cứ lúc nào (jederzeit) cũng được đảm bảo“, bà nói. „Và khi các kệ hàng (Regal) có bị hốt sạch (leerräumen) trong một ngày đi nữa, thì nó sẽ được chất đầy trở lại (nachfüllen).“ Bà Merkel còn cảnh báo (warnen) việc đầu cơ tích trữ không cần thiết (unnötiges Hamstern): „Việc lưu trữ (Vorratshaltung) có ý nghĩa (sinnvoll) ở chừng mực nào đó (mit Maß). Đầu cơ tích trữ xem như là những mặt hành đó không thể có nữa (nie wieder) thì là điều vô nghĩa (sinnlos) và rốt cuộc (letztlich) hoàn toàn (vollkommen) không có tính đoàn kết (unsolidarisch).“ Trong tương quan này (Zusammenhang), bà cám ơn (danken) những công nhân (Beschäftigen) trong các siêu thị (Supermarkt) ngay (gerade) trong tình huống khủng hoảng hiệ nay (jetzige Krisensituation).

Bà cảnh báo sự quá tải (Überforderung) của hệ thống y tế (Gesundheitssystem). „Nước Đức (Deutschland) có một hệ thống y tế tuyệt hảo (exzellent), có lẽ (vielleicht) là một trong những hệ thống tốt nhất (besten) trên thế giới (Welt). Chúng ta có thể tự tin (Zuversicht) điều này. Tuy nhiên (aber auch), các bệnh viện (Krankenhaus) của chúng ta có thể hoàn toàn (völlig) bị choáng ngộp (überfordern), khi trong một khoảng thời gian ngắn nhất (kürzeste Zeit) có quá nhiều bệnh nhân (zu viele Patienten) nhập viện (einliefern) bởi bị (erleiden) nhiễm trùng (Infektion) Corona nghiêm trọng“, bà khuyến cáo (mahnen).

Bà Thủ Tướng đã dùng (nutzen) thông điệp (Ansprache) này để gửi lời cám ơn (sich bedanken) đến những nhân viên y tế và điều dưỡng (medizinische und pflegerische Personal) đang bị gánh nặng (belasten) đặc biệt (besonders) trong thời gian này. „Tôi muốn nhân cơ hội (Gelegenheit) này trước hết (zunächst) gửi lời chân thành cám ơn đến những nam nữ bác sĩ đang làm việc (arbeiten) cho dịch vụ điều dưỡng (Pflegedienst) hoặc ở các chức năng khác (sonstige Funktion) trong các bệnh viện của chúng ta và nói chung (überhaupt) trong lãnh vực y tế (Gesundheitswesen). Họ đang đứng (stehen) hàng đầu (vorderste Linie) cho  chúng ta trong cuộc chiến (Kampf) này“, bà nói.

Tin dpa, hình Christophe Gateau/dpa ©

Thứ năm ngày 19.03.2020
Virus Corona lây truyền như thế nào?

Một chuyên gia phòng hộ dịch bệnh (Seuchenschützer) ở Thụy Sĩ (Schweiz) cảnh báo (warnen) khả năng truyền nhiễm (mögliche Infizierung) của Corona từ tiền giấy bị ô nhiễm (kontaminierte Banknoten). Nguy cơ (Risiko) này thật sự (wirklich) cao (hoch) đến như vậy hay sao? Còn những bề mặt (Oberfläche) khác thì sao?

Cho đến nay (bisher), tiền mặt (Bargeld) rất được người Đức ưa thích (sehr lieb). Họ ít dùng thẻ trả tiền (Kartenzahlung) hơn các quốc gia Âu châu khác, đặc biệt là khi mua ít mặt hàng (kleiner Einkauf).

Ngân Hàng Quốc Gia Đức (Deutsche Bundesbank) thông báo (informieren) hôm thứ ba (Dienstag) 17.03 về việc cung cấp tiền mặt (Bargeldversorgung) trong thời gian (Zeit) khủng hoảng (Krise) Corona và khả năng lây truyền (mögliche Übertragung) Virus qua tiền giấy và tiền xu (Münzen). Trong quá trình (im Zuge) đại dịch (Pandemie) có nhiều sự nghi ngờ (Zweifel) xuất hiện (auftauchen) như: Thật sự tiền mặt có phải là sự đẩy mạnh Virus (Virusschleuder) hay không?

– Quả quyết (Behauptung): „Virus trên tiền giấy có thể biểu hiện (darstellen) sự nguy hiểm (Gefahr) khi chạm (Anfassen) đến nó rồi sau đó không rửa tay (Hände waschen) và sờ (greifen) vào mặt (Gesicht)“, theo ông Mark Witchi, điều hành trưởng (Leiter) bộ phận (Sektion) Khuyến Cáo Chích Ngừa (Impfempfehlung) và Những Biện Pháp Phòng Chống (Bekämpfungsmaßnahmen) của Cục Y Tế Liên Bang (Bundesamt für Gesundheit) Thụy Sĩ, phát biểu (sagen) gần đây (jüngst) trên tờ „Tuần Lễ Kinh Tế“ (Wirtschaftswoche). Kết quả nhiều cuộc khảo sát (Untersuchung) của ông cho thấy, Virus cúm (Influenzaviren) có thể sống sót (überleben) đến (zu) 17 ngày (Tage) trên tiền giấy.

– Đánh giá (Bewertung): Theo sự đánh giá (Einschätzung) của các chuyên gia (Expert) Đức, thì xác suất (Wahrscheinlichkeit) bị lây nhiễm (infizieren) từ tiền giấy (Geldschein) hoặc tiền xu của Virus Corona rất thấp (sehr gering).

– Sự thật (Fakten): „Tôi hầu như quên hẳn (weitgehend vergessen) việc Virus dính (kleben) trên tiền (Geldstück)“, ông Christian Drosten, nhà vi khuẩn học (Virologe) nói trên đài phát thanh (Rundfunk) NDR-Postcast. Vị giám đốc (Direktor) Viện Vi Khuẩn Học (Institut für Virologie) thuộc đại học y khoa Charité Berlin giải thích (erläutern) rằng, những vi khuẩn Corona và Cúm liên quan đến loại vi khuẩn có vỏ (behüllte Viren). Chúng „cực kỳ nhạy cảm“ (extrem empfindlich) với sự khô ráo (Eintrockung).

Khác với những loại Virus chảy nước mũi (Schnupfenviren) không vỏ bọc (unverhüllt) và ít nhạy cảm hơn (weniger empfindlich) với sự khô ráo. Loại này được đưa vào (bringen) mũi (Nase) bằng ngón tay (Finger) và có thể là nguyên nhân gây nhiễm trùng tại đó. Ở các vi khuẩn Corona, ngược lại (dagegen) sự nhiễm trùng (Infektion) thường (meist) xảy ra (erfolgen) trong cổ họng (über Rachen) và „chúng ta không thể chọc (stecken) sâu ngón tay vào cổ (Hals) được“, theo ông Drosten.

Ông lưu ý (verweisen) rằng, nhưng quá trình (Ablauf) chưa được nghiên cứu (forschen) rốt ráo (nicht abschließend). Tuy nhiên, „có lẽ (wahrscheinlich) rằng những vi khuẩn này được truyền (übertragen) đơn giản (einfach) chủ yếu (schwerpunktmäßig) qua sự lây truyền giọt (Tröpfeninfektion) vì lẽ chúng phải được hít (einatmen) vào“. Vì thế cho nên (deshalb) việc lây truyền qua tiếp xúc (Kontaktübertragung) đối với căn bệnh vi khuẩn Corona là thứ yếu (geringe Rolle) hơn các chứng bệnh cảm lạnh (Erkältungskrankheit) khác.

Ông Günter Kampf, bác sĩ chuyên ngành vệ sinh (Hygienefacharzt) ở Greifswald nhận thấy (sehen) thật ra (zwar) có một xác suất nhất định (gewisse Wahrscheinlichkeit) nào đó tìm thấy trong môi trường bất động (unbelebtes Umfeld) của những người bị nhiễm   Covid-19 – chẳng hạn (etwa) trên quần áo (auf Kleidung), mắt kiếng (auf Brillen) và cũng trên tiền giấy. Nhưng (aber) „liệu chất liệu (Material) đó có bị lây nhiễm hay không (noch infektiös) thì chẳng ai biết (wissen). Người ta cũng không biết rằng, liệu một khối lượng (Menge) nào đó để đủ (ausreichen) truyền vào niêm mạc mũi (Nasenschleimhaut) qua bàn tay (Hände) và gây (auslösen) nhiễm trùng hay không“, ông nói với thông tấn xã Đức. Và cũng không chắc (unwahrscheinlich) rằng, vi khuẩn cũng có thể lây truyền khi vuốt (streicheln) lông (Fell) chó (Hunde) và mèo (Katze). „Trên mặt lý thuyết (theoretisch) thì có, nhưng xác suất xảy ra (passieren) là không“, theo ông Kampf.

Các nghiên cứu gia (Forscher) Hoa Kỳ đã được chứng minh (nachweisen) trong một công trình khảo sát mới (neue Studie) rằng, vi khuẩn Corona loại mới Sars-Cov-2 có thể sống sót (überdauern) nhiều ngày (mehrere Tage) trên bề mặt. Khả năng sống (Lebensfähigkeit) của vi khuẩn trong phân tử không khí (Luftpartikel) tối đa (bis zu) ba (drei) giờ (Stunde) có thể chứng minh được (nachweisbar), trên bề mặt chất đồng (Kupferoberfläche) tối đa bốn (vier) giờ và trên giấy cứng (Pappe) khoảng (etwa) một ngày. Điều này được các nghiên cứu gia của nhiều Viện (Institut) thuộc công trình khảo sát viết (schreiben) ra và được công bố (Publizieren) trên tạp chí «New England Journal of Medicine» (Tạy Chí Y Học Tân Anh Quốc). Trên chất nhựa (Kunststoff) và thép (Edelmetahl) khả năng sống của vi khuẩn Corona còn có thể lên đến hai (zwei) đến ba (drei) ngày, điều này đã chứng minh được. Tuy nhiên (alledings), tiến giấy hoặc tiền xu chưa được công trình này khảo sát (untersuchen).

Vì vậy, đề nghị (Empfehlung) nên rửa tay (sich Hände waschen) thường xuyên (regelmäßig) và thật kỹ (gründlich) vẫn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng (höchste Bedeutung) để tránh sự lây truyền vi khuẩn (Virenübertragung) qua đường hô hấp (Atemwege) và niêm mạc (Schleimhäute).

Theo ông Drosten, nhà vi khuẩn học: Giữ khoảng cách (Abstandhalten) quan trọng hơn (wichtiger) là không chạm tay vào bất cứ vật gì (nichts anfassen).

Rủi ro (Risiko) của tay nắm cửa (Türklinke)? Cho dù (trotz) sự đánh giá (werten) của công trình khảo sát về tính ổn định (Stabilität) của vi khuẩn Corona trên các bề mặt, nhưng ông Christian Drosten vẫn cho rằng việc giữ khoảng cách với người khác là biện pháp phòng hộ đáng kể hơn (maßgeblicher). Nhiều phương tiện truyền thông xã hội (soziale Medien) trong những ngày qua đã thảo luận (diskutieren) khá nhiều về công trình khảo sát trên. Nhưng những điều này dường như (wahrscheinlich) nói ra quá đơn giản (extrem simpel) khi sự lây nhiễm thật sự (reale Infektion) thật ra không có để lại dấu vết nào (abbilden), theo phát biểu của nhà khoa học (Wissenschaftler) của đại học y Charité tại Berlin với đài phát thanh NDR-Podcast.

Cũng theo ông Drosten, bởi người ta muốn tự phòng hộ (sich schützen) và quy chiếu theo những dữ liệu (Daten) và đặt ưu tiên sai lầm (falsche Priorität) nên họ không dám chạm vào tay nắm cửa nữa. Tuy nhiên, cơ chế quan trọng hơn (wichtiger Mechanismus) ở vi khuẩn là sự lây truyền qua giọt, nhưng không vì vậy mà không thể không đến gần nhau được (so nah kommen), không dám ho (sich anhusten) và không có tiếp xúc gần (aus der Nähe) để nói chuyện (Sprechkontakte) với nhau được. Người ta nên tùy nghi thích ứng tình huống (Situation) khi họ không thể giữ được khoảng cách, ví dụ như trong tàu điện ngầm (U-Bahn). „Vậy thì câu hỏi là, tốt hơn nên đi xe đạp (Fahrrad) thay vì (stattdessen) đi xe?“

Trung Tâm Tư Vấn Người Tiêu Dùng (Verbraucherzentrale): Không có sự lây nhiễm (Ansteckung) qua thực phẩm (Lebensmittel).

Theo Trung Tâm Tư Vấn Người Tiêu Dùng, cho đến nay (bisher) chưa có một trường hợp nào chứng minh được rằng có sự truyền nhiễm của vi khuẩn Corona qua thực phẩm hoặc các sản phẩm nhập khẩu (importierte Produkte). „Như mọi nơi khác, những quy tắc vệ sinh (Hygieneregel) đóng vai trò quan trọng (entscheidende Rolle) trong việc chế biến (Zubereitung) thực phẩm.“ trung tâm này đã nhấn mạnh (betonnen) điều này trong thông cáo báo chí (Pressemitteilung) của họ. Những quy tắc này được tuân thủ ngiêm ngặt (streng einhalten) để bảo vệ tự thân (selbst) và người khác không bị lây nhiễm. Theo cơ sở kiến thức hiện nay (derzeitiger Wissenstand) thì sự lây truyền vi khuẩn qua thực phẳm hoặc các sản phẩm nhập khẩu là điều không thể có (unwahrscheinlich).

Theo Cục Môi Sinh Đức (Umweltbundesamt) thì cũng không có sự lây truyền qua nước uống (Trinkwasser). Để tự phòng hộ cho bản thân cũng như cho người khác không bị lây nhiễm, nên tuân thủ thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh chung (allgemeine Hygieneregel) như thường xuyên rửa tay thật kỹ cũng như ho (Husten) hoặc hắt hơi (Niesen) ở khuỷu tay (Armbeuge) đặc biệt (besionders) quan trọng (wichtig).

Vệ sinh thật sự quan trọng trong việc chế biến thực phẩm. Vì các vi khuẩn rất nhạy cảm với nhiệt (hitzeempfindlich), cho nên nguy cơ giảm đi (senken) bằng cách hâm nóng (erhitzen) thực phẩm. Viện Liên Bang Đánh Giá Rủi Ro (Bundesinstitut für Risikobewertung) đã tóm tắt (zusammenfassen) trong một tờ lưu ý (Merkblatt) những điều cần đề ý (beachten) liên quan đến vệ sinh thực phẩm (Lebensmittelhygiene) trong gia đình (im Haushalt) và cũng đã được Trung tâm Tư Vấn Người Tiêu Dùng nhấn mạnh đến.

Tin dpa, hình Peter Steffen/dpa ©

Thứ ba ngày 17.03.2020
Chính phủ Đức đề nghị đóng cửa các cửa hàng vì đại dịch Corona.

Nhiều quốc gia như Ý (Italien) đã làm trước (vormachen), có thể ngày gần đây (bald) nước Đức cũng có thể làm theo (nachziehen). Vậy sẽ có nhiều cửa hàng (Läden) sắp tới phải đóng cửa (schließen) vì đại dịch (Pandemie) Corona chăng?

Chính phủ Đức (Bundesregierung) đề nghị (vorschlagen) các tiểu bang (Länder) đóng cửa một số (Vielzahl) cửa hàng (Geschäft) để chống sự lây lan bành trướng (Ausbreitung) của vi khuẩn Corona. Các nhà hàng (Restaurant) cũng nên đóng cửa lúc xế chiều (am späten Nachmittag), cấm những buổi lễ cầu nguyện (Gottesdienstverbot). Ngoài ra (außerdem) đóng luôn cả các sân chơi (Spielplätze).

Những siêu thị (Supermarkt) và cửa hàng khác phục vụ (dienen) cung cấp (Versorgung) cho con người dù vậy (allerdings) vẫn được mở cửa (offenbleiben), theo thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắc là dpa) biết (erfahren) qua phiên họp (Sitzung) của ủy ban nội các (Kabinettsausschuss) liên quan đến cơn khủng hoảng (Krise) Corona. Nhưng đã được tờ bào (Zeitung) „Bild“ (Hình Ảnh) tường thuật (berichten) đầu tiên (zuerst).

Từ phía chính phủ (Regierungskreise) thì tất nhiên (natürlich) các siêu thị vẫn mở cửa. Vấn đề không liên quan đến cái gọi là „tắt ngúm“ (Shutdown) nghĩa là đóng hết các cửa hàng.

Theo nguồn tin (Information) của tờ “Bild“, ủy ban nội các gửi đến (zukommen lassen) các tiểu bang (Bundesländer) một danh sách mới (neue Liste) có nhiều đề nghị (Empfehlung) yêu cầu giảm (reduzieren) đến mức tối thiểu (auf ein Minimum) mọi giao tiếp xã hội (soziale Kontakte) trong phạm vi công cộng (öffentlicher Bereich). Theo đó, các cửa hàng bán lẻ (Einzelhandelsbetriebe) thực phẩm (Lebensmittel) và thức ăn chăn nuôi (Futtermittel), chợ mỗi tuần (Wochenmarkt), dịch vụ giao hàng (Lieferdienste), nhà thuốc (Apotheke), cửa hàng cung cấp y tế (Sanitätshäuser), cửa hàng dược liệu (Dorgerie), trạm xăng (Tankstelle), ngân hàng (Bank) và ngân hàng tiết kiệm (Sparkasse), bưu điện (Poststelle), tiệm giặt ủi (Waschsalon) và cửa hàng bán sỉ (Großhandel) vẫn được mở cửa.

Các quán ăn (Restaurant) trong nước Đức sắp tới (demnächst) đóng cửa muộn nhất (spätestens) lúc 18 giờ chiều và mở cửa (öffnen) sớm nhất (frühestens) lúc 6 giờ sáng. Đây là quyết định (Beschluss) của Chính phủ Đức và lãnh đạo chính quyền các tiểu bang trong ngày thứ hai (Montag) mà thông tấn xã Đức có (vorliegen).

Ngoài ra (darüber hinaus), nhà nước (Bund) và các tiểu bang hạn chế quyết liệt (drastische Einschränkung) ngành du lịch (Tourismus) trong nước Đức để chận đứng (bremsen) sự lây lan (Verbreitung) Virus Corona. Quyết định của chính phủ và các vị lãnh đạo chính quyền các tiểu bang ghi rằng: Các quy định (Regelung) được ban hành (erlassen) đối với các dịch vụ cung cấp ngủ qua đêm (Übernachtungsangebote) trong nội địa (Inland) chỉ khi quá cần thiết (zu notwendig) và rõ ràng (ausdrücklich) không dành (nutzen) cho mục đích du lịch (touristische Zwecken).“

Mặt khác (außerdem) chính phủ và các tiểu bang cấm (untersagen) các buổi Thánh Lễ (Gottesdienste), gặp gỡ (Treffen) trong các hội đoàn (Verein) và du lịch bằng xe buýt (Busreise) được ghi trong điểm ba (drei): Cấm tụ họp (Zusammenkunft) trong nhà thờ (Kirche), Thánh đường Hồi Giáo (Moschee), Giáo đường Do Thái (Synagogen) và tụ họp của các tín ngưỡng khác (Glaubensgemeinschaft)“.

Các sân chơi (Spielplatz) trong nước Đức bị đóng cửa. Theo (laut) quyết định, ngoài (neben) các cơ sở thể thao công cộng hay tư nhân (öffentliche und private Sportanlage), bể bơi hay bể bơi giải trí (Schwimm- und Spaßbad), các phòng tập thể dục (Fitnessstudio) cũng như sân chơi có quần chúng thường lui tới (Publikumsverkehr) cũng bị phong tỏa (sperren).

Tin dpa, hình Helmut Fohringer/APA/dpa ©

Thứ hai ngày 16.03.2020
Khách du lịch không phải chịu chi phí bởi lệnh cấm nhập cảnh.

Đan Mạch (Dänemark), Ba Lan (Polen) và Tiệp Khắc (Tchechien) đóng (schließen) biên giới (Grenze) không cho người nước ngoài (Ausländer) nhập cảnh (einreisen) vì Corona. Như vậy các chuyến đi đã đặt (gebuchte Reise) bây giờ (jetzt) thế nào?

Khi các quốc gia đóng cửa biên giới của họ vì Corona, thì những dự tính du lịch (Reiseplan) của nhiều du khách (Urlauber) Đức bị vỡ tung (platzen). Tuy nhiên, cho dù có lệnh cấm nhập cảnh của nhà nước (behördlicher Einreiseverbot) thì trong nhiều trường hợp ít ra (zumindest) họ cũng không bị thiệt thòi về phí tổn đã chi.

Dù sao (ohnehin) khách du lịch trọn gói (Pauschalreisende) cũng được bảo vệ tốt (gut absichern) theo luật du lịch trọn gói của Đức (deutsches Pauschalreiserecht). „Khi không thể nhập cảnh, tôi vẫn được nhận lại (zurückbekommen) tiền (Geld) từ ban tổ chức (Veranstalter)“, theo lời giải thích (Erklärung) của bà Sabine Fischer-Volk, nữ chuyên gia luật du lịch (Reiserechtsexpertin) thuộc văn phòng luật sư (Kanzlei) Karimi tại Berlin. „Tuy nhiên, tôi không được bồi thường thiệt hại thêm (zusätzlicher Schadenersatz), khi vụ việc có liên quan đến những trường hợp đặc biệt (außergewöhnliche Umstände).“

Theo sự đánh giá (Einschätzung) của bà Fischer-Volk, vấn đề đặt (Buchung) khách sạn (Hotel) hoặc nhà nghĩ (Fereinhäuser) có tính cách cá nhân (individuell) được áp dụng: Nếu tôi hoàn toàn (überhaupt) không thể đến (erreichen) được mục tiêu (Ziel), thì tôi được nhận lại tiền.“ Trên nguyên tắc (in der Regel), các hãng hàng không (Fluggesellschaft) hủy (streichen) các chuyến bay (Flug) của họ, ngay sau khi (sobald) một quốc gia ra lệnh (verhängen) cấm nhập cảnh (Einreisesperre). „Ngay khi hãng hàng không ngưng (einstellen) chuyến bay, thì họ hoàn trả (erstatten) giá vé (Ticketpreis) cho hành khách“, theo nữ luật gia (Juristin). Nhưn không có sự bồi thường (Entschädigung) theo quy định (Verordnung) quyền khách hàng không (Fluggastrechte) của EU, vì các trường hợp đặc biệt.

Và việc nghĩ hè (Urlaub) vài tuần (einige Woche) thế nào? „Khi đặt trong khoản thời gian (Zeitraum) sau lệnh cấm nhập cảnh, thì tôi khuyên (raten) rằng, „Bạn vui lòng (bitte) hủy (stornieren) ngay từ bây giờ (jetzt)! Bằng không (sonst) có nguy cơ (riskieren) phải chịu phí hủy (Stornogebühr).“ Điều tốt nhất (am besten) hiện giờ cho người đi nghĩ hè đơn giản (schlicht) là chờ đợi (abwarten). „Như vậy, pháp lý (rechtlich) sau đó sẽ dễ dàng hơn (leichter).“

Bởi (durch) sự lây lan bành trướng (Ausbreitung) của vi khuẩn (Virus) Corona loại Sars-CoV-2 nên các quốc gia láng giềng (Nachbarland) Đức như Ba Lan, Tiệp Khắc và Đan Mạch đã đóng cửa biên giới không cho người nước ngoài nhập cảnh.

Tin dpa, hình Carsten Rehder/dpa ©

Chủ nhật ngày 15.03.2020
Tôi phải làm gì trong cuộc sống hàng ngày với Covid-19?

Vi khuẩn (Virus) Sars-CoV-2 và bệnh (Krankheit) Covid-19 đã đến (nkommen) Đức. Chính trị (Politik) và các cơ quan chức trách (Behörde) thực hiện (ergreifen) nhiều biện pháp quyết liệt (einschneidende Maßnahmen). Nhưng mỗi từng người (Einzelne) phải tự phấn đấu (kämpfen).

Virus Corona loại mới (neuartig) Sars-Cov-2 bành trướng (sich verbreiten) trong nước Đức, Âu Châu (Europa) và thế giới (Welt). Các tổ chức sự kiện bị hủy bỏ (abgesagte Veranstaltung), trường học (Schule) và vườn trẻ (Kitas) bị đóng cửa (schließen), làm việc tại nhà (Homeoffice) thay vì (statt) tại văn phòng (Büro). Dịch (Epidemie) Covid-19  đã và đang ảnh hưởng (sich auswirken) mạnh mẽ (massiv) đến cuộc sống hàng ngày (Alltag) của mọi người (Menschen).

Mục tiêu quan trọng nhất (wichtigstes Ziel) hiện nay là bằng mọi cách làm chậm (verlangsamen) tốc độ lây lan bành trướng (Ausbreitungstempo) để không làm quá tải (überlasten) hệ thống y tế (Gesundheitssystem) và có thể phòng hộ (schützen) các nhóm rủi ro (Risikogruppe).

1. Các triệu chứng (Symptomme) của Covid-19?

Theo một tổng quan (Übersicht) của Viện (Institut) Robert-Koch, viết tắt là RKI quy chiếu (unter Bezug) những con số (Zahl) từ Trung Quốc (China) thì người bệnh (Erkrankte) đặc biệt (besonders) thường (häufig) bị sốt (Fieber) và ho (Husten), hơi thở ngắn (Kurzatmigkeit), đau nhức cơ bắp và khớp (Muskel- und Gelenkschmerzen), đau họng và đau đầu (Hals- und Kopfweh) cũng xảy ra (auftreten) – các triệu chứng này rõ ràng (deutlich) xuất hiện ở những người bị cúm bình thường. Thậm chí có ít người trong 56.000 trường hợp (Fall) được xem xét (berücksichtigen) có triệu chứng nghẹt mũi (verstopfte Nasen) hoặc bị tiêu chảy (Durchfall).

2. Tôi phải làm gì khi bị nghi ngờ (Verdacht) nhiễm bệnh (Ansteckung)?

* Điều trước tiên (zunächst) là cần biết, ai đã tiếp xúc (Kontakt) với người bị nhiễm (Infizierte) bất kể (unabhängig) có triệu chứng xảy ra hay không cũng phải báo (melden) ngay (sofort) cho sở y tế (Gesundheitsamt) biết. Viện RKI cung cấp (anbieten) trực tuyền (online) việc tìm (suchen) mã bưu chính (Postleitzahl) để tìm ra (finden) sở y tế có trách nhiệm (zuständig).

* Nhất là những du khách trở về (rückkehrende Reisende) từ các khu vực rủi ro được xác định (ausgewiesene Risikogebieten) bởi Viện RKI, ví dụ (beispiesweise) từ Ý (Italien) hoặc Elsass-Lothringen tại Pháp (Frankreich)

* Nên tránh mọi sự tiếp xúc không cần thiết (unnötige Kontakte) và ở (bleiben) nhà (zu Hause), cho dù các triệu chứng chưa phát triển (entwickeln). Điều này cũng được áp dụng cho việc cư ngụ (Aufenthalt) đặc biệt (besonders) trong các khu vực bị ảnh hưởng của Đức.

* Nếu triệu chứng xuất hiện thì nên đi bác sĩ (Arzt) khám bệnh. Nhưng điều hoàn toàn quan trọng (ganz wichtig) là điện thoại (anrufen) trước (bevor) để trình bày (berichten) việc nghi ngờ của mình, rồi sau đó chờ ý kiến của bác sĩ.

* Nếu bị sốt, ho hoặc khó thở (Atemnot) sau khi trờ về từ các vùng có xảy ra các trường hợp Covid-19 cũng nên điện thoại báo trước (vorher telefonisch) rồi sau đó (dann) mới đến bác sĩ.

Nói chung (ganz generell) Viện RKI nhấn mạnh (betonen) rằng: Bất kỳ ai có nghi ngờ họ bị lây nhiễm thì nên tiếp xúc với người khác càng ít càng tốt (möglichst wenig), rửa (sich waschen) tay (Hände) thường xuyên (regelmäßig) cũng như (sowie) ho và hắt hơi (niesen) đúng cách (richtig).

3. Ho và hắt hới đúng cách như thế nào?

Quay người (wegdrehen) và giữ (halten) khoảng cách (Abstand) với những người khác (zu anderen) ít nhất (mindestens) một mét, theo giải thích (Erklärung) trên trang web (Website) „Infektionsschutz.de“ (Phòng Hộ Lây Nhiễm) của Trung Tâm Giáo Dục Y Tế Liên Bang (Bundeszentrale für gesundheitliche Aufklärung, viết tắt là BZgA).

Cách lý tưởng (idealerweise) là khịt mũi (schnauben) hoặc ho vào chiếc khăn tay bằng giấy (Papiertaschentuch), sau đó vứt (wegschmeißen) cẩn thận vào thùng rác. Nếu không có khăn giấy trong tầm tay (zur Hand), hãy co khuỷu cánh tay (Armbeuge) gần (eng) mũi (Nase) và miệng (Mund). Cho dù ho hay hắt hơi, bất cứ khi nào có thể cũng phải rửa tay sau đó.

4. Phòng ngừa (vorbeugen) sự lây nhiễm như thế nào?

Các chuyên gia (Expert) trên trang „Infektionsschutz.de“ giải thích rằng, không phải chỉ những người cảm thấy bệnh (kränklich fühlen) – bất kể nguyên nhân (Ursache), mà (sondern) những người mạnh khỏe (gesund) cũng nên rửa tay (Händewaschen) thường xuyên (regelmäßig) trong 20 đến (bis) 30 giây (Sekunde), chẳng hạn (etwa) luôn luôn (immer) rửa tay trước bữa ăn (vor Mahlzeit) hoặc sau khi về nhà (Heimkommen) cũng như trước và sau khi tiếp xúc với người bệnh.

Cụ thể (ganz konkret): Giữ (halten) bàn tay dưới (unter) dòng nước chảy (fließendes Wasser), sau đó chà xà phòng (einseifen) thật kỹ (gründlich) – Trên lòng bàn tay (Handinnenflächen), mu bàn tay (Handrücken), đầu ngón tay (Fingerspitzen) và giữa các ngón tay (zwischen den Fingern). Xoa (einreiben) xá phòng (Seife) nhẹ nhàng (sanft) và sau đó rửa sạch (abspülen). Xá phòng lỏng (Flüssigseife) vệ sinh hơn (hygienischer) xà phòng thỏi (Seifenstück), đặc biệt (vor allem) trong các nhà vệ sinh công cộng (öffentliche Toilette), theo cổng thông tin (Portal) lưu ý (hinweisen).

Để tránh nhiễm mầm bệnh (Keime) ngay (direkt) sau khi rửa tay, nên khóa (abdrehen) vòi nước (Hahn) nếu có thể (wenn möglich) bằng khăn dùng một lần (Einweghandtuch) hoặc bằng khuỷu tay. Trung Tâm BZgA khuyên (raten) nên dùng khăn lau tay sử dụng một lần để lau khô (abtrocknen). Ở nhà (daheim), mỗi người nên dùng (nutzen) khăn lau tay (Handtuch) riêng của mỗi người.

Viện Robert-Koch (RKI) cũng nhấn mạnh thêm: Đường lây truyền chính (Hauptübertragungsweg) dường như (scheinen) là sự lây nhiễm nhọt (Tröpfcheninfektion). Do đó, người ta bằng mọi cách (zu möglicherweise) nên giữ khoảng cách (Abstand) một đến hai (zwei) mét (Meter) đối với người bệnh. Theo ông Oliver Witzke, giám đốc (Direktor) bệnh viện về Truyền Nhiễm Học (Infektiologie) thuộc đại học y khoa (Universitätsmedizin) Essen, cho rằng đề nghị (Empfehlung) này không thể (kaum möglich) duy trì (einhalten) được trong một xe điện ngầm đầy ắp khách (überfüllte U-Bahn). Ông khuyên mọi người nên cân nhắc (überlegen) việc tham dự (Teilnahme) các sự kiện (Veranstaltung) nếu có diễn ra (stattfinden) hoặc người ta có thể giải quyết (erledigen) bằng cách khác. Ví dụ, liệu họ phải có mặt (präsent) tại chỗ làm hoặc có thể làm việc (arbeiten) tại nhà, như nhiều công ty (Firma) đang thực hiện (praktizieren).

Việc sử dụng khẩu trang (Atemmaske) nên lưu ý: Ai bị bệnh hô hấp (Atemwegserkrankung) thì mang khẩu trang có thể giảm (verringern) nguy cơ lây nhiễm (anstecken) cho người khác, theo BZgA. Tuy nhiên, mặt nạ (Maske) này có bảo vệ (schützen) hiệu quả (effektiv) cho những người khỏe mạnh hay không để khỏi bị lây nhiễm, thì điều này vẫn chưa được chứng minh (belegen) đầy đủ (hinreichend).

5. Các nhóm rủi ro là những thành phần nào?

Đa phần bệnh diễn tiến (verlaufen) nhẹ (mild) đối với nhiều người. Khoảng (etwa) 80 phần trăm người bị nhiễm (Infizierte) tự phục hồi (sich erholen) không cần phải (ohne) điều trị đặc biệt (besondere Behandlung), theo (laut) Tổ Chức Y Tế Thế Giới (Weltgesundheitsorganisation, viết tắt là WHO). Khoảng 15 trong số 100 người nhiễm bệnh phát triển một quá trình nghiệm trọng (schwerer Krankheitsverlauf) liên quan đến vấn đề hô hấp (Atemproblem). Đôi phần (zum Teil) có thể đe dọa đến tính mạng (lebensbedrohlich).

Theo Viện RKI, một số nhóm nhất định có nguy cơ cao với qua trình phát triển Covid-19 nặng. Đó là nhóm người già (ältere Personen) tuổi từ 50 đến 60 luôn (stetig) tăng (steigen). Những người có tiền bệnh (Vorerkrankung) về tim (Herz) và phổi (Lunge), chẳng hạn hen suyễn (Asthma), bệnh gan mãn tính (chronische Lebererkrankung), tiểu đường (Diabetes) hoặc ung thư (Krebs).

Những người có hệ thống miễn nhiễm kém (geschwächtes Immunsystem) hoặc uống thuốc (Medikament nehmen) làm suy yếu (schwächen) khả năng kháng nhiễm (Immunabwehr) như Cortisol cũng được xem là nhóm nguy cơ. Đến nay chưa có loại thuốc đặc hiệu nào (spezifisch wirkende Medikament) chống lại vi khuẩn Corona loại mới, cũng như (ebenso) cho đến nay (bislang) vẫn chưa có thuốc chích ngừa, còn gọi là vắc-xin (Impfstoff).

Tin dpa, hình Patrick Pleul/dpa-Zentralbild/dpa-tmn ©

Thứ bảy ngày 14.03.2020
Quốc Hội Đức đóng vòm nhà quốc hội vì dịch Corona.

Phản ứng (Reaktion) của Quốc Hội (Bundestag) Đức đối với dịch (Epidemie) Corona là đóng (schließen) vòm nhà quốc hội (Reichstagkuppel) và hành lan trên nóc (Dachterrasse) hôm thứ ba (Dienstag) không cho người thăm viếng (Besucher) đi vào (eintreten). Cơ quan báo chí (Pressestelle) của quốc hội đã thông báo (mitteilen) hôm thứ hai (Montag) quy chiếu nội dung hội ý (Beratung) của ông Wolfgang Schäuble, Chủ Tịch Quốc Hội (Bundestagspräsident) với các quản đốc (Geschäftsführer) đảng phái (Fraktion) trong quốc hội. Những biện pháp khác (mögliche Maßnahme) sẽ được quyết định (entscheiden) trong khuôn khổ (Rahmen) đánh giá nguy cơ diễn tiến (fortlaufende Risikobewertung). Vòm nhà có thể đi được (begehbare Kuppel) của kiến trúc sư (Architekt) Sir Norman Foster thiết kế (errichten) trên tòa nhà lịch sử (historische Gebäude) của nước Đức được xem là điểm lôi cuốn du khách (Touristenattraktion). Theo quốc hội Đức, mỗi năm (jährlich) có hơn (mehr als) hai (zwei) triệu người viếng thăm (besuchen).

Trong tuần trước (Vorwoche), ông Schäuble đã kêu gọi (aufrufen) các nghị viên (Abgeordnete) trong quốc hội hãy lưu ý thật kỹ (sorgfältige Beachtung) những biện pháp vệ sinh (Hygienemaßnahme). Đi công tác (Dienstreise) đặc biệt (besonders) trong các vùng nguy hiểm (Risikogebiete) phải hạn chế (begrenzen) ở mức độ cần thiết nếu phải bắt buộc (zwingend notwendiges Maß). „Ngoài ra (darüber hinaus), tôi cũng có một ý định (beabsichtigen) tùy trường hợp (für den fall) có thể hủy (absagen) các sự kiện công cộng lớn (öffentliche Großveranstaltung) tại Berlin, và đóng (schließen) lối đi hành lan trên nóc và vòm nhà cho du khách“, ông Schäuble đã viết (schreiben) như vậy.

Tin dpa, hình Wolfgang Kumm/dpa/Archivbild ©

Thứ năm ngày 12.03.2020
Bị cảm lạnh nghỉ bệnh chỉ cần báo qua điện thoại.

Phòng đợi đầy ắp (volles Wartezimmer) và sợ (Angst) bị lây nhiễm (Ansteckung) virus Corona. Để giảm gánh nặng (entlasten) cho các bác sĩ (Arzt) và bệnh nhân (Patient), công nhân (Arbeitnehmer) bị cảm lạnh (Erkältung) không cần phải đến bác sĩ xin giấy nghỉ bệnh (Krankenschreibung).

Người nào bị bệnh nhẹ (leichte Erkrankung) thượng khí quản (obere Atemwege) nay có thể lập tức (sofort) điện thoại cho bác sĩ để được chứng nhận nghỉ bệnh (krankenschreiben). Điều này được Liên Hội Bác Sĩ Công Ty Bảo Hiểm Sức Khỏe (Kassenärtzliche Bundesvereinigung, viết tắt là BKV) lưu ý (hinweisen).

Theo thông tin (Information) trên, giấy chứng nhận không thể lao động được (Arbeitsunfähigkeitsbescheinigung, viết tắt là AU) có thể được bác sĩ cấp (ausstellen) cho bệnh nhân tối đa (maximal) bảy (Sieben) Tage) và công nhân không cần thiết phải đến (kommen) phòng khám bệnh (Praxis) để nhận.

Trường hợp ngoại lệ (Ausnahmeregel) được áp dụng (gelten) cho bệnh cảm lạnh hoặc nhiễm cúm (grippale Infekte), nhưng không dành bệnh nhân có triệu chứng nặng (schwere Symtomatik) – theo tiêu chuẩn (Kriterien) của Viện (Institut) Robert-Koch đối với những người bị nghi (Verdacht) bị nhiễm (Infektion) Covid-19.

Biện pháp (Maßnahme) này đã được BKV và Hiệp Hội Hàng Đầu (Spitzenverband) GKV thông báo (mitteilen) hôm thứ hai (Montag). Quy định mới (neue Regel) có hiệu lực lập tức trước hết (vorerst) cho bốn (vier) tuần (Woche).

Tin dpa, hình Sina Schuldt/dpa/dpa-tmn ©

Thứ tư ngày 11.03.2020
Nhiều công nhân muốn làm việc ở nhà bởi dịch Corona.

Vài công ty (Unternehmen) như Google hoặc (oder) Facebook đề nghị (empfehlen) nhân viên (Mitarbeiter) của họ vì sự nguy hiểm (Gefahr) của dịch Corona nên làm việc ở nhà (zuhause arbeiten). Những công ty (Firma) khác cho rằng, cho đến nay (bisher) cách này chưa cần thiết (nicht für erforderlich) Nhưng công nhân (Arbeitnehmer) tự (selbst) thấy việc này như thế nào (wie)?

Theo (zufolge) kết quả (Ergebnis) một cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage) cho thấy (zeigen) có nhiều công nhân muốn làm việc ở nhà (Homeoffice) nhiều hơn (lieber) bởi dịch (Epidemie) Corona. 38 phần trăm công nhân của công ty tư vấn (Unternehmensberatung) PwC Strategy& hỏi ý kiến (befragen) thì họ mong muốn (sich wünschen) công ty (Betrieb) của họ tạo cơ hội tốt hơn (bessere Möglichkeit) để họ có thể làm việc tại nhà.

Thật tế cho thấy, chỉ có 14 phần trăm người được hỏi ý kiến (Befragte) được cơ hội làm việc ở nhà. Một phần ba (Drittel) người được hỏi ý kiến từ bỏ (verzichten) quyết liệt (grundsätzlich) tham dự (Teilnahme) những cuộc họp ngoại vi (externe Meetings), hội nghị (Kongress) và các sự kiện (Veranstaltung). 19 phần trăm nói (sagen) rằng, họ sẳn sàng từ bỏ (gern verzichten), khi chủ nhân (Arbeitgeber) cho phép (zulassen) họ thực hiện điều này. Mặt khác, một trong bốn người (jeder Vierte) nói rằng, họ không sợ (keine Angst) bị lây nhiễm (Ansteckung).

Những thông tin (Information) về vệ sinh (Hygiene) và phát (Ausgabe) thuốc sát trùng (Desinfektionsmitteln) được quảng bá rộng rãi (weit verbreiten). Tuy nhiên (allerdings), chỉ có 19 phần trăm người được hỏi ý kiến nói rằng, những quy định (Vorschrift) về kế hoạch đi lại (Reiseplanung) đã bị thay đổi (ändern). Khoảng (knapp) một nửa (Hälfte) mong đợi (erwarten) rằng, công ty của họ sẽ mở rộng (ausweiten) những biện pháp phòng hộ (Schutzmaßnahme) trong thời gian tới (in nächste Zeit).

Công ty PwC Strategy& trong tuần qua (Vorwoche) đã hỏi ý kiến 716 công nhân viên trong nước Đức, những người này được chọn (auswählen) đại diện tiêu biểu quần chúng (bevölkerungsrepräsentativ) theo tuổi tác (Alter), giống phái (Geschlecht) và khu vực (Region).

Tin dpa, hình Daniel Naupold/dpa ©

Thứ ba ngày 10.03.2020
Bởi Virus Corona, nên có phiên họp thượng đỉnh liên minh cầm quyền lên kế hoạch giúp nền kinh tế Đức.

Ủy ban liên minh cầm quyền đen-đỏ (schwarz-roter Koalitionsausschuss) quan tâm đến (beschäftigen) hai cuộc khủng hoảng lớn (große Krisen) liên quan đến người người di cư (Migranten) trên các hòn đảo (Insel) của Hy Lạp (Griechenland) và trong Thổ Nhĩ Kỳ (Türkei) cũng như sự lây lan (ausbreiten) mạnh mẽ của Virus Corona trong nước Đức.

Liên minh lớn cầm quyền lên kế hoạch (planen) kết hợp những công cụ kinh tế (konjunkturelle Instrumente) để bảo vệ (schützen) nền kinh tế (Wirtschaft) Đức bởi ảnh hưởng (Auswirkung) của Virus Corona. Ngành công nghệ (Industrie) đã nhận ra (bereits erkennen) nguy cơ suy thoái đang tăng (gestiegene Rezessionsgefahr).

Các nhà lãnh đạo (Spitze) liên hiệp Cơ Đốc (Union) và đảng SPD đã nhóm họp (zusammenkommen) trong dinh Thủ Tướng (Kanzleramt) vào đêm chủ nhật (Sonntagabend) tại Berlin để trình bày (erötern) các biện pháp giúp đở khác nhau (verschiedene Hilfsmaßnahme). Có sự tham dự (Teilnahme) của các ông Jens Spahn (CDU) bộ trưởng bộ y tế (Bundesgesundheitsminister) Đức và ông Heiko Maas (SPD) bộ trưởng ngoại giao (Außenminister).

Sự tham dự của ông Maas liên quan đến bối cảnh (Hintergrund) tranh chấp nội bộ của liên minh lớn cầm quyền (koalitionsinterner Streit) về chính sách tỵ nạn (Flüchtlingspolitik). Đảng SPD ủng hộ (eintreten) việc thu nhận có phối hợp (koordinierte Aufnahme) đặc biệt (insbesondere) đối với những người tỵ nạn cần sự bảo vệ (schutzbedürftige Flüchtlinge) từ Hy Lạp – chủ yếu (vor allem) là trẻ em không người đồng hành (unbegleitete Kinder). Tuy nhiên (allerdings), điều này cũng phải nằm trong giải pháp Âu Châu (europäische Lösung). Liên hiệp Cơ Đốc rất (sehr) e dè (zurückhaltend) điều này. Đặc biệt, đảng CSU muốn ngăn cản (verhindern) vì điều này có thể gửi (aussenden) “tín hiệu sai lầm” (falsche Signale) đến người di cư.

Gần đây (kurzem) cũng đã xảy ra một cuộc tranh cãi giữa (zwischen) ông Horst Seehofer (CSU) bộ trưởng nội vụ Đức (Bundesinnenminister) và ông Ralph Brinkhaus (CDU) chủ tịch đảng khối liên hiệp Cơ Đốc trong quốc hội (Unionsfraktionschef). Ông Brinkhaus phản đối mạnh mẽ (massiv) những lời phát biểu (Äußerungen) của ông bộ trưởng nội vụ Đức liên quan đến việc đón nhận trẻ vị thành niên (Minderjährige) ở các trại tỵ nạn (Flüchtlingslager) ở Hy Lạp từ “liên minh của những người mong muốn” (Koalition der Willigen) trong Âu Châu.

Ủy ban liên minh lớn cầm quyền có những đề nghị (Vorschlag) như sau:

Tiền cho công nhân lao động ngắn hạn (Kurzarbeitergeld)
Để giúp công nhân (Arbeitnehmer) và chủ nhân (Arbeitgeber) vượt qua được (überwinden) cơn khủng hoảng Virus Corona (Coronavirus-Krise), nên những quy tắc (Regel) về lao động ngắn hạn (Kurzarbeit) sẽ trở nên (immer wahrscheinlicher) dễ dàng (Lockerung). Cho đến nay (bisher), chỉ có tiền cho những người lao động ngắn hạn, khi ít nhất (mindestens) một phần ba (Drittel) lực lượng lao động (Belegschaft) của công ty (Betrieb) bị ảnh hưởng (betreffen) bởi sự mất mát lao động đáng kể (erheblicher Arbeitsausfall). Được bàn thảo (Gespräch) là việc hạ thấp (Senkung) ngưỡng (Schwelle) quy định này. Ông Norbert Walter-Borjans, đảng trưởng (Parteichef) SPD phát biểu (sprechen) trên đài phát thanh Đức (Deutschlandfunk) rằng, việc trả tiền lao động ngắn hạn có thể xảy ra trong một thời gian lâu dài (längere Zahldauer). Ông Hubertus Heil (SPD) bộ trưởng bộ lao động (Arbeitsminister) thì sẳn sàng đưa vấn đề này vào nội các (Kabinett) để bàn thảo trong ngày thứ tư (Mittwoch) tới đây.

Hủy trợ cấp đoàn kết (Solidaritätszuschlag, viết tắt là Soli) sớm hơn (vorziehen).
Đảng SPD đề nghị (vorschlagen) hủy (abbauen) trợ cấp đoàn kết cho hơn (mehr als) 90 phần trăm người đóng (Zahler) trong năm 2021 nên sớm hơn vào giữa (Mitte) năm này, để làm tăng (ankurbeln) mức tiêu thụ (Konsum) và nhu cầu (Nachfrage). Sau những do dự ban đầu (anfängliches Zögern) từ phía liên hiệp Cơ Đốc trước phiên họp thượng đỉnh liên minh cầm quyền thì cũng có tín hiệu chấp thuận (Zustimmung) từ họ: Nhưng khi ông Olaf Scholz (SPD) bộ trưởng tài chánh (Finanzminister) có thể tài trợ (finanzieren) khoản này mà không mắc nợ mới (ohne neues Schulden) và các vấn đề kỹ thuật (technische Probleme) cho việc chuyển đổi (Umstellung) có thể giải quyết (lösen) vào giữa năm (Jahresmitte) thì họ không phản đối (nicht dagegen), theo ông Eckhardt Rehberg (CDU), phát ngôn viên (Sprecher) về chính sách ngân quỹ (Haushaltspolitik) đảng khối liên hiệp Cơ Đốc trong quốc hội nói với tờ báo (Zeitung) “Frankfurter Allgemeine Sonntagszeitung”, phát hành ngày chủ nhật (Sonntag).

Tín dụng bắt cầu (Überbrückungskredit), bảo hộ (Bürgschaft), hoãn đóng thuế (Steuerstundung).
Phòng Công Nghiệp và Thương Mại Đức (Deutsche Industrie- und Handelskammertag, viết tắt là DIHK) đã báo cáo (melden) những con số đáng lo ngại (besorgniserregende Zahlen) trước cuối tuần qua (Wochenende) rằng, một trong hai công ty đều sẽ bị giảm doanh thu (Umsatzrückgang) bởi hậu quả (Folge) của Virus Corona. Theo DIHK, bị ảnh hưởng (betreffen) nặng chủ yếu là các công ty hội chợ thương mại (Messebetriebe), ngành du lịch (Reisewirtschaft) và khách sạn (Gastgewerbe). Tình hình (Lage) ngày (Tag zu Tag) càng tồi tệ hơn (sich verschärfen). Do đó (daher), các nhà lãnh đạo liên minh cầm quyền cũng nên có quyết định (Beschluss) về việc tăng (Aufstockung) các chương trình tín dụng (Kreditprogramm). Ông Markus Söder (CSU) thủ hiến (Ministerpräsident) tiểu bang Bayern đã có đề nghị trước phiên họp thượng đỉnh của liên minh lớn cầm quyền là, thêm vào đó (außerdem) nên có biện pháp bảo hộ và hoãn đóng thuế.

Ông Peter Altmaier (CDU) bộ trưởng kinh tế (Wirtschaftsminister) nói trên đài truyền hình ZDF rằng, thông điệp (BOtschaft) gửi đến tất cả những công ty trung bình (mittelständische Unternehmen) trong lãnh vực hội chợ thương mại và dịch vụ ăn uống (Messe- und Gastronomiebereich) là “chúng tôi không bỏ rơi các người (nicht im Stich lassen)”. Ông đề cập (verweisen) đến quy tắc tín dụng (Kreditlinien) và các công cụ (Instrumente) của tổ chức tín dụng nhà nước (staateigene Kreditanstalt) cho việc tái kiến thiết (Wiederaufbau). Những điều này đã (bereits) hoạt động tốt (gut funktionieren) trong lần khủng hoảng kinh tế vừa qua (letzet Finanzkrise).

Đầu tư (Investition) và cơ sở hạ tầng (Infrastruktur).
Các thủ lãnh mới của đảng SPD đã được đảng (Partei) họ ủy nhiệm (beauftragen) đề nghị một điểm tốt trong việc đầu tư để thương lượng (aushandeln). Một nhóm làm việc (Arbeitsgruppe) của Union và SPD sẽ trình bày (präsentieren) cụ thể (konkret) đề nghị trên. Điều này cũng có thể giảm bớt gánh nặng (Entlastung) cho người dân (Bürger) và các công ty, chẳng hạn (etwa) qua việc đánh thuế thấp hơn (niedrige Besteuerung) cho các công ty cá nhân (Personengesellschaft). Liên hiệp Cơ Đốc Union đã yêu cầu (fordern) từ lâu (seit langem) việc cải các (Reform) thuế doanh nghiệp (Unternehmensteuer). Phiên họp này sau khi đồng thuận (Vernehmen) sẽ có sự đầu tư tổng cộng (insgesamt) đến 12 tỷ (Milliarden) Euro, chia (verteilen) cho hơn (über) ba (drei) năm và thêm (zusätzliches Mittel) khoảng 5 tỷ để làm tăng (Stärkung) sự tăng trưởng kinh tế (Wachstum). Tuy nhiên, vì nhiều khoản tiền chưa thể có ngay được, nên cần phải đẩy nhanh kế (Planungsbeschleunigung) đã được bàn thảo trước phiên họp.

Nhiều đề tài (Thema) khác như: Giảm giá điện cao (hohe Strompreise) – đòn bẩy (Hebel) ở đây là phụ phí (Umlage) EEG, và đẩy nhanh quá trình lập kế hoạch (Planungsverfahren) trong lãnh vực giao thông và số hóa (Verkehrs- und Digitalisierungsbereich), để  thúc đẩy (vorantreiben) việc mở rộng (ausbauen) hạ tầng cơ sở.

Nợ cũ (Altschulden)
Nước Đức hiện nay (derzeit) đầu tư với con số kỷ lục (Rekordsumme), nhưng các tiểu bang (Länder) và địa phương (Kommune) vẫn chưa hề (gar nicht) sử dụng (nutzen) số tiền này. Theo quan điểm (Sicht) đảng SPD, thì các địa phương đang còn bị giam hãm (gefangen) bởi những nợ cũ khủng khiếp (horrende Altschulden). Vì thế (deshalb), ông Scholz muốn hỗ trợ (unterstützen) khoảng 2.500 địa phương kém tài chánh (finanzschwache Kommunen) và chuyển (übertragen) tín dụng ngân sách (Kassenkredit) của họ sang thành nợ của nhà nước (Bundesschuld). Như vậy, địa phương sẽ có nhiều khoảng trống (Spielraum) cho những đầu tư vào trường học (Schule), đường xá (Straße) và bệnh viện (Krankenhaus). Nhưng đề nghị này đã có sự chống đối (Widerstand) từ trước (zuvor) của liên hiệp Cơ Đốc Union: “Chúng ta không thể bàn thảo trong ngày chủ nhật về hàng tỷ tiền cho nợ cũ, khi nền kinh tế của chúng ta đang phải đối mặt với những vấn đề cấp bách (akute Probleme)” ông Söder đảng trưởng đảng CSU nói.

Di cư (Migration)
Ông Norbert Barthle, ủy viên đại diện (Beauftragte) bà thủ tướng Đức (Bundeskanzlerin) cho phiên họp (Versammlung) Đức-Hy Lạp (Deutsche-Griechenland) nói với thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa) rằng, sự đảm bảo (Sicherung) biên giới bên ngoài (Außengrenze) Liên Minh Âu Châu (Europäische Union, viết tắt là EU) tại Hy Lạp là “ưu tiên số một” (Priorität Nummer eins”. Ông Walter-Brojans, đảng trưởng SPD khuyến cáo (anmahnen) đài phát thanh Đức loan báo về việc nhanh chóng hỗ trợ (rasche Unterstützung) trẻ em trong các trại (Lager).

Tin dpa, hình Christoph Soeder/dpa ©

Thứ hai ngày 09.03.2020
Bởi dịch Corona, ông Spahn chấp thuận đình chỉ việc tổ chức những sự kiện lớn.

Một vài hội chợ triển lãm (Messe) thật ra (zwar) đã hủy (absagen), nhưng dù (trotz) có dịch Corona vẫn còn nhiều sự kiện lớn (Großveranstaltung) vẫn tiếp tục (wieder) diễn ra (stattfinden) – chẳng hạn (etwa) như bóng đá (Fußball) giải quốc gia (Bundesliga). Ông Jens Spahn thì đồng ý sự hủy bỏ.

Liên quan đến (angesichts) sự tăng (zunehmend) lây nhiễm (Infektion) Virus Corona, ông Jens Spahn (CDU), Bộ Trưởng Bộ Y Tế Đức (Bundesgesundheitsminister) mong đợi (erwarten) có nhiều hạn chế cụ thể tiếp tục (weitere merklich Einschränkung) đối với sinh hoạt công cộng (öffentliches Leben) trong nước Đức.

„Sự an toàn (Sicherheit) ưu tiên (vor gehen). Vì thế cho nên (daher), cần phải hủy việc tổ chức nhiều sự kiện lớn“, chính khách (Politiker) đảng CDU viết (schreiben) trên trang Twitter của ông. Gần đây (zuletzt), đã có nhiều sự phê phán (Kritik) cho rằng, các trận bóng đá giải quốc gia (Bundesligaspiele) trong nước Đức đa phần (Großteil) vẫn diễn ra như dự tính (wie geplant), trong khi đó (während) các quốc gia ở trong Âu Châu thực hiện việc hủy bỏ nghiêm túc hơn (restriktiver).

Ông Spahn viết tiếp rằng, việc hủy bò (Absage) những buổi tổ chức lớn (große Veranstaltung) đặc biệt (insbesondere) sẽ mang lại nhiều hậu quả kinh tế lớn (große wirtschaftliche Folgen) cho các công ty nhỏ (kleine Betriebe), nhân viên thủ công (Handwerker), hàng quán (Gastronomen) hoặc dịch vụ viên (Dienstleister). „Do đó (daher), ở điểm này chúng ta cần quan tâm đến (nachdenken) sự hỗ trợ cụ thể và nhanh chóng (gezielte und zügige Hilfe)“, ông viết – điều này ông nhắm đến ủy ban liên minh cầm quyền (Koalitionsausschuss) nhóm họp vào đêm chủ nhật (Sonntagabend) tại Berlin.

Trên tờ „Hình Ảnh Ngày Chủ Nhật“ (Bild am Sonntag), trước đó (zuvor) ông Spahn cho biết ông đã từ chối (absagen) việc đóng cửa trường học trên toàn quốc (bundesweite Schulschließung) để ngăn chận (Verhinderung) dịch (Epidemie). „Việc đóng cửa trường học quy chiếu đạo luật phòng hộ sự lây nhiễm (Infektionsschutzgesetzt) chỉ do các cơ quan địa phương (lokale Behörden) ban hành (anordnen)“, ông nói (sagen) „Và tôi cho rằng việc đóng cửa trên toàn quốc cũng là sai lầm (falsch)“.

Tin dpa, hình Michael Kappeler/dpa ©

Chủ nhật ngày 08.03.2020
Hơn 600 người bị lây nhiễm virus Conora trên toàn nước Đức

Hàng ngàn người tại Đức trong tuần qua đã thử nghiệm (testen) virus Corona mới, trên trăm người trong số này có dấu hiệu bị lây nhiễm (infizieren). Nhiều quốc gia Âu Châu đã áp dụng các biện pháp (Maßnahmen ergreifen) để tìm cách ngăn chận sự lan truyền virus Corona. Ngay cả Hoa Kỳ cũng lo ngại (sorgen) căn bệnh (Krankheit) này làm tăng thêm (zunehmend) nhiều vấn đề khác.

Ngày càng có nhiều (immer mehr) người trong nước Đức bị lây nhiễm virus Corona mới. Viện (Institut) Robert-Koch, viết tắt là RKI báo cáo (berichten) cho biết hiện giờ (inzwischen) có khoảng 600 trường hợp (Fall), nhiều hơn 10 lần so với tuần trước (Vorwoche).

Ngoại trừ (außer) tiểu bang (Bundesland) Sachsen-Anhalt, thì mầm bệnh (Erreger) Sars-CoV-2 đã có mặt trong tất cả các tiểu bang khác. Tuy nhiên (allerdings), vào tối thứ sáu (Freitagabend) có nhiều nhóm học sinh (Schülergruppe) từ Nam (Süd)Tirol là khu vực có nguy cơ (Risikogebiet) trở lại (zurückkehren) Sachsen-Anhalt, và để đề phòng (vorsichthalber), họ phải bị cách ly kiểm dịch (Quarantäne bleiben) hai tuần (zwei Woche). Hiện giờ, trước tiên (zunächst) chưa có (nicht vorliegen) kết quả khám nghiệm (Testergebnis). Phần lớn (meistens) các trường hợp lây nhiễm được ghi nhận (verzeichnen) nhiều nhất trong tiểu bang Nordrhein-Westfalen, sau đó là Bayern và Baden-Württemberg.

Bà bộ trưởng bộ nghiên cứu (Bundesforschungsministerium) Anja Karliczek, đang cân nhắc (wägen), theo một bài báo (Zeitungsbericht), sẳn sàng (bereitstellen) chi thêm tiền (mehr Geld) cho việc phát triển (Entwicklung) thuốc chích ngừa (Impfstoff). „Chúng tôi có thể (wahrscheinlich) tăng (aufstpcken) quỹ cho việc phát triển vắc-xin một lần nữa (noch einmal). Vắc-xin tất nhiên (natürlich) sẽ là cách tốt nhất (beste Methode) để ngăn chận (verhindern) nhiều chứng bệnh trong tương lai (künftige Erkrankung) bởi (durch) Virus. Theo (laut) ông Tedros Adhanom Ghebreyesus, chủ tịch (Chef) Tổ Chức Y Tế Thế Giới (Weltgesundheitsorganisation, viết tắt là WHO), thì vắc xin trong cuộc chiến (Kampf) chống Sars-CoV-2 hiện nay có 20 loại vắc-xin đang được nghiên cứu phát triển. Đồng thời tổ chức WHO cũng đã nhận được (eingehen) 40 kết quả thử nghiệm (Test) làm đơn xin (Antrag) được cứu xét (Prüfung) và phê duyệt (Zulassung).

Đến hôm nay (heute), tại Trung Quốc có thêm nhiều người chết (sterben) vì dịch Corona. Theo Ủy Ban Y Tế (Gesundheitskommission) Bắc Kinh cho biết (mitteilen), đã có thêm 28 người chết vì Virus Corona loại mới. Đồng thời ghi nhận (registrieren) có thêm 99 trường hợp mới bị lây nhiễm. Tổng số (Gesamtzahl) người tử vong (Toten) kể từ lúc bùng phát (Ausbruch) Covid-19 đến nay đã có 3.070 người chết. Theo nguồn tin chính thức (offizielle Angaben), cho đến nay có hơn 80.000 người trong đất liền (Festland) Trung Quốc bị nhiễm mầm bệnh (Erreger), trong số này có hơn 50.000 được chữa khỏi.

Nam Hàn (Südkorea) mới cho biết (erneut melden) con số gia tăng: Cơ quan y tế (Gesundheitsbehörde) ghi nhận có hơn 480 trường hợp mới bị nhiễm. Tổng số người trong nước đã được thử nghiệm cho đến nay đều có dương tính (positiv) Virus Sars-CoV-2 và nâng con số lên thành 6.767 người, Các trung tâm kiểm soát y tế và phòng chống (Zentren für Gesundheitskontrolle und Prävention) cho biết. Số tử vong (Todesfall) liên quan đến Virus leo lên (klettern) thành 44.

Hoa Kỳ cũng lo ngại chứng bệnh sẽ mang đến nhiều khó khăn: Một du thuyền (Kreuzfahrtschiff) bị chận (stoppen) ở vùng vịnh (Küste) Kalifornien đã có ít nhất (mindestens) 21 người bị lây nhiễm bởi Virus Corona. Ông Mike Pence, Phó Tổng Thống (Vize-Präsident) phát biểu rằng, bước đầu tiên là khám nghiệm tất cả những người trên tàu (an Bord) và nếu có dấu hiệu lây nhiễm (mögliche Infektion) thị bị cách ly kiểm dịch ngay. Cơ quan nhà nước (Behörde) đã chận chiếc thuyền (Schiff) khoảng 100 cây số trước vùng vịnh Kalifornien sau cái chết bởi virus Corona của một hành khách (Passagier) trước đó. Hiện có tổng cộng (insgesamt) 2.400 hành khách và 100 thành viên thủy thủ đoàn (Crewmitglieder) đang còn trên thuyền.

So với (vergleichen) các quốc gia khác, số bị nhiễm và chết tại Hoa Kỳ còn thấp (gering). Cho đến nay, theo tin tức chính thức đã có 15 người chết bởi Virus trong Hoa Kỳ. Trên thế giới (weltweit) có tầm (knapp) 100.000 trường hợp bị lây nhiễm và hơn 3.300 trường hợp tử vong được xác nhận (bestätigen).

Các quốc gia trong Âu Châu đang áp dụng nhiều biện pháp trong trận chiến chống Virus. Áo Quốc (Österreich) đã đình chỉ (einstellen) hầu hết các chuyến bay trực tiếp (sämtliche Direktflüge) đến Nam Hàn, Mailand (Ý), Bologna (Tây Ban Nha) và Iran trong hai (zwei) tuần lễ (Woche). Ông Sebastian Kurz, Thủ Tướng Áo (Bundeskanzler) thông báo tại Wien. Mặt khác (außerdem), ở các biên giới (an der Grenze) với Ý phải thực hiện (durchführen) việc kiểm tra sức khỏe (Gesundheitschecks) từng thí điểm (punktuell). Những du khách (Reisende) đến từ Nam Hàn, Iran và nhiều vùng từ Trung Quốc muốn vào đất nước vùng núi Alpen phải chứng minh (nachweisen) có chứng nhận của bác sĩ (ärztliche Bestätigung) rằng, họ chưa bị nhiễm virus Corona mới.

Nước Pháp (Frankreich) tuyên bố (ankündigen) đóng cửa (Schließung) các trường học (Schule) đặc biệt trong hai khu vực bị ảnh hưởng – một trường học nằm sát (direkt) biên giới Đức. Theo ông Édouard Philippe, Thủ Tướng Pháp đã tuyên bố tại Paris rằng, các biện pháp mới được áp dụng (gelten) cho khu vực hành chánh (Verwaltungsbezirk) Haut-Rhin phía Nam (südlich) Elsass và l´Oise phía Bắc (Norden) Pháp quốc. Các vườn trẻ (Kinderkrippe), trường mầm non (Kindergarten), các trường học nói chung hoặc (oder) trung học (Gymnasium) trong hai khu vực bị ảnh hưởng phải đóng cửa hai tuần kể từ ngày thứ hai (Montag) 09.03.

Chính phủ (Regierung) Ái Nhỉ Lan (Irland) ban bố (ausrufen) tình trạng khẩn (Ausnahmezustand) cho hòn đảo (Insel) Bắc Đại Tây Dương (Nordatlantik). Lần đầu tiên (erstmals) có hai người bị bệnh phổi (Lungenkrankheit) bị lây nhiễm (anstecken) từ CoVid-19, theo ông Thorolfur Gudnason, giám đốc dịch tễ học (Chef-Epidemiologe) được tờ (Zeitung) „Morgunbladid“ tường thuật (berichten). Những người bị lây nhiễm này đã bị nhiễm tại Áo và Ý. Tổng cộng con số trong quốc nhỏ của châu Âu hiện giờ nâng lên (erhöhen) thành 43, theo tờ báo. Tình trạng khẩn có nghĩa là (bedeuten) các quy tắc phòng ngừa chặt chẽ hơn phải được thi hành (einhalten) trong các cơ quan tổ chức (Institution).

Hiện giờ (derweil), Malta từ chối (abweisen) việc cập bến của một du thuyền có hơn 2.000 hành khách trên thuyền. Cho đến nay, tại Malta chưa có một trường hợp lây nhiễm Sars-CoV-2 nào. Vì lẽ đó, chiếc du thuyền hiện đang nhắm hướng đến thành phố Messina – Ý.

Do sự bành trướng (Ausbreitung) của virus Corona mới, nên Ban Thư Ký Về Khí Hậu (Klimasekretariat) của Liên Hiệp Quốc UN từ bỏ (verzichten) tổ chức các hội nghị (Konferenz) ngay lập tức (sofort) cho đến cuối (bis Ende) tháng tư (April) tại trụ sở chính (Hauptsitz) của họ tại Bonn và các nơi khác (anderswo) trên thế giới (auf der Welt). Điều này đã được chủ tịch Patricia Espinosa về khí hậu của UN thông báo (mitteilen). Biện pháp ngoại lệ này (außerordentliche Maßnahme) nhằm giúp đỡ (helfen) hãm (eindämmen) sự bành trường của virus. Thay vào đó (Ersatzweise), các buổi thảo luận (Besprechung) được thực hiện (abhalten) bằng (via) video hoặc qua điện thoại (Telefon).

Ông Jens Spahn (CDU), bộ trưởng bộ y tế Đức (Bundesgesundheitsministerium) đã kêu gọi (aufrufen) công dân (Bürger) nên tránh (meiden) những khu vực nguy hiểm (Risikogebiet) bị ảnh hưởng Virus Corona. Và nên từ bỏ (verzichten) những chuyến đi không cần thiết (nicht notwendige Reise) đến các vùng (Region) bị ảnh hưởng như Ý, cũng như tiểu bang Nordrhein-Westfallen. Nhưng các biên giới trong Liên Minh Âu Châu (Europäische Union) cũng nên mở cửa (offenbleiben). Ông cũng kêu gọi (appellieren) quần chúng đừng tích trữ (eindecken) khẩu trang (Maske) hoặc quần áo bảo vệ (Schutzkleidung), mà hãy để dành những thứ này cho bác sĩ (Arzt) và nhân viên điều dưỡng (Pflegekraft) sử dụng (einsetzen).

Tin và hình dpa.

Ghi chú:

Tính đến 15 giờ chiều ngày thứ bảy 07.03.2020, số người Đức bị nhiễm virus Corona lên đến 795 – thông tin của Bộ Y Tế Đức (https://www.rki.de/DE/Content/InfAZ/N/Neuartiges_Coronavirus/Fallzahlen.html)

Xem (1163)