Home » Hội PTVNTN » Tin Đức Quốc tháng 02.2020

Tin Đức Quốc tháng 02.2020

Mục Hội PTVNTN

Thứ hai ngày 24.02.2020
Phòng chống Virus Corona tại Ý bằng cách thiết lập các khu vực phong tỏa ở phía Bắc.

Hơn 100 người tại Ý (Italien) đã thử nghiệm có dương tính (positiv getestet) với Virus Corona. Chính phủ (Regierung) Ý đã ban hành lệnh (Verordnung) phong tỏa (abriegeln) nhiều thành phố (Städte) trong địa phận Lombardei và Venetien. Hàng chục ngàn người (Zehntausende) người đã bị ảnh hưởng (betreffen).

Tất cả bắt đầu (anfangen) trong phòng cấp cứu (Notaufnahme) một bệnh viện (Krankenhaus) Codogno tại Lombardei với một người đàn ông 38 tuổi bị (leiden) sốt (Fieber) và các triệu chứng cúm (Fiebersymptome). Anh ta bị nhiễm (anstecken) Virus Corona như thế nào (wie), đến nay (bis heute) vẫn chưa rõ ràng (unklar).

Hiện giờ (mittlerweile) có hơn (mehr als) 100 người tại Ý được thử nghiệm (testen) có dương tính với Virus Corona, phần lớn (meisten) trong số này cư ngụ tại Lombardei. Tuy nhiên (aber auch), có nhiều trường hợp (Fall) ở Venetien. Những người này bị lây nhiễm (infizieren) như thế nào vẫn còn là một bí ẩn (Rätsel). Chính phủ Ý muốn giải quyết (beseitigen) những điều mơ hồ (Unklarheit) càng sớm như có thể (so schnell wie nöglich).

Phong tỏa các khu vực (Sperrgebiet) và cô lập (isolieren) cư dân – Ngoài (neben) việc nghiên cứu tìm nguyên nhân (Ursachenforschung), vị Thủ Tướng (Ministerpräsident) Ý, ông Giuseppe Conte, cũng muốn đưa ra (treffen) nhiều biện pháp cụ thể (konkrete Maßnahme). Chúng tôi đã quyết định (beschließen) rằng, không một ai (niemand) được phép vào ra (rein und raus) những nơi bị ảnh hưởng nặng nhất (stärkste betroffene Orten). Ngoại trừ (Außnahme) những giấy phép đặc biệt (spezifische Sondergenehmigung) có thể (eventuell) được quyết định (entscheiden) cấp tùy từng trường hợp (von Fall zu Fall).“

Khoảng 50.000 cư dân (Einwohner) riêng (allein) tại các thị trấn nhỏ (Städtchen) Codogno và chín (neun) vùng lân cận (umliegende Ortschaft) được chỉ thị (anweisen) không được đi ra khỏi khu vực nữa. Các trường học (Schule) phải đóng cửa, không một ai được đi làm (zur Arbeit gehen), các sự kiện công cộng (öffentliche Veranstaltung) bị hủy bỏ (ausfallen). Thực phẩm (Lebensmitteln) và thuốc men (Medikament) được chuyển (liefern) đến các địa điểm bị phong tỏa. Bất cứ ai rời khỏi (verlassen) các khu vực bị phong tỏa không được phép (unerlaubt) đều có thể bị phạt hình sự (bestrafen). Vì vậy cho nên, tất cả mọi người đều bị cô lập (isolieren) nhiều hay ít (mehr oder weniger) để cách ly kiểm dịch (Quarantäne).

Bài của Lisa Weiß, ARD-Studio Rom, zzt. Viareggio. Hình của thông tấn xã AP: Khẩu trang phòng hộ (Mundschutzmaske) đã bán hết (ausverkauft), dòng chữ trên biển hiệu (Schild) treo trên cửa một tiệm bán thuốc tây (Apotheke) tại Ý

Chủ nhật ngày 23.02.2020
Virus Corona: Tiếp tục thêm gần 100 người chết tại Trunng Quốc.

Virus Corona đã đến (ankommen) tại Nam Hàn (Südkorea) và Ý (Italien). Nhưng chủ yếu (vor allem) tại Trung Quốc số nạn nhân (Opferzahl) tiếp tục (wieder) cao (hoch).

Tại Trung Quốc tiếp tục (erneut) thêm gần (fast) 100 người trở thành nạn nhân của Virus Corona thể loại mới (neuartig). Ủy Ban Y Tế (Gesundheitskommission) Peking cho biết (melden) có thêm 97 người chết (Tote), như vậy nâng (steigen) tổng số nạn nhân kể từ khi (seit) dịch bệnh CoVid-19 bùng phát (Ausbruch) tại Trung Quốc lên thành 2.442 người.

Số ca nhiễm mới được xác nhận (neu bestätigte Infektion) tăng (klettern) 648 lên thành 76.936. Bên ngoài (außerhalb) lục địa (Festland) Trung quốc, cho đến nay (bislang) có hơn (mehr als) 1.500 ca nhiễm và 19 trường hợp tử vong (Todesfall) được biết đến (bekannt) ở phần còn lại (im Rest) trên thế giới (Welt). Nam Hàn và Ý nhiễm Virus Sars-CoV-2 gần đây (zuletzt) đã tăng vọt (sprunghaft steigen).

Tin dpa, hình Cheng Min/XinHua/dpa ©

Thứ bảy ngày 22.02.2020
Vì sao nghỉ việc thiếu suy nghĩ có thể xảy ra rủi ro.

Đơn giản (einfach) chỉ cần rời khỏi chỗ này (nur weg hier). Nguyện vọng (Wunsch) này thường rất mạnh mẽ (oft so stark) ở công nhân viên (Beschäftigte) đến nỗi họ từ bỏ (aufgeben) việc làm (Job) của mình, mà không cần (ohne) thật sự (wirklich) nghĩ đến (nachdenken) một cách khác (Alternative). Điều này không phải là một sáng kiến tốt (gute Idee), theo các chuyên gia (Experten).

Những ai không còn cảm thấy hạnh phúc nữa (nicht mehr glücklich) với công việc đang làm (aktueller Job) của họ, đừng nên lao vào (sich stürzen) một công việc mới chưa suy nghĩ (nicht unbedacht) chính chắn. Quan trọng (wichtig) là, trước tiên (zunächst) nên thiết lập một kế hoạch phụ (Plan B). Chỉ khi (erst) họ có sự rõ ràng (Klarheit) chính xác (genau) về sự nghỉ việc (Kündigung) thì mới bắt đầu tiến bước (Schritt gehen), theo ông Bernd Slaghuis, một huấn luyện viên (Coach) khuyên (raten) trên tạp chí (Magazin) „t3n“ phát hành số (Ausgabe) 59.

Vì lẽ (denn): Người muốn thay đổi (Wechselwillige) và buông bỏ (hinschmeißen) đơn giản như vậy (so einfach) không những chỉ mất thu nhập (Einkommen), mà (sondern) đồng thời (gleichzeitig) mất cả sự công nhận chuyên môn nghề nghiệp (berufliche Anerkennung), theo tạp chí giải thích. Một sự khủng hoảng cá nhân như vậy (persönliche Krise) sẽ làm cho sự bắt đầu mới (Neuanfang) thật (besonders) khó khăn (schwer).

Ông Slaghuis khuyên (empfehlen), trước tiên hãy tự suy nghĩ (sich Gedanken machen) về giá trị (Wert) của chỗ làm mới (neue Stelle). Có cấu trúc rõ ràng (klare Struktur) hoặc có nhiều tự do (große Freiheit): Những giá trị cá nhân (persönliche Werte sẽ thay đổi (sich ändern) trong quá trình sống (im Laufe des Lebens). Do đó (daher) trọng tâm (zentral) của vụ việc (Angelegenheit) là cần phải tự (selbst) tìm (sich herausarbeiten) cho mình ba (drei) tiêu chí quan trọng nhất (wichtigste Kriterien) phải đáp ứng (erfüllen) cho công việc mới. Được như thế, thì việc thay đổi nghề nghiệp (Karrierewechsel) mới khả thi (möglich) để vẫn có thể động viên (motiviert bleiben) lâu dài (auf lange Sicht).

Tin dpa, hình Christin Klose/dpa-tmn ©

Thứ sáu ngày 21.02.2020
Tiền thu được từ vỏ chai có thể trả lại không được tính vào trợ cấp Hartz IV

Vỏ chai trả lại (Pfandflasche) có thể thành tiền mặt (bares Geld). Một số người (manche Menschen) sống bằng cách thu nhặt (einsammeln) những loại vỏ chai như vậy. Tuy nhiên (jedoch), sự thu nhập này (Einnahme) không được phép tính vào (anrechnen) trợ cấp Hartz IV.

Người nào chỉ (nur) sống (leben) bằng việc nhặt vỏ chai trả lại (Pfandflaschensammeln) có quyền (Anspruch) hưởng trợ cấp Hartz IV. Nếu sự thu nhập từ việc thu nhặt (Sammeln) thấp (gering) thì không được phép tính số thu nhập ấy vào trợ cấp Hartz IV. Tòa án xã hội (Sozialgericht) tại Düsseldorf) đã quyết định (entscheiden), hồ sơ thụ lý Az.: S 37 AS 3080/19, được tổ luật lao động (Arbeitsgemeinschaft Arbeitsrecht) của Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Anwaltverein, viết tắt là DAV) đề cập đến (verweisen).

Một trường hợp cụ thể (konkreter Fall) là trung tâm tìm việc (Jobcenter) Düsseldorf đã từ chối (verwehren) một phụ nữ (Frau) 53 tuổi trợ cấp (Leistung) Hartz IV và viện lý do (begründen) rằng điều này mâu thuẫn (Widerspruch) liên quan đến (bezüglich) chỗ ở (Unterkunft) của bà. Trái lại (wiederum), phụ nữ này giải thích (erklären) rằng, số tiền thu nhập của bà có từ việc thu nhặt những vỏ chai trả lại và ngoài ra bà không có một sự giúp đỡ tài chánh (finanzielle Unterstützung) nào cả. Thật tế (zwar) bà không phải trả tiền mướn nhà (Miete) và không có yêu cầu chi phí chỗ ở (Unterkunftskosten), tuy nhiên bà chỉ cần (benötigen) trợ cấp theo nhu cầu tiêu chuẩn (Regelbedarf).

Vụ kiện (Klage) của bà đã thành công (erfolgreich). Tòa án đã có nhiều bằng chứng (umfangreiche Beweisaufnahme) rằng, người phụ nữ vô gia cư (wohnungslose Frau) cần sự giúp đỡ (hilfsbedürftig), không có thu nhập hoặc tài sản (Vermögen), vì thế cho nên trợ cấp theo nhu cầu tiêu chuẩn phải trả cho bà. Chỉ có (lediglich) tiền con (Kindergeld) cho đứa con gái (Tochter) được phép tính vào, nhưng không phải tiền có được từ việc thu nhặt vỏ chai trả lại, bởi vì nó quá thấp (zu gering).

Tin dpa, hình Andreas Arnold/dpa ©

Thứ năm ngày 20.02.2020
Sinh viên lao động có thể làm việc hơn 20 giờ mỗi tuần hay không?

Ai làm việc (jobben) song song (neben) với việc học (Studium), phải để ý đến (im Blick behalten) chế độ bảo hiểm (Versicherungsstatus) của mình. 20 giờ (Stunde) mỗi tuần (pro Woche) không có vấn đề (Problem). Nhưng có thể nhiều hơn được không?

Bất cứ sinh viên (Studierende) nào cũng biết đến (kennen) quy định 20 giờ (20-Stunden-Regel) làm việc ngoài việc học ở đại học (Universität, thường viết tắt là Uni). Nhưng có được phép (dürfen) vượt quá (überschreiten) mức (Grenze) này hay không?

Là sinh viên lao động (Werktudent) được hiểu là những người đang học (studieren) và có đóng bảo hiểm sinh viên (studentisch pflichtversichert), cho dù khái niệm này thật tế (eigentlich) không có ý nghĩa (Bedeutung) liên quan gì đến luật lao động (Arbeitsrecht) cả, theo ông Peter Meyer, luật sư chuyên ngành (Fachanwalt) về luật lao động giải thích (erklären). Chủ nhân (Arbeitgeber) không phải đóng tiền (Beitrag bezahlen) bảo hiểm sức khỏe và điều dưỡng (Kranken- und Pflegeversicherung) cho công nhân sinh viên (studentische Arbeitnehmer).

Tuy nhiên, mức 20 giờ ẩn tàng (stecken) sự cân nhắc (Überlegung) như sau: Sinh viên ưu tiên (überwiegen) hơn công việc (Tätigkeit)“, theo sự giải thích của ông Meyer. Giữa học kỳ (Semester), sinh viên nào làm (arbeiten) hơn 20 giờ mỗi tuần, thì không được xem là việc làm của sinh viên nữa.

„Nhưng cũng có nhiều ngoại lệ (Ausnahme)“, theo ông Meyer. Ai có thể trình bày (darlegen) được rằng, những giờ làm việc (Arbeitszeit) không bị xen lấn (kollidieren) các giờ học (Studienzeit), nên cũng có thể làm việc hơn 20 giờ mỗi tuần (wöchentlich) mà chủ nhân không cần phải đóng tiền bảo hiểm y tế và điều dưỡng cho họ. Mặt khác (außerdem), làm việc trong thời điểm không có giờ học (vorlesungsfreie Zeit) thì lại khác (anders): „Ai đóng tiền bảo hiểm sinh viên thì cũng có thể làm sáu (sechs) tuần (Woche) liên tục (am Stück) với 40 giờ mỗi tuần“, ông Meyer nói (sagen).

Nhưng khi chủ nhân chưa chắc chắn (nicht sicher), thì họ có thể tìm hiểu chế độ bảo hiểm của sinh viên lao động ở công ty bảo hiểm y tế (Krankenkasse). „Ở điểm này hoàn toàn (ganz) không có những quy định rõ rệt (klare Regelung) nào“, theo ông Meyer.

Ông Peter Meyer là luật sư chuyên ngành về luật lao động và là thành viên (Mitglied) hội đồng quản trị (geschäftsführender Ausschuss) của nhóm luật lao động (Arbeitsgemeinschaft Arbeitsrecht) thuộc Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Anwaltverein, viết tắt là DAV).

Tin dpa, hình Christin Klose/dpa-tmn ©

Thứ tư ngày 19.02.2020
Sự chấm dứt cơn khủng hoảng virus Corona vẫn chưa có triển vọng.

Con vi khuẩn (Virus) mới Corona đã làm tê liệt (lahmlegen) phần lớn (weitgehend) Trung Quốc. Apple là một trong những công ty đầu tiên (erstes Unternehmen) thừa nhận (einräumen) rằng, hoạt động kinh doanh (Geschäft) của họ bị ảnh hưởng nặng nề (hart betreffen) bởi virus Covid-19. Vị lãnh đạo (Chef) một ủy ban các chuyên gia (Expertenkommission) không hy vọng dịch bệnh (Epidemie) sẽ ổn định (Stabilisierung) vào cuối tháng tư (April).

Nền kinh tế (Wirtschaft) ngày càng (zunehmend) cảm nhận được (spüren) những hậu quả (Folge) của nạn dịch Covid-19 tại Trung Quốc. Việc sản suất (Produktion) chỉ (nur) chậm chạp (schleppend) bắt đầu trở lại (wieder in Gang) sau khi kết thúc (Ende) những ngày nghỉ tết được kéo dài ra (verlängerte Neujahrsferien) bởi con virus Corona loại mới có tên là Sars-CoV-2.

Apple vì thế đã không đáp ứng (verfehlen) doanh thu theo dự kiến cũ (alte Umsatzprognose) chỉ mới vài tuần cho quý hiện tại (laufendes Quartal). Còn iPhones cũng bị tắc nghẽn sự cung cấp (Lieferengpass), vì việc sản suất tại Trung Quốc chậm hơn (langsamer) hơn so với kế hoạch đã lên (geplant), tập đoàn (Konzern) này cho biết (mitteilen).

Đồng thời, những biện pháp triệt để (radikale Maßnahme) của Trung Quốc trong trận chiến (Kampf) chống lại bệnh phổi (Lungenkrankheit) cũng gây ra vấn đề (Problem) cho các công ty Âu châu. Phòng thương mại (Handelskammer) của EU tại China cho biết hôm thứ ba (Dienstag) tại Peking rằng, các quy tắc mâu thuẫn (widersprüchliche Regeln) của các cơ quan địa phương (lokale Stelle) đã làm (machen) cực kỳ khó khăn (extrem schwierig) để có thể tiếp tục công việc (Arbeit) trong tuần. „Mức độ (Ausmaß) của những thách thức (Herausforderung) cực lớn (riesig)“, vị chủ tịch văn phòng (Kammerpräsident) ông Jörg Wuttke phát biểu (sagen) với các ký giả (Journalist). Chuỗi cung cấp (Lieferkette) bị gián đoạn (unterbrechen), các sản phẩm (Produkte) không thể vận chuyển bằng tàu thủy (verschiffen): „Đó là một cơn ác mộng hậu cần (logistischer Alptraum)“.

Hậu quả của nó là đã (bereits) thiếu (mageln) một số phụ tùng nhất định (bestimmte Ersatzteile) trên thị trường thế giới (Weltmarkt). Bởi ngành công nghiệp dược phẩm (pharmazeutische Industrie) của Trung Quốc cũng (ebenfalls) bị ảnh hưởng nặng nề (schwer), cho nên toàn thế giới (weltweit) cũng bị tắc nghẽn (Engpass) về thuốc kháng sinh (Antibiotika) và nhiều loại thuốc (Medikament) khác. Trận dịch để lại (hinterlassen) nhiều dấu vết (Spur) cho những kỳ vọng kinh tế (Konjunturerwartung) của các chuyên gia tài chính (Finanzespert): Những kỳ võng này rõ ràng (deutlich) đã bị lu mờ (sich trüben) đáng ngạc nhiên (überraschend), như chỉ số (Indikator) của Trung Tâm Nghiên Cứu Kinh Tế Âu Châu (Zentrum für Europäische Wirtschaftsforschung, viết tắt là ZEW) đã cho thấy (zeigen).

Sự chấm dứt cơn khủng hoảng (Krise) vẫn chưa có triển vọng (nicht in Sicht): Trận dịch với căn bệnh phổi mới (neue Lungenkrankheit) theo sự đánh giá (Einschätzung) của các chuyên gia tại trung Quốc cũng có thể (möglicherweise) mãi (erst) đến cuối tháng tư mới ổn định (stabilisieren).

„Điều này chỉ là một sự đánh giá rất thô thiển (sehr grobe)“, theo ông Zhong Nanshan, chủ tịch nhóm chuyên gia của chính phủ Trung Quốc (chinesische Regierung). Con số thống kê chính thức (offizielle Statistik) được ghi nhận (erfassen) vào hôm thứ ba (Dienstag) lên đến gần 72.000 vụ, trường hợp tử vong (Todesfall) trong đại lục (Festland) lên đến 1.868 ngàn người. Tuy nhiên (allerdings), các chuyên gia cho rằng (ausgehen) con số không chính thức (Dunkelziffer) còn cao gấp nhiều lần (Vielfaches) hơn những con số đã công bố (veröffentlichen).

Theo một phân tách được công bố (vorgestellte Analyse) của cơ quan y tế (Gesundheitsbehörde) Trung Quốc có 2,3 phần trăm những người bị nhiễm (Infeizierte) virus Sars-CoV-2 bị chết (sterben) trong nước này (Land). Chủ yếu (vor allem) là người già (alte Menschen) và những người đã mắc bệnh nghiêm trọng từ trước (schwere Vorerkrankung) như (wie) bệnh tim mạch (Herzkreislauf-Erkrankung) hoặc (oder) tiểu đường (Diabetes). Ở những người trên (über) 80 tuổi, theo những dữ liệu có được (vorliegende Daten) cho đến nay (bisher) thì tỷ lệ tử vong (Todesrate) tầm (knapp) 15 phần trăm, theo sự tường thuật (Berichtung) của cơ quan này. Như vậy nghĩa là có trung bình (durchschnittlich) 15 trong số 100 người bị lây nhiễm ở nhóm tuổi (Altergruppe) bị chết tại China. Nhóm tuổi từ 10 đến 39 có 0,2 phần trăm tỷ lệ tử vong ở những người bị nhiễm, nghĩa là khoảng (etwa) 2 trong số 1000 người bị nhiễm.

Trong phần lớn các trường hợp, theo (zufolge) cơ quan y tế thì nhiều hơn (mehr als), 80 phần trăm cho thấy (zeigen) những người bị lây nhiễm (anstecken) mầm bệnh (Erreger) Covid-19 chỉ có (nur) triệu chứng nhẹ (milde Symptome). Gần 14 phần trăm người bị nhiễm sau đó khởi phát (entwicklen) nhiều triệu chứng nghiêm trọng (schwere Symptome) như khó thở (Atemnot), gần 5 phần trăm bị nhiều tác động đe dọa tính mạng (lebensdrohliche Auswirkung) như ngưng hô hấp (Atemstillstand), sốc nhiễm trùng (septischer Schock) hoặc suy đa tạng (Multiorganversagen).

Vị Tổng Giám Đốc (Generaldirektor) Tổ Chứ Y Tế Thế Giới (Weltgesundheitsorganisation, viết tắt là WHO) cũng đã phát biểu (sprechen) hôm thứ hai (Montag) liên quan đến (unter Bezug auf) phân tách dữ liệu (Datenanalyse) từ China rằng, có 80 phần trăm diễn tiến lây nhiễm nhẹ (milde Infektionsverlauf). Ông Tedros Adhanom Ghebreyesus cũng cho biết tương đối (relativ) có ít trường hợp ở trẻ em (KInder). Nhưng vẫn chưa rõ (unklar) vì sao như vậy.

Nói chung (generell), những dữ liệu từ China phản ảnh (wieder geben) một xu hướng (Trend) hơn là giá trị thật tế (tatsächliche Werte); ngoài ra cũng vì lẽ sự phân tích quy chiếu những trường hợp không có xác nhận (ohne Bestätigung) sự lây nhiễm bằng xét nghiệm trong phòng thí nghiệm (Labortest). Đồng thời, những con số không chính thức (Dunkelziffer) của những người bị nhiễm Covid-19 trong tỉnh (Provinz) Hubei (Hồ Bắc) có lẽ (vermutlich) rất cao (sehr hoch), theo ông Clemens Wendtner, bác sĩ trưởng (Chefsarzt) khoa truyền nhiễm học (Infektologie) và y học nhiệt đới (Tropenmedizin) của bệnh viện (Klinik) Schwabing tại München. “Vì lẽ, bây giờ (jetzt) ai mà còn (noch) dám vào bệnh viện (Krankenhaus) gặp bác sĩ để được khám chẩn, khi họ lo sợ (Angst haben) có thể bị cách ly (unter Quarantäne stehen) và vì thế cho nên (ohnehin) khó (schwer) mà rời khỏi (verlassen) căn hộ (Wohnung) nữa?”

Số lượng (Zahl) hành khách (Passagiere) và thủy thủ đoàn (Crewmitglieder) của chuyến du thuyền (Kreuzfahrtschiff) “Công Chúa Kim Cương” (Diamond Princess) đang cập bến tại Nhật (Japan) đã thử nghiệm dương tính (positiv gestetstet), nghĩa là bị nhiễm Sars-Cov-2 đã tăng lên (steigen) thành 542 người. Một cặp vợ chồng người Đức (deutsches Ehepaar) trong số những người bị lây nhiễm đã được đưa đến bệnh viện. Ban đầu (anfangs), tổng cộng (insgesamt) có mười (zehn) người mang quốc tịch Đức (deutsche Staatsangehörigkeit) trên tàu (an Bord). Sau hai tuần cách ly kiểm dịch (zweiwöchige Quarantäne), số người đầu tiên hôm nay thứ tư (Mittwoch) sẽ được lên bờ (von Bord gehen) trong số 3.000 hành khách của chiếc tàu đang nằm ụ (liegendes Schiff) tại Yokohama. Hoa Kỳ hôm thứ hai (Montag) đã (bereits) đón 328 đồng bào (Landsleute) của họ về nước (heimholen), trong số này (darunter) cũng có ít nhất (mindestens) 14 người bị lây nhiễm. Số người bị lây nhiễm này được điều trị (behandeln) trong nhiều bệnh viện, những người hồi hương còn lại (übrige Rückkehrer) cũng phải bị cách ly kiểm dịch trong 14 ngày.

Những người hồi hương đầu tiên trở về Đức từ chuyến du thuyến “Westerdam” tại Kambodscha (Cam Bốt) là hai người đến từ tiểu bang Brandenburg, họ trở về (heimkehren) Đức hôm thứ ba (Dienstag). Cả hai không có dấu hiệu bị triệu chứng gì và hiện giờ đang (sich befinden) sống trong tình trạng tự cô lập tại nhà (häusliche Isolation), theo bộ y tế (Gesundheitsministerium) tiểu bang Brandenburg cho biết (mitteilen). Một nữ hành khách (Passagierin) 83 tuổi của du thuyền “Westerdam” đến từ Hoa Kỳ đã bị nhiễm Sars-CoV-2 trên đường đến Malaysia. Vẫn chưa rõ (noch unklar) rằng, bà đã bị lây nhiễm (sich anstecken) ở đâu (wo). Người phụ nữ này đã lên du thuyền (zusteigen) tại Hongkong.

Những hành khách khác trong số 57 người Đức của du thuyền đang chờ (warten) tại Kambodscha) để đi du hành tiếp (Weiterreise). “Mối lo ngại lớn nhất (größte Sorge) của tôi là làm thế nào chúng tôi có thể rời khỏi nơi này (Ort), khi tất cả các hãng hàng không (Fluggesellschaft) đều từ chối (abweisen) chúng tôi”, cô Alexandra Dorschu, 34 tuổi, đến từ quận Dorsten thuộc tiểu bang Nordrhein-Wsetfallen, đang bị chôn chân (ausharren) trong một khách sạn (Hotel) tại Phnom Penh.

Tin dpa, hình của CHINATOPIX/AP/dpa ©: Một nhân viên y tế trong bệnh viện Jinyintan nằm trong tỉnh Hubei (Hồ Bắc)

Thứ ba ngày 19.02.2020
Chỉ còn 4 phần trăm dân số không có bằng tốt nghiệp phổ thông.

Hầu hết (allermeiste Menschen) con người trong đất nước này (hierzulande) có một bằng tốt nghiệp phổ thông (Schulabschluss). Chỉ có sự sai biệt rõ rệt (deutliche Unterschiede) giữa (zwischen) từng tiểu bang (einzelne Bundesländer).

So với năm 2010, hiện nay (derzeit) chỉ còn ít người tại Đức không có (ohne) bằng tốt nghiệp phổ thông. Tỷ lệ (Anteil) so với tổng dân số (Gesamtbevölkerung) của năm 2018 là 4 phần trăm – đối với năm 2010 là 4,1 phần trăm, theo thông tin (Auskunft) của bộ đào tạo Đức (Bundesbildungsministerium) trả lời đảng khối (Fraktion) AfD trong quốc hội (Bundestag).

Như vậy, năm 2018 có tổng cộng (insgesamt) 2,837 triệu (Millionen) người không có bằng phổ thông hoặc nhiều nhất (höchstens) là bảy năm học.

Sự khác biệt giữa các tiểu bang.

Dù vậy vẫn có sự khác biệt đáng kể (erheblich) giữa các tiểu bang. Hầu hết những người không có bằng phổ thông sinh sống (leben) tại Bremen với 7,2 phần trăm; ít nhất (wenigstens) tại Thüringen với 1,4 phần trăm. Chỉ số (Quote) người ngoại quốc (Ausländer) cũng vẫn (ebenfalls) cao hơn (höher) với 17,8 phần trăm, và thật ra (zwar) đặc biệt (insbesondere) là những ngoại kiều đến từ các quốc gia không thuộc khối Liên Minh Âu Châu (Nicht-EU-Ausländer) với 26,5 phần trăm. Trẻ em (Kinder) và thanh thiếu niên (Jugendliche) dưới (unter) 15 tuổi không được bộ (Ministerium) tính đến (ausklammern), vì lẽ (weil) thành phần này trên nguyên tắc (in der Regel) vẫn chưa thể chứng minh (vorweisen) được việc kết thúc học trình phổ thông.

Chấm dứt sớm (vorzeitige Auflösung) hợp đồng đào tạo (Ausbildungsvertrag).

Thông tin trên cũng cho thấy rằng, gần đây (zuletzt) có khoảng một phần tư các hợp đồng đào tạo trong nước Đức bị chấm dứt sớm . Ở những ngoại kiều đến từ các quốc gia không thuộc khối EU, trong năm 2018 thậm chí (sogar) một phần ba các hợp đồng đào tạo còn bị cắt sớm nhiều hơn (mehr als). Ở các quốc gia có xuất xứ quan trọng (wichtige Herkunftsländer) của người xin tỵ nạn (Asylbewerber) thì chỉ số khoảng 40 phần trăm còn cao hơn nữa (noch mehr höher). Việc chấm dứt (Auflösung) một hợp đồng (Vertrag) không có nghĩa (Bedeuten) là ngưng (Abbruch) sự đào tạo (Ausbildung). Viện Liên Bang Đào Tạo Nghề (Bundesinstitut für Berufsausbildung) thuộc bộ nghiên cứu Đức (Bundesforschungsministerium) lưu ý (hinweisen) trên trang nhà (Homepage) của họ rằng, việc thay đổi công ty hay nghề nghiệp (Betriebs- oder Berufswechsel) cũng được xem là (zählen) một trong nhiều yếu tố (Faktor) để chấm dứt hợp đồng (Vertragslösung).

Tin dpa, hình Armin Weigel/dpa ©

Thứ hai ngày 17.02.2020
Công ty Webasto ta thán việc cấm túc công nhân viên vì virus Corona.

Sự sợ hãi virus Corona rõ ràng (offenbar) dẫn đến (führen) việc cấm túc (Ausgrenzung) công nhân viên (Mitarbeiter) của công ty Webasto và thân nhân (Angehörige) của họ. “Chúng tôi nhận được (erreichen) ngày càng nhiều (vermehrt) tin báo (Meldung) của công nhân viên không thuộc (gehören) nhóm rủi ro (Risikogruppe) rằng, bản thân và gia đình (Familie) họ bị từ chối (abweisen) bởi những cơ sở (Institution), công ty (Firma) hoặc cửa hàng (Geschäft) khi biết được (bekannt) rằng, những người này làm việc (arbeiten) cho công ty Webasto”, ông Holger Engelmann, chủ tịch hội đồng quản trị (Vorstandsvorsitzender) công ty Webasto đã phát biểu (sagen) hôm thứ sáu (Freitag) tuần qua (Vorwoche). “Chúng tôi hiểu (verstehen) rằng, tình trạng hiện nay (aktuelle Situation) làm cho nhiều người lo ngại (verunsichern) và sợ sệt (ängstigt), nhưng (aber) điều này là một gánh nặng cực kỳ (enorme Belastung) cho gia đình công nhân viên của chúng tôi.”

Theo (zufolge) nữ phát ngôn viên (Sprecherin) thì, công nhân viên ngoài ra còn tường thuật (berichten) rằng, cha mẹ (Eltern) hoặc phối ngẫu (Ehepartner) của họ bị chủ nhân (Arbeitgeber) cho về nhà (nach Hause schicken). Con trẻ (kinder) của họ không còn (nicht mehr) được trường mẫu giáo (Kindergarten) nhận (annehmen). Có một trường hợp xảy ra là, một xưởng sửa xe (Autowerkstatt) đã từ chối (ablehnen) sửa (reparieren) chiếc xe (Auto) của một công nhân viên của chúng tôi vì nghi ngờ (Verdacht) người này bị nhiễm virus.

Con virus mới lạ 2019-nCoV trong vài tuần qua bành trướng (sich ausverbreiten) quá nhanh (rasant). Mặc dù (obwohl), bệnh phổi mới (neue Lungenkrankheit) trong nhiều trường hợp (meister Fall) diễn tiến (verlafen) rất nhẹ (sehr mild), nhưng theo quan điểm (angesichts) của một số người đây là mối lo ngại (Sorge) khi trong tuần qua đã có hơn (mehr als) 8.1000 người bị lây nhiễm (Infekzierte) và hơn 170 trường hợp tử vong (Todesopfer) tại Trung quốc là nơi lan truyền chính và lớn (große (Hauptverbreitungsland).

Trong nước Đức cho đến nay có năm (fünf) công nhân viên công ty cung cấp phụ tùng xe (Automobilzuliefere) Webasto cũng như một trẻ em của một nhân viên bị phát hiện (nachweisen) có nhiễm khuẩn. Tất cả những người liên hệ (Betroffene) trong nước Đức theo nguồn tin (Angabe) của bộ y tế (Gesundheitsministerium) tiểu bang Bayern cho biết hiện giờ (derzeit) họ đang trong tình trạng sức khỏe ổn định (stabiler gesundheitlicher Zustand)

Tin dpa, hình Lino Mirgeler/dpa/Archiv ©

Thứ bảy ngày 15.02.2020
Người đàn ông già nhất thế giới: Cười nhiều và ít tức giận.

Điều gì ban tặng (bescheren) tuổi thọ (langes Leben)? Người đàn ông già nhất (ältester Mann) thế giới (Welt) khuyên (empfehlen): Tự tại (Gelassenheit) và một nụ cười (Lächeln) trên môi (auf den Lippen).

Chính thức (offiziell) có một người đàn ông trên thế giới sống (leben) tại Nhật (Japan). Với 112 tuổi và tính đến ngày thứ tư (Mittwoch) là ông Chtetsu Watanabe sống ở phía Bắc (nördlich) Niigata có thêm 344 ngày nên là người đàn ông già nhất trên thế giới, theo sách ghi nhận kỷ lục (Guinness-Buch) thông báo (mitteilen) kỷ lục (Rekorde) này.

Người đàn ông sinh năm 1907 hôm thứ tư đã nhận (erhalten) được giấy chứng nhận (Zertifikat) danh hiệu (titel) của mình trong việc dưỡng lão (Seniorenheim) tại Joetsu. Vào cuối tháng giêng (Ende Januar), người có kỷ lục già nhất trước đây cũng sống tại Nhật đã qua đời (versterben) ở tuổi 113, cũng như (ebenso) phụ nữ già nhất hiện giờ 117 tuổi cũng là người  đàn bà già nhất trên quả đất (Erde) này.

Bí mật (Geheimnis) về tuổi thọ (Langlebigkeit) của mình đã được ông Chitetsu Watanabe tiết lộ (verraten) với một tờ báo địa phương (Lokalzeitung) năm 2019 và được sách ghi nhận kỷ lục cho biết là: Người ta không nên giận tức (sich ärgern) và lúc nào (stets) cũng giữ (bewahren) nụ cười trên mặt (Gesicht). Hiện giờ (mittlerweile), thì người hưu trí (Rentner) này cũng không còn hoạt động (aktiv) như trước đây (wie früher), theo thông báo (Mitteilung). Tuy nhiên (aber), cho đến (bis) mùa hè vừa qua (vergangener Sommer) mỗi ngày (täglich) ông cũng còn tập thể dục (Sportübung) và làm bài tập toán (Matheübung) cũng như dành hết tâm huyết (sich widmen) cho nghệ thuật gấp giấy (Faltkunst) Origami và viết thư pháp (Kalligraphie).

Là đứa trẻ sanh ra đầu tiên (Erstgeborener) trong số tám (acht) đứa con (Kinder), ông Waanabe nhìn lại (zurückblicken) cuộc sống trước đây toàn công việc (arbeitsreiches Leben) và đôi khi (mitunter) thiếu thốn (entbehrungsreiches Leben). Ông theo học (besuchen) một trường nông nghiệp (Landwirtschaft), phục vụ (dienen) quân đội Nhật (japanische Militär) trong thế chiến thứ hai (Zweiter Weltkrieg) và sau đó (danach) làm việc (arbeiten) cho cơ quan hành chánh nông nghiệp (landwirtschaftliche Verwaltung) tại quê hương (Heimat) Niigata của ông đến khi nghỉ hưu (bis zum Ruhestand). Cho đến lúc tuổi già (hohes Alter), ông cung cấp (versorgen) gia đình (Familie) ông bằng việc canh tác trái cây và rau củ (Obst- und Gemüseanbau). Theo thông tấn xã (Nachrichtenagentur) Kyoto, ông có năm (fünf) người con, mười hai (zwölf) đứa cháu (Enkel) và mười sáu (sechszehn) đứa chắt (Urenkeln) và bây giờ có một đứa chít (Ur-Ur-Enkelkin) đầu tiên (erst). Sinh nhật (Geburtstag) lần thứ 113 của ông nhằm ngày 05 tháng ba (März)

Tin dpa, hình Uncredited/Kyodo News/AP/dpa ©

Thứ sáu ngày 14.02.2020
Trẻ dưới tuổi thành niên nợ nhà nước 274 triệu Euro.

Trợ cấp xã hội (Sozialleistung) được trả (zahlen) quá nhiều (zu viel). Cục Lao Động Đức (Bundesagentur für Arbeit, viết tắt là BA) vẫn còn đòi tiền (ausstehende Forderung) đối với (gegenüber) 743.000 trẻ em (Kinder) Đảng FDP yêu cầu (fordern) phụ huynh (Eltern) phải gánh chịu (übernehmen) số nợ (Schulden) này.

Hàng trăm ngàn (hunderttausend) trẻ dưới tuổi thành niên (Minderjährige) nợ nhà nước (Staat) vì được trợ cấp xã hội quá nhiều. Trích từ sự trả lời (Antwort) của chính phủ (Bundesregierung) về thắc mắc (Anfrage) của đảng khối (Fraktion) trong quốc hội Đức (Bundestag).

Theo Cục BA, đến cuối tháng giêng (Ende Januar) đã có việc đòi hoàn trả gần (fast) 274 triệu Euro đối với 743.000 trẻ dưới tuổi thành niên. Theo thông tin cho biết (Angaben), vụ việc liên quan đến phạm vi (Bereich) trợ cấp Hartz IV hoặc tiền trẻ (Kindergeld).

Điều này xảy ra, khi phụ huynh khai báo (angeben) quá trễ (zu spät) về mức thu nhập (Einkommen) của họ đã tăng (sich erhöhen), hoặc (oder) khi một trẻ (Kind) có kiếm tiền (verdienen) từ công việc lúc nghĩ hè (Ferienjob) vượt (übersteigen) mức quy định (bestimmte Grenze). Nếu phụ huynh không tự thanh toán (selbst begleichen) số tiền nhận vượt mức (Überzahlung) kịp thời (nicht rechtzeitig), thì Cục BA điều này sẽ được tính (geltend) vào thời điểm (Eintritt) khi chúng đủ tuổi thành niên (Volljährigkeit), theo đảng FDP.

Thật ra (zwar), những người trẻ (junge Erwachsene) ngược lại (im Gegenzug) có thể áp dụng (geltend machen) quy định về trách nhiệm hữu hạn (Haftungsbeschränkung) trong thời gian (Zeit) dưới tuổi thành niên để giảm thiểu (reduzieren) số tiền (Summe), như vậy chúng không phải bị nợ mà (sondern) phụ huynh nợ số tiền nhận vượt mức ấn định.

Tuy nhiên (aber), do sự thiếu hiểu biết (aus Unwissenheit) về tình hình pháp lý (rechtliche Lage) nên nhiều người đã bắt đầu (anfangen) hoàn trả (Rückzahlung) bằng việc trả góp thật ít (Kleinsteraten). Nghị viên (Abgeordnete) đảng FDP, bà Judith Skudelny đã đòi hỏi (auffordern) chính phủ quy định lại (neu regeln) tình huống (Situation) này. “Thay vì (statt) đưa ra yêu cầu chung (pauschale Forderung), mà hãy chuyển (übertragen) số nợ ấy cho phụ huynh ở các trường hợp chính đáng (begründeter Fall). Việc yêu cầu trẻ em trả nợ đơn giản (einfach) không phù hợp (nicht richtig), vì lẽ (da) trên nguyên tắc (in der Regel) không phải là trẻ em nợ mà là phụ huynh”, bà phát biểu (sagen) với Thông Tấn Xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa).

Phản ứng của chính phủ (Regierungsantwort) hiện giờ là cần phải cứu xét (prüfen) việc trưởng thành (volljährig Gewordene) như thế nào, để có thể hiểu biết (verständlich) qua thông tin (informieren) về khả năng (Möglichkeit) trách nhiệm hữu hạn. “Cục AB hiện đang (gegenwärtig) nghiên cứu (erarbeiten) một giải pháp kỹ thuật (technische Lösung) cho sự việc (Angelegenheit) này.

Tin, hình Daniel Reinhardt/dpa ©

Thứ năm ngày 13.02.2020
Viện Liên Bang cho rằng đại dịch Covid-19 là điều có thể xảy ra.

Virus Corona vẫn luôn tiếp tục bành trướng (sich ausbreiten). Các chuyên gia (Expert) của Viện Robert-Koch, viết tắt là RKI quả quyết rằng điều này sẽ dẫn đến một trận đại dịch toàn cầu (globale Pandemie). Ngay cả nước Đức cũng có thể bị ảnh hưởng trầm trọng (hart treffen).

Theo Viện RKI, con virus loại mới (neuartig) Corona có tên Sars-CoV-2 theo sự đánh giá (Einschätzung) của họ có thể lan rộng ra quốc tế (international).

„Sự phát triển toàn cầu (globale Entwicklung) cho thấy rằng, việc bành trướng trên toàn thế giới (weltweite Ausbreitung) của con virus theo nghĩa (im Sinne) một trận đại dịch“, theo báo cáo (Bericht) đã được Viện (Institut) này tại Berlin công bố (veröffentlichen) hôm thứ tư (Mittwoch) trên Internet. Điều này làm cho nhiều quốc gia (Länder) có nguồn lực hạn chế (geringe Ressourcen) về hệ thống y tế (Gesundheitssystem) bị ảnh hưởng mạnh (stark betroffen). „Ngay cả trong những quốc gia như nước Đức sự kiện này cũng có thể dẫn đến (führen) gánh nặng cao (hohe Belastung) về mặt chăm sóc y tế (medizinische Versorgung), theo bản báo cáo.

Các chuyên gia viết rằng, một sự tiếp cận (Aufeinandertreffen) với một người bị nhiễm (Infizierte) đối với những người trong nước Đức hiện nay (derzeit) là điều rất khó xảy ra (sehr unwahrscheinlich). Tuy nhiên (aber), sự đánh giá có thể thay đổi (ändern) bất cứ lúc nào (jederzeit). Tình huống (Situation) đang phát triển (sich entwickeln) rất năng động (sehr dynamisch) và phải xem là cực kỳ quan trọng.

Hiện nay, người ta đề nghị (empfehlen) một chiến lược (Strategie) ngăn chận (Eindämmung), theo viện RKI giải thích (erklären). Phải tìm cách tìm ra người bị nhiễm càng sớm càng tốt. Tìm những người liên lạc (Kontaktperson) để phòng ngừa (vorsichtshalber) và nên đưa họ cách ly kiểm dịch (Quarantäne) 14 ngày. Ngay cả những người không bị bệnh (Erkrankte) và những người có liên hệ với họ được tìm ra (finden), cũng nên áp dụng biện pháp này để là chậm sự lây lan (verlangsamte Ausbreitung) mầm bệnh (Erreger) trong quần chúng (Bevölkerung), theo báo cáo.

„Một làn sóng bệnh hoạn (Erkrankungswelle) trong nước Đức có thể được trì hoãn (hinauszögern) và làm suy yếu (abschwächen) động lực (dynamik) của nó.“ Mục đích (Ziel) là kéo dài thời gian (Zeit gewinnen), chẳng hạn cho việc chuẩn bị (Vorbereitung) và tìm hiểu (wissen) thêm (mehr über) về con virus. Tránh càng tốt (möglichst vermeiden) khi con virus Covid-19 và làn sóng cúm (Grippewelle) hiện nay trong nước Đức cùng lúc (zusammenfallen) diễn ra. Điều này rất đáng lo ngại (befürchten), vì nó sẽ dẫn đến „gánh nặng tối đa (maximale Belastung) cho sự chăm sóc y tế.

Ngoài ra, viện RKI cũng đề cập đến nhiều câu hỏi còn bỏ ngõ (offene Fragen). Chẳng hạn tác động (Auswirkung) của sự lây lan khả thi (mögliche Ausbreitung) đối với quần chúng tại đây (hierzulande) tùy thuộc (abhängen) vào nhiều yếu tố khác nhau (verschiedene Faktor), mà hiện giờ chưa thể đánh giá được.

Tin dpa, hình Lino Mirgeler/dpa ©

Thứ hai ngày 10.02.2020
Virus Conora: Rõ ràng lây nhiễm đáng kể hơn dự kiến.

Bất chấp (trotzdem) các biện pháp đã từng được áp dụng (beispiellose Maßnahme), virus Conora vẫn tiếp tục (immer weiter) lan tràn (sich verbreiten) tại Trung Quốc. Mầm gây bệnh là loại gì mà làm cho thế giới (Welt) phải hồi hộp nín thở (in Atem halten) đến như vậy (so)? Sau đây là một số câu trả lời quan trọng nhất.

Kể từ khi xuất hiện (auftauchen) loại virus mới gọi là Corona có tên 2019-nCoV trong tháng mười hai (Dezember) năm ngoái (Vorjahr) tại trung Quốc, thì nó đãy được tích cực (intensiv) nghiên cứu (forschen) nhiều nhất từ trước đến nay (bislang). Ở một số khảo sát (etliche Studien), những nhà nghiên cứu (Forscher) thu thập (sammeln) kiến thức (Erkenntnisse) về nguy cơ lây nhiễm (Ansteckungsgefahr) và di truyền học (Genetik). Những gì được biết (bekannt) cho đến nay, và những gì chưa biết được.

Loại virus Conora mới lây nhiễm như thế nào (ansteckend)?

Câu hỏi này hiện nay (zurzeit) khó trả lời (schwer beantworten). Rõ ràng một điều là con virus này lan tràn bằng cái gọi sự lây nhiễm giọt (Tröpfcheninfektion) – chẳng hạn như khi ho (Husten) và nói (Sprechen). „Mầm bệnh rõ ràng lây nhiễm đáng kể (infektiöser) hơn so với dự kiến ban đầu (ursprüngliche Annahme)“, theo ông Lars Schaade, nhà dịch tễ học về lây nhiễm (Infektionsepidemiologe) và phó chủ tịch (Vizepräsident) Viện Robert Koch (Rober Koch-Institut, viết tắt là RKI).

Nhiều chi tiết về sự lây nhiễm (Infektion) vẫn chưa được giải thích (noch ungeklärt), theo nhà vi khuẩn học (Virologe) Christian Drosten của đại học Charité tại Berlin cho biết. „Khó (schwer) mà xây dựng lại (Rekontruktion) một cách chính xác (genau). Người ta ước đoán (vermuten) rằng, con virus này gây ra những triệu chứng (Symptom) tương tự (ähnlich) như bị cảm lạnh (Erkältung) mà thôi.“ Ông Drosten cho rằng, những người không có triệu chứng (symptomfreie Menschen) cũng có thể bị lây nhiễm (infektiöse) như thỉnh thoảng (vereinzelt) tường thuật (berichten), điều này không phải là không khả thi (nicht unwahrscheinlich).

Theo thông tin (Auskunft) của các bác sĩ Trung Quốc, thì con virus cũng có thể lây lan qua hệ thống tiêu hóa. Họ đã tìm thấy (finden) mầm bệnh trong các mẫu phân (Stuhlproben) sau khi phát hiện (feststellen) ra rằng, một số bệnh nhân (einige Patienten) bị tiêu chảy (Durchfall), thay vì (statt) bị sốt thông thường (üblicherweise Fieber). Tuy nhiên (jedoch), theo thông tin (Angaben) của Viện RKI, thì điều này vẫn chưa thể đi đến kết luận rằng, người ta có thể thật sự (tatsächlich) bị lây nhiễm theo cách này (auf diese Weise) hay không. Cũng theo sự hiểu biết ở Trung Quốc, con virus này dường như cũng có thể (wahrscheinlich) truyền từ (übertragbar) người mẹ (Mutter) sang trẻ sơ sinh (Neugeborene).

Điều nỗi bật (auffällig) là sự khác biệt (Diskrepanz) giữa (zwischen) sự lây lan nhanh chóng (schnelle Ausbreitung) tại Trung Quốc và thực tế (Tatsache) là cho đến nay (bisher) chỉ có ít người (nur weinige Menschen) bị lây nhiễm trong các quốc gia khác (Länder). Nhà vi khuẩn học (Virologe) Thomas Schulz thuộc đại học y khoa Hannover (Medizinische Hochschule Hannover, viết tắt là MHH), cũng giải thích điều này rằng, mầm bệnh ở Trung Quốc dường như (vermutlich) đã xoay vòng (zirkulieren) nhiều tuần trước khi (bevor) các cơ quan nhà nước (Behörde) thực hiện (ergreifen) những biện pháp nghiêm ngặt (rigorose Maßnahmen). „Nếu người ta đã làm việc này một tháng trước đó, thì tình huống (Situation) có thể sẽ không leo thang (eskalieren) đến nỗi như vậy“, ông Schulz nói (sagen).

Con virus mới Corona gây ra (verursachen) các triệu chứng gì?

Mầm gây bệnh chủ yếu (vor allem) lây nhiễm các tế bào (Zellen) của đường hô hấp bên dưới (untere Atemwege). Do đó (dadurch), dường như (scheinen) một số triệu chứng (manche Symptome) cảm lạnh (Erkältung) như chẳng hạn (etwa) sổ mũi chảy nước (Fließschnupfen) không xuất hiện (auftreten). Nhìn chung (generell), các triệu chứng của bệnh phổi mới (neue Lungenkrakheit) không đặc hiệu (unspezifisch). Sốt (Fieber), ho khan (trockene Husten) và các vấn đề hô hấp (Atemprobleme) cũng có thể xảy ra khi bị cúm (Grippe). „Điều này chưa đủ (nicht ausreichen), khi chỉ thử nghiệm (testen) những người bị sốt (fieberhafte Menschen)“, ông Drosten nói. „Một số người chỉ có triệu chứng cảm lạnh nhẹ (leichte Erkältungssymptomatik) với ớn lạnh (Frösteln) và đau họng (Halsschmerzen).“ Đôi khi (mitunter), bệnh nhân cũng có dấu hiệu đau đầu (Kopfschmerzen) hoặc (oder) tiêu chảy.

Thời gian nhuốm bệnh (Inkubationszeit), nghĩa là khoảng thời gian (Zeitraum) khi bị lây nhiễm và khởi phát (Beginn) các triệu chứng, kéo dài (dauern) từ 2 đến 14 ngày. Vì thế (deshalb), ở các trường hợp nghi ngờ (Verdachtsfall) bệnh nhân cần phải được cách ly (isolieren) hai (zwei) tuần (Woche). Đã được chứng minh (nachweisen) rằng, sự lây nhiễm thường có bằng chứng (Nachweis) từ gen (Erbgut) của virus Corona trong đờm giải (Sputum), nghĩa là đờm nhầy nhụa nhổ ra (schleimiger Auswurf) khi ho.

Mầm bệnh nguy hiểm như thế nào?

Thật không thể (kaum) trả lời (beantworten) trong thời điểm hiện giờ (momentan). Theo dữ liệu hiện nay (derzeitige Daten), tỷ lệ người bị lây nhiễm (Infizierte) chết vì bệnh phổi (Lungenerkrankung) tại Trung Quốc khoảng (etwa) 2 (zwei) phần trăm – cao hơn (höher) so với bệnh cúm thông thường. Trong đại đại dịch cúm (Grippe-Pandemien) năm 1957 và 1968, tỷ lệ tử vong (Fallsterblichkeit) theo ông Drosten chỉ khoảng 0,1 phần trăm.

Các chuyên gia giải thích rằng, con số cao tại Trung Quốc chủ yếu từ những trường hợp nghiêm trọng được biết đến ở đó. „Nhiều người ở Trung Quốc chỉ khai báo (sich melden) khi họ thực sự (wirklich) bị bệnh. Những trường hợp này không mang tính cách tiêu biểu (präsentativ).“

„Chúng tôi không biết con số thật sự của các trường hợp“, ông Schaade nói. Hiện giờ (gegenwärtig), tỷ lệ tử vong bên ngoài Trung Quốc vẫn thấp hơn (geringer). Tỷ lệ tử vong thấp trước hết (zunächst) là một sự khích lệ. Nhưng chúng ta cần phải tiếp tục theo dõi điều này“, theo ông Schaade.

Ông Lemens Wendtner, người chăm sóc (betreuen) bảy (sieben) người bị lây nhiễm đang bị cách ly kiểm dịch tại bệnh viện (Klinik) Schwabing gần München cho rằng, tỷ lệ tử vong rõ ràng dưới một phần trăm, thậm chí (sogar) còn nằm trong tỷ lệ nồng độ rượu (Promillebereich)“.

Làm thế nào có thể điều trị được triệu chứng bệnh phổi mới?

Hiện nay, không có liệu pháp đặc biệt (spezielle Therapie) nào để điều trị căn bệnh này. Những bệnh nhân bị bệnh nặng chỉ được điều trị (behandeln) triệu chứng (symptomatisch) chẳng hạn như cho uống thuốc hạ sốt (fiebersenkende Mitteln), áp dụng các liệu pháp (Therapie) từ những cơn dịch trước đây và đôi khi (mitunter) cho thở bằng máy (mechanische Beatmung).

Đại dịch cúm này có thể chận đứng bằng các chiến dịch đang có hay không?

Dịch virus Conora sẽ lên đến (ereeichen) đỉnh (Höhepunkt) vào giữa (Mitte) đến cuối (bis Ende) tuần tới, theo vị trưởng đội chuyên gia quốc gia (nationales Expertenteam) trong cuộc chiến (Kampf) chống virus Corona, ông Zhong Nanshan phát biểu hôm thứ hai (03.02.2020). Theo các chuyên gia Đức, rất khó để đánh giá được điều này có thực tế (realistisch) hay không. „Tôi không có những dữ liệu và mô hình (Modelle) của người Trung Quốc“, ông Schulz nói và có xu hướng (tendieren) hoài nghi (Skepsis).  Hiện tại (im Augenblick), đường biểu diễn vẫn thẳng dốc lên cao (noch steil nach oben).“ Ông Schaade, nhà dịch tễ học về sự lây nhiễm đồng ý (zustimmen) rằng, „tôi rất cẩn thận (sehr vorsichtig) với những dự báo (Prognose)“.

Tuy nhiên, ông Drosten nói thêm (ergänzen) rằng, điều quan trọng mang tính quyết định (entscheidend) là liệu Trung Quốc có thể ngăn chận (stoppen) được sự truyền nhiễm (Übertragung) hay không. Tôi có thể nghĩ đến (vorstellen) điều này“. Nhưng câu hỏi thứ hai (zweite Frage) của ông được nhấn mạnh (betonen) là, nếu con virus làm tổ (einnisten) ở các quốc gia có hệ thống y tế kém (schlechtes Gesundheitssystem) chẳng hạn như Phi Chấu (Afrika) hoặc Á Châu (Asien), nơi vẫn chưa thể (kaum noch) kiểm soát kontrollieren) được? Thì sau đó (dann) thế giới (Welt) sẽ bị đe dọa (drohen) triền miên (dauerhaft) bởi một căn bệnh phổi mới.

Ông Schulz ước tính (vermuten) rằng căn bệnh này sẽ lui (zurückgehen) ở Trung Quốc khi bắt đầu mùa ấm hơn (wärmere Jahreszeit), tương tự như cúm (Grippe) và cảm lạnh (Erkältung). „Nhưng câu hỏi đặt ra rằng, liệu con virus này có trở lại (wiederkommen) trong năm tới (nächstes Jahr) hay không?“

Tin dpa, hình Then Chi Wey/XinHua/dpa ©

Chủ nhật ngày 09.02.2020
Không có khả năng nhiễm trùng Corona từ đồ chời từ Trung Quốc.

14Tôi có thể bị nhiễm (anstecken) virus Corona khi mua (kaufen) đồ chơi (Spielzeug) hoặc kỹ thuật (Technik) từ Trung Quốc không? Căn bệnh phổi loại mới (neuartige Lungenkrankheit) làm cho nhiều người tiêu thụ (Verbraucher) bất an (verunsichern). Các chuyên gia (Expert) muốn làm sáng tỏ sự việc (aufklären).

Đồ chơi, quần áo (Kleidung) – người tiêu thụ thường tiếp xúc (in Kontakt kommen) với một số mặt hàng (etliche Waren) nhập từ China trong thương trường (Handel).Vì liên quan đến (angesichts) dịch cúm virus Corona, nên ngày nay (nun) người ta tự hỏi (sich fragen) rằng, liệu mầm bệnh (Erreger) cũng có thể lây truyền (übertragen) qua thực phẩm (Lebensmittel) hoặc (oder) các sản phẩm nhập khẩu khác (andere importierte Produkte).

Nhưng nỗi sợ hãi thái quá (übertriebene Ängste) này không có căn cứ (unbegründet). Nhiễm trùng (Infektion) qua cách này (auf diesem Weg) không thể (unwahrscheinlich) có, Viện Liên Bang về Đánh Giá Rủi Ro (Bundesinstitut für Risikobewertung, viết tắt là BfR) giải thích (erklären). Theo thông tin riêng, họ đã nhận (erhalten) nhiều thắc mắc tương tự (entsprechende Anfragen) của người tiêu thụ bất ổn.

Theo hiểu biết hiện nay (derzeitiger Kenntnisstand), con đường lây truyền quan trọng nhất (wichtigster Übertragungsweg) là nhiễm trùng nhỏ giọt (Tröpfchen-Infektion), qua đó những vi khuẩn Conora từ người bị nhiễm (infizierte Menschen) hay thú vật (Tiere) phát tán (abgeben) vào không khí (in die Luft) và sau đó (anschließend) được hít vào (einatmen).

Cũng theo Viện BfR, nói chung (im Allgemeinen) thì các vi khuẩn (Viren) đặc biệt (besonders) không ổn định (nicht stabil) trên bề mặt khô ráo (trockene Oberfläche). Trên nguyên tắc (in der Regel), ở trạng thái khô (getrockneter Zustand) chúng sẽ không hoạt động (inaktiv) trong vòng (innerhalb) vài giờ (Stunden) đến vài ngày (wenige Tagen). Cụ thể (konkret) là nguy cơ (Risiko) thấp (gering), nghĩa là virus Conora không có thể sống sót lâu (überdauern) chẳng hạn ở đồ chơi hoặc điện thoại cầm tay (Handy) được giao hàng (Lieferung) từ China và có thế lây nhiễm (infizieren) người tiêu thụ tại Đức.

Tin dpa, hình Sebastian Gollnow/dpa ©

Thứ bảy ngày 08.02.2020
Ghi sai giờ làm việc là lý do chính đáng sa thải việc.

Những người làm việc trong ngành điều dưỡng (Pflege) phải thường xuyên (regelmäßig) ghi lại (dokumentieren) giờ làm việc (Arbeitszeit) và công việc (Tätigkeit) của họ. Việc khai không đúng (falsche Angaben) có thể dẫn đến (führen) những hậu quả nghiêm trọng (schwerwiegende Konsequenzen).

Người làm việc (Arbeitnehmer) phải trung thực (Wahrheit bleiben) ghi lại giờ làm việc và công việc của mình. Nêu không (sonst), trong trường hợp tệ nhất (schlimmster Fall) có nguy cơ (drohen) bị sa thải (Kündigung) – theo một phán quyết (Urteil) của tòa án lao động (Arbeitsgericht) Siegburg, hồ sơ thụ lý Az.: 3 Ca 992/19, Nhóm Luật Lao Động (Arbeitsgemeinschaft Arbeitsrecht) của Luật Sự Đoàn Đức (Deutscher Anwaltsverein, viết tắt DAV) lưu ý (hinweisen).

Trường hợp cụ thể của một nữ nhân viên điều dưỡng người già (Altenpflegerin) đã lơ là (vernachlässigen) bổn phận ghi chép (Dokumentationspflicht). Trái với (entgegen) chỉ thị (Anweisung), cô đã không đến thăm nữ bệnh nhân già ấy (Patientin) để cho uống thuốc ban đêm (Nachttablette). Thay vào đó (stattdessen), cô đã nhắc nhở (erinnern) bệnh nhân này bằng điện thoại (telefonisch). Tuy nhiên, nhân viên điều dưỡng (Pflegerin) này vẫn ghi rằng, cô đã có thực hiện chuyến thăm hằng đêm (nächtlicher Besuch) và xác nhận (bestätigen) chứng minh chuyến đi trong ngày (Tagestourennachweis) để chăm sóc (versorgen) cho bệnh nhân vào buổi tối (Abend). Khi chủ nhân biết được (erfahren), cô đã bị sa thải lập tức (fristlos).

Đơn kiện chống sa thải (Kündigungsschutzklage) của nữ nhân viên điều dưỡng này không có kết quả (erfolglos). Một nhân viên (Mitarbeiter) có bổn phận (verpflichten) ghi lại chính xác (korekt) những giờ làm việc của họ. Nếu không (andernfalls) việc sa thải ngoại lệ (außerordentliche Kündigung) hợp lý (gerechtfertigt). Nữ nhân viên này trước đó cũng đã bị khuyến cáo (abmahnen) về nhiều hành vi sai trái tương tự (vergleichbare Fehlverhalten). Dù thế, cô đã không tuân theo (befolgen) những chỉ thị làm việc (Arbeitsanweisung).

Các thẩm phán (Richter) coi đây (sehen) là một sự lạm dụng lòng tin (Vertrauensmissbrauch), và hành vi (Verhalten) này ngoài ra (außerdem) gây tổn hại đến danh tiếng (rufschädigend) cho ngành nghề (Branche). Người phụ nữ này đã xem thường (in Kauf nehmen) chủ nhân không nghi ngờ (Verdacht) việc gian lận tính toán (Abrechnungsbetrug) của cô. Cho nên một sự khuyến cáo tiếp theo (weitere Abmahnung) trước khi sa thải trong trường hợp này không cần thiết (nicht notwendig).

Tin dpa, hình Sonya Schönberger/dpa/dpa-tmn ©

Thứ sáu ngày 07.02.2020
Không được phép dưới 17 độ tại nơi làm việc.

Một căn phòng (Raum) phải ấm (warm) đến nhiệt độ nào để người ta có thể làm việc (arbeiten) trong phòng đó? Điều này cũng được quy định (bestimmen). Nếu chủ nhân (Arbeitgeber) không tuân theo (nachkommen), thì nhà chức trách (Behörde) có thể áp dụng (ergreifen) các biện pháp (Maßnahme) giải quyết.

Nếu gian phòng lạnh dưới (kälter) 17 độ, thì nhân viên (Mitarbeiter) không được phép làm việc ở đó (dort) lâu dài (dauerhaft). Theo một quyết định (Beschluss) của tòa án hành chánh (Verwaltungsgericht) Freiburg, hồ sơ thụ lý Az.: 4 K 3800/19, được DGB (Deutscher Gewerkschaftbund – Tổng Công Đoàn Lao Động Đức) liên quan đến việc phòng hộ pháp luật (Rechtsschutz) lưu ý (hinweisen).

Trường hợp cụ thể (konkreter Fall) là một cửa hàng bán lẻ (Ladengeschäft), nhiệt độ trong phòng (Raumtemperatur) quá thấp (zu niedrig) trong một thời gian dài (langer Zeitraum). Trị số tối thiểu (Mindestwert) theo quy định kỹ thuật cho nơi làm việc (Technische Regeln für Arbeitsstätte, viết tắt là ASR) quy định (vorsehen) nhiệt độ trong phòng giữa (zwischen) 17 và 21 độ (Grad) Celcius.  Khi nhân viên (MItarbeiter) của cơ quan có trách nhiệm (zuständige Behörde) đến chỗ đó đo đạt (messen) thì nhiệt độ trong phòng chỉ (nur) có 14 độ. Ngay cả sau khi yêu cầu nhiều lần (wiederholte Aufforderung), chủ cửa hàng (Ladenbesitzer) cũng không có biện pháp đối phó (Gegenmaßnahme) đầy đủ (ausreichend).

Sau đó, cơ quan phòng hộ lao động (Arbeitsschutzbehörde) đã cấm (verbieten) nhân viên không được phép tiếp tục làm việc (beschäftigen) trong những gian phòng đó. Quy chiếu (zufolge) quyết định của tòa án hành chánh, thì lệnh (Anordnung) cấm này hợp pháp (rechtsmäßig).

Tin dpa, hình Christin Klose/dpa-tmn ©

Thứ năm ngày 06.02.2020
Thuốc trị cảm cúm không dành cho tài xế.

Dù cảm lạnh (Erkältung) nhưng vẫn khắc phục được công việc, một sự hứa hẹn của các sản phẩm kết hợp (Kombi-Präparate) và thuốc (Arzneimittel) từ các tiệm bán thuốc tây (Apotheke). Nhưng (doch) cho dù (auch wenn) những triệu chứng (Symptom) dường như (scheinbar) biến mất (verschwinden), dù vậy người lái xe (Autofahrer) cũng không vì thế mà uống được (so nicht).

Bất cứ ai bị cúm (Grippe) hoặc (oder) chỉ bị cảm lạnh (Erkältung) cũng không nên lái xe (Auto steuern). Điều này thậm chí (erst recht) còn được áp dụng khi đã uống thuốc (einnehmen) hoặc uống các sản phẩm kết hợp để điều trị triệu chứng, TÜV Süd cảnh báo (warnen).

Các loại thuốc giúp đỡ (helfen) khắc phục (bewältigen) cuộc sống hàng ngày (Alltag) mặc dù (trotz) bị bệnh (Krankheit). Tuy nhiên (aber), một danh sách (Liste) liệt kê hàng loạt tác dụng phụ (Nebenwirkung) thường (oft) dài (lang) và nguy hiểm (gefährlich), từ sự giảm thời gian phản ừng (verminderte Reaktionszeit) cho đến sự chóng mặt (Schwindel) và mệt mõi (Müdigkeit) cũng như rối loạn thị giác (Sehstörung). Ngoài ra, nhiều loại thuộc có chứa (enthalten) chất cồn (Alkohol) hoặc Koffein.

Tốt nhất (am bestens) nên ở nhà (zu Hause bleiben) và nghĩ ngơi để hồi phục (sich auskurieren) khi bị bệnh (krank sein). Nếu không có cách nào khác (nicht anders), thì nên suy xét cẩn thận (gut überlegen) liệu thật sự (wirklich) có cần phải lái xe hoặc có thể dùng phương tiện di chuyển (Verkehrsmittel) khác như xe buýt (Bus) và xe lửa (Bahn) được xem là một cách thay thế (Alternative).

Việc đọc thật kỹ (genaue Lektüre) tờ kèm (Beipackzettel) của hộp thuốc trước khi khởi hành (Fahrtantritt) được xem như là một bổn phận (Pflicht), giống như (genau wie) một cái nhìn trung thực (ehrlicher Blick) về tình trạng sức khỏe (Gesundheitszustand) của bản thân: Tôi cảm thấy (sich fühlen) yếu (schlapp) đến mức nào, tôi có hắt hơi (niessen) và ho (husten) thường xuyên (oft) hay không? Bởi vì (denn), những điều này cũng (ebenfalls) ảnh hưởng (Auswirkung) đến khả năng lái xe (Fahrtüchtigkeit).

Tin dpa, hình Franziska Gabbert/dpa-tmn ©

Thứ ba ngày 04.02.2020
Miễn phí việc nộp đơn xin trợ cấp cho trẻ em

Các quỹ gia đình (Familienkasse) đang nhận (eingehen) ngày càng nhiều đơn (Antrag) xin trợ cấp cho trẻ em (Kindergeld), mà phụ huynh (Eltern) phải trả tiền (kostenpflichtig) cho những người cung cấp (Anbieter) dịch vụ Internet. Bạn cũng có thể nộp đơn (Antrag stellen) miễn phí (kostenlos).

Đơn xin trợ cấp cho trẻ em nộp cho các quỹ gia đình khu vực (regional) thì miễn phí. Cục Lao Động Đức (Bundeagentru für Arbeit) đã lưu ý (aufmerksam machen) về điều này.

Gần đây (in jüngster Zeit), đã có nhiều (vermehrt) đơn xin trợ cấp cho trẻ em nộp thông qua những người cung cấp dịch vụ có tính cách thương mại (kommerziell). Phụ hynh phải trả tiền (zahlen) cho những người này làm việc. Mọi thông tin (Inforamation), mẫu đơn (Antragsformular) và mẫu in sẳn về chứng từ (Nachweisvordruck) của quỹ gia đình thường có sẳn miễn phí (gratis verfügbar).

Phụ huynh có thể nộp đơn trực tuyến (online), dù (sowohl) nộp cho trẻ sơ sinh (Neugeborene) hay trẻ đã trưởng thành (volljährig). Để biết thêm thông tin, phụ huynh có thể truy cập trang www.familienkasse.de hoặc gọi số dịch vụ miễn phí (gebührenfreie Service-Nummer) 0800/4555530

Tin dpa, hình Christin Klose/dpa-tmn ©

Thứ bảy ngày 01.02.2020
Người Đức từ thành phố Vũ Hán trở về quê hương.

Cuối cùng (am Ende) đều nhẹ nhõm (Erleichterung): Một máy bay của không quân (Luftwaffenmaschine) đưa người Đức (Deutsche) từ thành phố Vũ Hán (Wuhan) tại Trung Quốc (China), nơi đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng (schwer betroffen) bởi virus Corona mới (neue Coronavirus), trở về (zurückholen) quê hương (Heimat). Nước Đức (Deutschland) hiện (jetzt) có bảy (sieben) trường hợp (Fall) – lần đầu tiên (erstmal) có một đứa trẻ (Kind) bị lây nhiễm.

Một máy bay (Flugzeug) của quân đội Đức (Bundeswehr) đã chở (ausfliegen) hơn 120 người Đức và nhiều công dân quốc gia khác (andere Staatsbürger) ra khỏi đô thị (Metropole) Vũ Hán tại Trung quốc, nơi đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi Virus Corona mới. Sau chiến dịch đưa về (Rückholaktion), các hành khách (Passagiere) phải bị cách ly kiểm dịch (Quarantäne) ít nhất trong 14 ngày.

Trân dịch (Epidemie) tại Trung Quốc vào ngày hôm nay đã kinh qua (erleben) sự gia tăng cao nhất (höchster Anstieg) về nhiễm trùng (Infektion) và tử vong (Toten) trong vòng (innerhalb) một ngày. Ủy ban Y Tế (Gesundheitskomimission) tại Bấc Kinh (Peking) thông báo (melden) một sự gia tăng (Zuwachs) với gần (fast) 2.000 lên thành 11.791 người mắc bệnh nhiễm (infizierte Erkrankte). Con số (Zahl) tử vong (Todesfall) tăng từ 46 lên 259 người.

Trong nước Đức lần đầu tiên có một em bé bị lây nhiễm (anstecken). Con số tăng lên thành bảy. Người cha của bé là một người đã bị lây nhiễm bệnh (infiziert) sống ở quận Traustein. Theo như bộ y tế (Gesundheitsministerium) tiểu bang Bayern cho biết (mitteilen), bệnh phổi (Lungenkrankheit) cũng được xác nhận (bestätigen) nơi một người đàn ông (Mann) ở quận Fürstenfelbruck. Như năm người đầu, ông cũng làm việc (arbeiten) cho công ty cung cấp phụ tùng xe (Autozulieferer) Webasto. Bên ngoài (Außerhalb) nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Quốc (Volkrepublik China), cho đến nay (bisher) có khoảng (rund) 150 vụ truyền nhiễm (Infektion) trong gần hai chục (zwei Dutzend) quốc gia.

Việc đưa người Đức từ Vũ Hánh trở về (Rückholung) quê hương đã được máy bay Airbus 310 của không quân (Luftwaffe) Đức cất cánh (starten) lúc 02.22 giờ MEZ, 09:22 giờ địa phương (Ortszeit) từ phi trường (Flughafen) Vũ Hán ở trung tâm Trung Quốc (Zentralchina), nơi bị ảnh hưởng nặng nề bởi bệnh phổi, theo như cơ quan tham mưu điều động (Einsatzführungskommando) tường thuật (berichten). Dự kiến (Erwartung), chuyến bay sẽ dừng nghỉ (Zwischenstopp) tại Frankfurt/Main vào trưa ngày thứ bảy hôm nay (Samstagmittag).

Để cách ly kiểm dịch (Quarantäne) trong 14 ngày, họ được đưa đến nơi cư trú tập trung (zentrale Unterbringung) trong một doanh trại huấn luyện (Ausbildungskaserne) nằm trong căn cứ không quân (Luftwaffenstützpunkt) Germersheim tại Rheinland-Pflaz – 100 cây số cách (entfernt) phi trường Frankfurt. Hoa Kỳ (USA), Nhật (Japan), Nam Hàn (Südkorea) và các quốc gia khác đã đưa công dân họ từ Vũ Hán về nước hoặc đang lên kế hoạch (planen) nhiều chiến dịch đưa về.

Sau khi Tổ Chức Y Tế Quốc tế (Weltgesundheitsorganisation, WHO) tuyên bố (erklären) „tình trạng khẩn nguy y tế (gesundheitliche Notlage) có tầm cở quốc tế (internationale Tragweite)“, thì Hoa Kỳ cũng tuyến bố (ausrufen) một „tình trạng y tế khẩn nguy“ cho riêng quốc gia này. Du khách nước ngoài (ausländische Reisende) từ Trung Quốc vì nguy cơ lây nhiễm (Ansteckungsgefahr) không được nhập cảnh (nicht mehr ins Land) – ngoại trừ (mit Ausnahme) những thân nhân (Angehörige) của công dân Hoa Kỳ.

Lệnh cấm do Tổng Thống Hoa Kỳ, Donald Trump, ban hành (erlassen) sẽ được áp dụng (gelten) kể từ ngày chủ nhật (Sonntag) lúc 23:00 giờ MEZ cho toàn thể công dân Hoa Kỳ rằng, những ai trước đây 14 ngày đã sống tại Vũ Hán hoặc các vùng lân cận tỉnh (Provinz) Hồ Bắc (Hubei), phải trình diện để được cách ly kiểm dịch. Còn những người Mỹ (Amerikaner) đã sống ở các khu vực khác của Trung Quốc cũng nên tự sống cô lập (isolieren) trong hai (zwei) tuần lễ (Woche). Đến nay (bislang) có sáu (sechs) trường hợp bị lây nhiễm Virus Corona tại Mỹ.

Sự lây nhiễm (Ansteckung) ở Đức được khởi phát (Auslöser) từ một hoặc hai nhân viên Trung Quốc (chinesische Mitarbeiter) của công ty cung cấp phụ tùng xe Wabesto. Công ty (Unternehmen) này đã cho biết rằng, ngoài người phụ nữ đã biết (bereits bekannt) còn thêm một người đàn ông nữa, người này cũng đã ở Đức. Những nhân viên Đức và Trung Quốc bị lây nhiễm đã có mặt (gewesen sein) trong nhiều phiên họp dài (längere Meetings) tại trụ sở của công ty (Firmensitz) tại trung tâm (Zentrale) ở Stockdorf, theo công ty tường thuật. Những người Hoa bị nhiễm trùng sau khi hồi hương đã bị nhiễm bệnh.

Đứa trẻ đầu tiên bị lây nhiễm trong nước Đức, cũng nằm trong bệnh viện (Krankenhaus) tại Trostberg như người cha. Các bác sĩ (Ärzte) cho rằng, cả gia đình (ganze Familie) đã bị nhiễm bệnh – theo nguyện vọng (eigener Wunsch), cả gia đình được sống chung (zusammenbringen) trong khu vực cách ly. Những thân nhân khác cũng còn phải được kiểm tra lại (nachtesten). Người đàn ông có ba đứa con từ một tuổi rưỡi đến năm tuổi.

Nước Trung Quốc thật sự (praktisch) đã đi vào tình trạng ngưng hoạt động (Stillstand) vì bệnh phổi. Thành phố Hồ Bắc (Hubei), nơi bị ảnh hưởng nặng nề (hart) đã cô lập (abschotten) 45 triệu cư dân (Bewohner) của thành phố này. Tất cả các kết nối lưu thông (Verkehrsverbindung) ở đó đã bị cắt (kappen). Những xe buýt liên tỉnh (Überlandbusse) trên cả nước (landesweit) ngưng chạy (stoppen); xe hỏa (Züge) và các chuyến bay (Flüge) giảm (reduzieren). Những ngày nghỉ (Ferien) liên hoan năm mới (Neujahrfest) của trung Quốc được gia hạn (verlängern). Các trường học (Schule), đại học (Universität) và nhà trẻ (Kindergarten) vẫn đóng cửa (bleiben geschlossen); các nhà máy công xưởng (Fabrik) ngưng hoạt động (stillstehen) và các văn phòng (Büros) khóa kín cửa (verriegeln). Sau (nach) công ty Ikea hoặc H&M, nay Apple cũng đóng cửa (schließen) các cửa hàng (Läden) ít  nhất (mindestens) đến ngày 09 tháng hai (Februar).

Tin dpa, hình Oliver Berg/dpa ©

Xem (1108)