» » Tin Đức Quốc tháng 12.2019

Tin Đức Quốc tháng 12.2019

Mục Hội PTVNTN

Thứ sáu ngày 13.12.2019

Nhiều người già tìm đến bàn thức ăn bố thí.

Quốc hội Đức (Bundestag) giải quyết (sich befassen) trong tuần này (Woche) đề tài về sự  nghèo đói của người già (Alterarmut) theo thỉnh cầu (Willen) của đảng Tả khuynh (Linke). Bối cảnh (HIntergrund) là những con số (Zahl) được Tổng Hội Bàn Thức Ăn Bố Thí (Bundesverband der Tafeln) công bố (veröffentlichen) trong những tuần qua.

Theo đó, có khoảng (rund) 1,65 triệu (Millionen) người thuờng xuyên (regelmäßig) kiếm thực phẩm (sich Lebensmitteln versorgen) từ một trong 940 bàn thức ăn bố thí (Tafel) trong nước Đức. Đây là một sự gia tăng (Anstieg) mười (zehn) phần trăm so với (im Vergleich) năm ngoái. Đặc biệt cao (besonders groß) là nhu cầu (Nachfrage) ở người già (ältere Menschen), ông Jochen Brühl, chủ tịch (Vorsitzender) hiệp hội này đã nói (sagen) với tờ “Neue Osnabrücker Zeitung”. “Số người hưu trí (Rentner) trong số khách hàng của các bàn thực phẩm bố thí (Tafelkunde) tăng (steigen) trong vòng (innerhalb) một năm đến 20 phần trăm, khoảng 430.000 người.”

Hôm thứ tư (Mittwoch), đảng Tả khuynh đã đề xuất đề tài này trong quốc hội Đức. Ông Jan Korte, quản đốc thứ nhất trong quốc hội (Erster Parlamentarische Geschäftsführer) của đảng khối Tả khuynh (Linksfraktion), đã nêu lý do (begründen) rằng, phải có biện pháp quyết định (endlich) can thiệp (unternehmen) làm giảm tình trạng nghèo đói ở người già đang lan tràn. “Bởi nhân phẩm (Würde) con người bất khả xâm phạm (unantastbar) và điều này cũng có giá trị (gelten) đối với những người hưu trí.”

Những bàn thực phẩm bố thí góp nhặt (einsammeln) thực phẩm dư thừa (überschüssig) nhưng vẫn còn (aber noch) hoàn hảo (einwandfrei) từ các nhà sản suất (Produzent), các cửa hàng thực phẩm (Lebensmittelhandel) hoặc từ các buổi tổ chức sự kiện (Veranstaltung), bằng không (sonst) nó cũng sẽ bị quăng vào thùng rác (Müll). Và số thực phẩm này được phân phát miễn phí (kostenlos verteilen) hoặc chỉ phải trả một khoản tiền tượng trưng (symbolischer Betrag) cho những người có nhu cầu (bedürftige Menschen).

Tin dpa, hình Danny Gohlke/dpa ©

Thứ năm ngày 12.12.2019
Yêu cầu hòan phí khuyến cáo từ năm 2016

Trả (zahlen) quá trễ (zu spät)? Ai đã nhận (bekommen) hóa đơn thanh toán phí khuyến cáo (Mahngebühr) trong những năm qua, có thể nhận lại (zurückbekommen), nếu kịp (sich beeilen) giải quyết.

Những khách hàng (Kunden), đã phải trả phí khuyến cáo (Mahngebühr) kể từ (seit) tháng giêng (Januar) 2016 cho nhà cung cấp năng lượng (Energieversorger), tùy tình huống (unter Umständen) cũng có thể yêu cầu hoàn trả (zurückfordern) một phần (Teil). Điều này được trung tâm người tiêu dùng (Verbraucherzentrale) tại Bremen lưu ý (aufmerksam machen). Với điều kiện (Voraussetzung) rằng, đã có quy định (feststezen) một sự đánh đồng quá mức (überhöhte Pauschale).

Toà án tối cao Đức (Bundesgerichtshof, viết tắt là BGH) đã quyết định (entscheiden) rằng, các nhà cung cấp chính (Grundversorger) cũng không được phép tính đổ đồng (Pauschale) mà chỉ được phép ghi trong thư khuyến cáo (Mahnschreiben) phí tổn thật (tatsächliche Kosten), chẳng hạn (etwa) những chi tiêu (Ausgaben) cho việc in ấn (Druck), giao dịch (Kuvertierung), tem thư (Frankierung) và việc gửi đi (Versendung), hồ sơ thụ lý Az.: VIII ZR 95/18. Trong trường hợp phán xử (verhandelter Fall) liên quan đến khoản (rund) tiền 0,76 Euro. Sự đánh đồng ban đầu (ursprüngliche Pauschale) là 2,50 Euro, theo BGH cho rằng quá cao (zu hoch) và do đó (deshlab) giải thích (erklären) rằng, toàn bộ sự đánh đồng (gesamte Pauschale) không hợp lý (unzulässig).

Một con số có giá trị chung (allgemeingültige Zahl) về sự đánh đồng như thế nào thì vẫn không có, theo ông Gerrit Cegielka, luật gia người tiêu dùng (Verbraucherrechtler). Tình từ (ab) một sự khuyến cáo đánh đồng đã thanh toán (gezahlte Mahnpauschale) là 2,50 Euro thì ông khuyên (empfehlen) người tiêu dùng (Verbraucher) nên yêu cầu (fordern) hoàn trả (Erstattung). Trung tâm người tiêu thụ Bremen đã có sẳn (zur Verfügung stellen) thư mẫu (Musterschreiben) trên trang nhà (Homepage) của họ.

Điều quan trọng (wichtig) cần biết (wissen) là: Quyền (Anspruch) yêu cầu hoàn trả (Rückforderung) sẽ hết hạn (verjähren) ba (drei) năm hết cuối năm (Ende) nay. Những hóa đơn (Rechnung) trong năm 2016 đã được thanh toán sẽ hết hạn vào ngày 31 tháng mười hai (Dezember) 2019. Sau đó, các nhà cung cấp năng lượng sẽ từ chối (verweigern) việc hoàn trả, theo ông Cegielka. Người tiêu dùng nên yêu cầu hoàn trả trước cuối năm (vor Jahresende) những phí tổn bởi khuyến cáo đã thanh toán giữa (zwischen) năm 2016 đến (bis) 2019.

Tin dpa, hình Julian Stratenschulte/dpa/dpa-tmn ©

Thứ tư ngày 11.12.2019
Ai có ưu tiên trong việc xếp lịch nghỉ phép.

Trên nguyên tắc (in der Regel), thượng cấp (Vorgesetzte) quyết định (entscheiden), khi có những xung đột (Konflikte) giữa (zwischen) các đồng nghiệp (Kollegen) với nhau về các ngày nghỉ phép (Urlaubstage). Nhưng (doch) việc gì xảy ra, khi chính (selbst) thượng cấp và đại biểu (Vertreter) không đồng ý kiến (nicht einig)? Thượng cấp như trưởng nhóm (Teamleiter) và đại biểu của họ nên thay phiên (abwechseln) nhau lên kế hoạch nghỉ phép (Urlaubsplanung), như vậy (so dass) luôn (immer) có mặt (da) một người tiếp cận (Ansprechpartner). Nhưng, khi cả hai (beide) muốn nghỉ (frei haben) cùng thời điểm (gleichzeit), chẳng hạn (etwa) trong những ngày nghỉ học (Schulferien) thì sao? Vậy thì ai là người quyết định?

Đạo luật về nghỉ phép của nước Đức (Bundesurlaubsgesetz) quy định (festlegen) rằng, ước muốn nghỉ phép (Urlaubswunsch) của nhân viên (Angestellte) trên nguyên tắc phải được quan tâm đến (berücksichtigen). “Khi có sự cạnh tranh (Konkurrenz), thì chủ nhân (Arbeitgeber) quyết định”, theo giải thích (Erklärung) của ông Johannes Schipp, luật sư chuyên ngành (Fachanwalt) luật lao động (Arbeitsrecht) tại Gütersloh. “Không có một quy định nào nói rằng thượng cấp có quyền ưu tiên (Vorrecht) cả”.

Thay vào đó (stattdessen), chủ nhân phải đi đến quyết định (Entscheidung treffen). Có ưu thế (zu Gunsten) cho ai, thì quyết định theo sự uyển chuyển khả thi (billiges Ermessen). Điều này có nghĩa rằng, tìm một giải pháp tương đối trung dung (halbwegs optimale Lösung), theo ông Schipp.

Có thể ví dụ thế này, cả hai vị điều hành (Führungskraft) thay phiên nhau nghỉ phép trong mùa nghỉ của trường học. “Điều này cần phải được một cấp cao hơn (höhe Ebene) cân nhắc (abwiegen) và quyết định”, theo luật gia lao động (Arbeitsrechtler). Nhưng liệu việc thực hành trong xí nghiệp (betriebliche Praxis) có thật sự (tatsächlich) lúc nào (immer) cũng diễn tiến (ablaufen) hợp lý (gerecht) và thượng cấp không quyết định theo sở thích (Vorlieben) của họ hay không, đây còn là vấn đề (fraglich).

Điều gì có thể góp thêm (hinzukommen) vào quyết định: Ở các doanh nghiệp (Unternehmen) có hội đồng xí nghiệp (Betriebsrat) thì tùy tình huống (unter Umstand) họ cũng phải có mặt cùng thuyền (mit im Boot), ông Schipp nói (sagen). Như vậy, hội đồng xí nghiệp có thể cùng quyết định (mitentscheiden), khi đôi bên (Parteien) không thể đồng thuận (sich verständigen) về sự sắp xếp (Festlegung).

Thông tin cá nhân (Person): Ông Johannes Schipp là chủ tịch (Vorsitzender) ủy ban lãnh đạo điều hành (Geschäftsführender Ausschuss) nhóm làm việc (Arbeitsgemeinschaft, thường viết tắt là AG) về luật lao động thuộc Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Anwaltverein).

Tin dpa, hình Christin Klose/dpa-tmn ©

Thứ ba ngày 10.12.2019

Các hồ bơi đang trong tình trạng xuống cấp.

Các hồ bơi (Schwimmbäder) theo Tổ Chức Cứu Sống Đức (Deutsche Lebens-Rettungs-Organisation, viết tắt là DLRG) đang trong tình trạng tồi tệ (schlechter Zustand). Một trong nhiều kiến nghị thư (Petition) của tổ chức này yêu cầu (fordern) có một kế hoạch tổng thể (Masterplan) để cứu nguy (Rettung) các hồ bơi (Badeanstalt) đã được ủy ban kiến nghị (Petitionsausschuss) của quốc hội Đức (Bundestag) giải quyết (beschäftigen) hôm thứ hai (Montag).

“Nhiều hồ bơi đóng cửa (dicht machen) hoặc bị phá hủy (abreissen)” theo phát ngôn viên (Sprecher) của tổ chức DRLG, ông Achim Wiese. Những cái còn lại (noch stehen) thường (häufig) có nhu cầu kiến thiết (sanierungsbedürftig).

Khoảng (rund) một phần tư (Vioertel) các trường tiểu học (Grundschule) không thể cung cấp (anbieten) giờ học bơi (Schwimmunterricht) cho học sinh (Schüler) được nữa, theo ông Wiese. Và cũng vì thế (auch deshalb) mà vẫn luôn có nhiều (immer mehr) trẻ em (Kinder) không thể biết bơi (schwimmen). Trích sự thăm dò tư tưởng (Umfrage) do tổ chức DRLG được ủy nhiệm thực hiện (im Auftrag) từ năm 2017 cho thấy rằng, hơn (mehr als) một trong hai trẻ mười tuổi (jeder zweite Zehnjährige) với 60 phần trăm không thể bơi an toàn (sicheres Schwimmen). Trong tám (acht) tháng đầu năm 2018, theo DRLG có khoảng 445 người bị chết đuối (ertrinken) trong nước Đức.

Theo phát ngôn viên, việc kiến thiết (Sanierungsbau) chiếm (veranschlagen) đến 4,5 tỷ (Milliarden) Euro. “Địa phương (Kommune) không nên và được phép bị bỏ rơi một mình (nicht allein lassen) với các vấn đề (Problem) như vậy”, theo kiến nghị thư. Nói chung (insgesamt), theo văn bản kiến nghị (Petitionstext), vấn đề cần (brauchen) đến 11 tỷ Euro, một nửa (Hälfte) được liên bang (Bund) và một nửa do các tiểu bang (Länder) phải trang trải (tragen).

Có 130.000 người ủng hộ (Unterstützer) đã ký tên (unterschrieben) kiến nghị thư. Liệu (ob) kiến nghị thư được trình quốc hội hay không, điều này còn phải được ủy ban (Ausschuss) quyết định vào một thời điểm sau này (spätere Zeitpunkt), theo nguồn tin của ủy ban này.

Tin dpa, hình Rolf Vennenbernd/dpa ©

Thứ hai ngày 09.12.2019

Một trong bốn người không làm xong công việc của họ.

Thật ra (eigentlich), giờ nghỉ việc (Feierabend) đã hết từ lâu (schon lange), nhưng cái danh sách việc cần làm (To-Do-Liste) vẫn chưa ngắn hơn (nicht kürzer). Điều này đang xảy ra thường xuyên (regelmäßig) đối với nhiều nhân viên (Angestellte). Sự quá tải thời gian (Dauer-Überlastung) nguy hiểm (gefährlich) như thế nào (wie)?

Một phần tư (Viertel) công nhân (Arbeitnehmer) thường xuyên làm quá nhiều (zu viel) trong công việc (im Job). Điều này có hậu quả (Konsequenz) của nó, trong số những thứ khác (unter anderem) thì đó là sức khoẻ (Gesundheit), theo một khảo sát mới nhất (aktuelle Studie) của Tổng Công Đoàn Đức (Deutscher Gewerkschaftsbund, viết tắt là DGB) cho thấy (zeigen). Tầm (gut) 6.500 nhân viên (Beschäftigte) đã được phỏng vấn (befragen). Hơn một trong bốn người (26 phần trăm) trả lời rằng, họ thường (oft) hay rất thường (sehr oft) không thể giải quyết (schaffen) thời gian làm việc dự kiến (vorgesehene Arbeitszeit) với năng suất (Pensum) của họ. Ngược lại (dagegen), tầm (knapp) một trong năm người (jedem Fünfte) với 19 phần trăm không thành vấn đề (nie der Fall).

Ở đây, công việc càng thích thú bao nhiêu (je anspruchvoller), thì năng suất càng nhiều hơn (voller). Ở các công nhân có công việc phức tạp cao (hochkomplexe Tätigkeit) thì khoảng (rund) một phần ba (34 phần trăm) thường xuyên không thể giải quyết hết công việc. Ở các việc như trợ giúp và học tập (Helfer- und Anlerntätigkeit) ngược lại chỉ (nur) có một phần năm. Cao nhất (am höchsten) là thành phần (Anteil) nhân viên làm việc quá tải (überlastete Arbeitnehmer) với 35 phần trăm trong các nghề dịch vụ (Dienstleistungsberuf) ngành IT (Informationstechnik, công nghệ thông tin).

Những hậu quả (Folge): Quá ít giờ nghỉ giải lao (zu wenige Pause), quá nhiều căng thẳng (zu viel Stress). Một nửa (Hälfte) các công nhân làm việc quá tải với 49 phần trăm cho biết học thường xuyên (öfter) bỏ (ausfallen lassen) giờ nghỉ giải lao. Và một phần ba trong số này trong quá khứ (Vergangenheit) ít nhất (mindestens) vẫn đi làm (zur Arbeit gehen) dù rằng đang bệnh (krank). Tuy nhiên (allerdings) cái gọi là “chủ nghĩa hiện diện” (Präsentismus) nói chung (allgemein) cũng rất phổ biến (weit verbreitet): Chì có 35 phần trăm những công nhân được hỏi ý kiến cho biết họ không hề bệnh (nie krank) lúc làm việc (bei der Arbeit).

Ngoài ra (außerdem), 57 phần trăm các công nhân làm việc quá tải cảm thấy (sich fühlen) trống trải (leer) và kiệt sức (ausgerandt) sau giờ làm việc (nach der Arbeit). Và một trong hai người (jeder Zweite) với 51 phần trăm không tin (nicht glauben) rằng, họ có thể làm việc theo các yêu cầu hiện giờ (derzeitige Anforderung) cho đến (bis zu) lúc nghỉ hưu (Rente).

Tin dpa, hình Christin Klose/dpa-tmn ©

Thứ sáu ngày 06.12.2019

Nhiều quy định mới cho bệnh nhân kể từ năm 2020.

Năm mới với nhiều đạo luật và quy định mới (neue Gesetze und Regelungen), kể cả việc khám bệnh hoặc dược phòng (Apotheke). Tuy nhiên khả quan hơn, nghĩa là nhiều điều sẽ đơn giản hơn (einfacher). Thậm chí (sogar) có một số điều tiện lợi hơn (günstiger). Chờ đợi nhiều tháng (monatelanges Warten) lịch hẹn bác sĩ (Arzttermin)? Năm 2020 thật sự (endlich) sẽ chấm dứt (vorbei), nhờ (dank) những quy định mới (Neuregelung) liên quan đến cái gọi là các cơ quan dịch vụ lịch hẹn (sogenannte Terminservicestelle). Liên quan đến (rund um) việc đi khám bệnh (Arztbesuch), dược phòng và bảo hiểm y tế (Krankenkasse), người tiêu dùng (Verbraucher) cũng phải thích nghi (sich einstellen) nhiều thay đổi (Änderung) trong năm mới (neues Jahr).

Trung Tâm Người Tiêu Dùng (Verbraucherzentrale) tại tiểu bang Nordrhein-Westfalen giải thích (erklären) về một số điều này:

– Một số điện thoại chung (Nummer) cho tất cả bác sĩ: Giúp (Hilfe) việc tìm (Suche) một bác sĩ chuyên khoa (Facharzt) đã luôn có sẳn (schon immer) ở các cơ quan dịch vụ lịch hẹn của các hiệp hội bác sĩ nhận thù lao bảo hiểm y tế (Kassenärztliche Vereinigung). Tuy nhiên (doch) kể từ sang năm (Jahreswechsel), thì sự cung cấp (Angebot) này sẽ được nới rộng (ausweiten) và thống nhất (vereinheitlichen) trên cả nước (bundesweit).

Ai cần (brauchen) có lịch khám, trong tương lai (künftig) có thể gọi (anrufen) suốt ngày (rund um die Uhr) số 116 117. Bệnh nhân (Patient) vì thế không phải đợi lâu hơn (länger) bốn (vier) tuần lễ – hoàn toàn bất kể (ganz egal) đó là bác sĩ chuyên khoa, bác sĩ gia đình (Hausarzt) hoạc bác sĩ nhi đồng (Kinderarzt) cũng như cho việc chăm sóc lâu dài (Dauerversorgung). Cơ quan dịch vụ (Servicestelle) đồng thời cũng giúp đỡ tiếp (weiterhelfen) trong những trường hợp cấp cứu (Akutfall) chẳng hạn (zum Beispiel) vào cuối tuần (am Wochenende).

– Những toa thuốc lâu dài (Dauerrezepte) cho bệnh nhân mãn tính (chronische Kranke): Tùy vào điều kiện nhất định (unter bestimmte Bedingung), các bệnh nhân có cấp độ chăm sóc (Fflegegrad) hay bị các bệnh mãn tính (chronische Krankheit) trong tương lai cũng có thể nhận (bekommen) cái gọi là toa chỉ định tái diễn (Wiederholungsverordnung). Ưu điểm (Vorteil) của nó là: Một bao bì (Packung) trống rỗng (leer), người ta không phải chạy (rennen) ngay (sofort) đến giờ thăm khám (Sprechstunde), mà (sondern) có thể tự nhận thuốc (Medikament) do dược phòng trao tận tay (sich aushändigen lassen) một cách đơn giản (einfach) một lần nữa (noch einmal) – tùy theo sự chỉ định (Verordnung) có thể đến bốn (vier) lần.

– Sự tài trợ (Leistung) mới (neu) và rộng rãi hơn (umfangreicher) của bảo hiểm y tế (Krankenkasse): Bảo hiểm y tế sẽ trả phụ thêm (Zuschuss) làm răng giả (Zahnersatz) là 60 thay vì (statt) 50, nếu có sổ thuởng (Bonusheft) thậm chí (sogar) đến 75 phần trăm. Quy định này sẽ có hiệu lực (in Kraft treten) mãi đến (erst) tháng mười (Oktober). Và việc “hút mở” (Fettabsuagen) cũng được bảo hiểm y tế thanh toán – tuy nhiên (allerdings) chỉ thử nghiệm (probeweise) và hoàn toàn phụ thuộc vào một số điều kiện nhất định. Bảo hiểm y tế trong tương lai cũng sẽ trả tiền (bezahlen) cho các nữ bệnh nhân (Patientin) bị úng nước nặng (schwere Lipödem), bị rối loạn sự tăng mở (Fettvermwehrungsstörung), những thứ gọi là “hút ra” (absaugen).

– Tiền chăm sóc nhiều hơn (mehr Vorsorge): Phụ nữ (Frauen) ở tuổi (im Alter) giữa (zwischen) 20 và 65, kể từ năm 2020 họ sẽ nhận thư mời (Einladung) gửi qua bưu điện (per Post) cho việc đi khám nhận biết sớm (Früherkennungs-Untersuchung) ung thư tử cung (Gebärmutterhalskrebs). Và sự cung cấp tiền chăm sóc (Vorsorge-Angebot) tự nó (selbst) cũng có chút ít (wenig) thay đổi (sich ändern): Đối với phụ nữ giữa 20 và 34 sẽ như trước đây.

– Những mới mẽ (Neues) đối với các dược phòng: Ngay (schon) cuối tháng mười (Oktober) 2019, các dược phòng được phép cung cấp (anbieten) dịch vụ giao hàng (Botendienst) bất kỳ lúc nào (jederzeit). Cho đến nay (bisher), chỉ áp dụng (gelten) cho nhiều trường hợp riêng có lý do (begründeter Einzelfall). Cơ hội (Möglichkeit) kể từ năm 2020 là các dược phòng có thể tự chích ngừa (sich ipfen) chống cúm (gegen Grippe), tuy nhiên trước hết (zunächst) chỉ nằm trong khuôn khổ (im Rahmen) thử nghiệm mẫu theo vùng (regionale Modellversuche). Các loại thuốc phải có toa chỉ định (rezeptpflichtige Arzneimitteln) trong tương lai sẽ mắc hơn chút ít (klein wenig teuer), nhưng chủ yếu (vor allem) ảnh hưởng (betreffen) đến bảo hiểm y tế: Phụ chi dịch vụ khẩn (Notdienstzuschlag) cho điều này tăng (steigen) từ 16 lên 21 Cent, còn những loại thuốc phải biên bản (dokumentationspflichtige Medikamente) như thuốc gây mê (Betäubungsmitteln) trong tương lai là 4,26 thay vì 2,91 Euro.

Tin dpa, hình Alexander Heinl/dpa-tmn ©

Thứ năm ngày 05.12.2019

Chủ có được phép cắt giảm lương hay không?

Cấp trên (Vorgesetzte) không hài lòng (unzufrieden) năng suất (Leistung) hoặc (oder) công ty có khuynh hướng tiết kiệm (Sparkurs): Như vậy, chủ nhân (Arbeitgeber) có được phép (dürfen) cắt giảm (kürzen) lương (Gehalt) hay không?

Công nhân (Arbeitnehmer) trên nguyên tắc (in der Regel) tin tưởng (vertrauen) rằng, mỗi tháng tiền lương họ nhận (bekommen) được chuyển vào (überweisen) tài khoản (Konto) của mình. Nhưng (doch), chủ nhân có thể ảnh hưởng (Einfluss nehmen) đến việc này chăng? Và được phép đơn giản (einfach) cắt giảm nó, chẳng hạn (etwa) lý do (aufgrund) kém năng suất (mangelnde Leistung) của nhân viên.

Đơn giản quyết định (beschließen) cắt giảm lương của công nhân trên nguyên tắc chủ nhân không được phép, theo giải thích (Erklärung) của ông Johannes Schipp, luật sư chuyên ngành (Fachanwalt) về luật lao động (Arbeitsrecht) ở Gütersloh. Vì lẽ tiền lương (Gehalt) đã được quy định (festgeschrieben) trong hợp đồng lao động và lương chuẩn (Arbeits- und Tarifvertrag).

Cũng tương tự như vậy (genauso), không được phép thuyên chuyển (versetzen) một nhân viên (Mitarbeiter) đến một vị trí tồi tệ hơn (schlechtere Position) để giảm (verringern) lương”, theo ông Schipp. Người ta cần phải thấy biết (anschauen) chính xác (genau) về việc trả lương. “Nhưng (aber) thú vị (interessant) ở chỗ rằng, các thành tố (Bestandteile) không thuộc (gehören) về mức trả lương bình thường (normale Vergütung)”, theo luật sư chuyên ngành này.

Điều này có thể liên quan ví dụ đến tiền Giáng Sinh (Weihnachtsgeld). Khi chủ nhân chủ động mỗi năm sẽ quyết định lại rằng, có nên trả (zahlen) tiền Giáng Sinh hay không, thì họ có thể cắt giảm phần này. Một quyết định như vậy (solche Entscheidung) theo (zufolge) vị luật sư chuyên ngành thì vẫn khả thi (möglich) đối với mọi cách (Art) trả tiền (Bezahlung) và công nhân sẽ nhận (erhalten) tùy trường hợp, mà không phải mang lại (erbringen) bất kỳ năng suất cụ thể (ohne konkrete Leistung) nào cả.

Thông tin cá nhân (zur Person): Ông Johannes Schipp là chủ tịch (Vorsitzender) Hội Đồng Điều Hảnh (Geschäftsführender Ausschuss) của Nhóm Luật Lao Động (Arbeitsgemeinschaft Arbeitsrecht) thuộc Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Anwaltsverein).

Tin dpa, hình Zacharie Scheurer/dpa-tmn ©

Thứ tư ngày 04.12.2019
Sự khuyến cáo không được ghi trong hồ sơ nhân viên.

Trong hồ sơ nhân viên (Personalakte), tất cả mọi thông tin (Information) quan trọng (wichtig) về mối quan hệ làm việc (Arbeitsverhältnis) được ghi lại, kể cả sự khuyến cáo (Abmahnung). Tuy nhiên (allerdings), nhân viên (Arbeitnehmer) có thể loại bỏ (entfernen) những hồ sơ như vậy (solche Unterlagen) nếu có lý do chính đáng (richtige Begründung).

Sau khi nghỉ việc (Kündigung), chủ nhân (Arbeitgeber) tùy hoàn cảnh (unter Umstand) có thể xoá bỏ một sự khuyến cáo ra khỏi hồ sơ nhân viên, khi (wenn) nhân viên này mong muốn (wünschen). Một phán quyết (Urteil) của tòa án lao động tiểu bang (Landesarbeitsgericht) Sachsen-Anhalt đã cho thấy (zeigen) điều này, theo sự lưu ý (Hinweise) về sự phòng hộ luật pháp (Rechtschutz) của Tổng Công Đoàn Đức (Deutscher Gewerkschaftsbund, viết tắt là DGB).

Trường hợp (Fall) liên quan đến một người đàn ông (Mann) hành nghề điều hành thị trường (Marktleiter). Trong khuôn khổ (Rahmen) một vụ kiện bảo vệ việc sa thải (Kündigungsschutzklage), ông đã đòi hỏi (verlangen) nhiều điều, trong đó có việc xoá bỏ một khuyến cáo ra khỏi hồ sơ nhân viên của ông. Tòa án đã quyết định (entscheiden) chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn (Kläger).

Theo quy lệnh căn bản về việc bảo vệ dữ liệu (Datenschutz-Grundverordnung), điều (Artikel) 17, chủ nhân có bổn phận (verpflichten) xóa (löschen) lập tức (unverzüglich) những dữ liệu liên quan đến cá nhân (personenbezogene Daten), khi mục đích của việc này đã được thực hiện không còn cần thiết nữa (nicht mehr notwendig). Các vị thẩm phán (Richter) thấy rằng (sehen) trong trường hợp này chủ nhân không có ích lợi (Interesse) gì nữa để giữ lại (behalten) sự khuyến cáo như vậy trong hồ sơ nhân viên. Một sự khuyến cáo thường đáp ứng (erfüllen) một chức năng cảnh báo (Warnfunktion) và như vậy sau khi chấm dứt (Ende) mối quan hệ làm việc, thì nó không còn phù hợp nữa (nicht mehr relevant).

Tin dpa, hình Franziska Gabbert/dpa-tmn ©

Thứ ba ngày 03.12.2019
Hàng ngàn người xin tỵ nạn đã bị trục xuất nhiều lần.

Khi đơn xin tỵ nạn (Asylantrag) bị từ chối (ablehnen), điều này không có nghĩa (bedeuten) rằng, sự mong muốn (Wunsch) ở lại (bleiben) nước Đức đã chấm dứt (zwangläufiges Ende). Thông thường (oft), người ta tìm cách nộp tiếp (stellen) đơn mới xin tỵ nạn (neuer Asylantrag) – trong một số trường hợp (einiger Fall) lên đến năm lần (bis zu fünf Mal).

Theo một bài tường thuật (Bericht) của tờ „Thế Giới Ngày Chủ Nhật“ (Welt am Sonntag), thì đã có hàng ngàn người (Tausende) xin tỵ nạn sống (lebende Asylbewerber) trong nước Đức đã bị trục xuất (abschieben) nhiều lần (schon mehrmals) hoặc (oder) tự nguyện ra đi (freiwillig ausreisen).

Tính đến ngày (zum Stichtag) 30 tháng mười (Oktober), đã có 4.916 người xin tỵ nạn lưu trú (sich aufhalten) trong nước Đức, những người này kể từ (seit) năm 2012 đã (schon) hai lần (zwei Mal) nhập cảnh (einreisen), sau đó (dann) có lần bị trục xuất hoặc tự nguyện ra đi – và hiện giờ (inzwischen) nhập cảnh trở lại (wieder) rồi nộp đơn xin tỵ nạn lần thứ ba (dritter Antrag), tờ báo (Zeitung) viết (schreiben) quy chiếu (unter Berufung) những thông tin có được (vorliegende Angaben) từ chính phủ Đức (Bundesregierung). Đối với 1.023 người xin tỵ nạn hiện đang sống trong nước Đức thì đây là nổ lực lần thứ tư (vierter Anlauf), 294 trong số này thậm chí (sogar) đã tìm cách (Versuch) lần thứ năm (fünf) hoặc nhiều hơn (mehr) thế nữa.

Tuy nhiên (allerdings), điều này chỉ liên quan đến một phần nhỏ (kleiner Teil) số người tái nhập cảnh nhiều lần (mehrfach Wiedereingereiste) trong tổng số người tìm sự phòng hộ (Schutzsuchende). Theo Cục Thống Kê Đức (Statistisches Bundesamt), giữa (zwischen) năm 2010 và 2018 tổng cộng (insgesamt) có 1,78 triệu người đến Đức tìm sự phòng hộ.

Ông Horst Seehofer, bộ trưởng bộ nội vụ Đức (Bundesinnenminister), trước đây (vor) ba (drei) tuần (Woche) sau việc trở lại (Rückkehr) Đức của phạm nhân đã bị trục xuất (abgeschobener Straftäter) tên Miri đến từ (aus) Libanon, đã công bố (ankündigen) một dự thảo luật (Referententwurf) cho phép (ermöglichen) giam giữ (in Haft nehmen) những người ngoại quốc (Ausländer) bị cấm quay lại (Wiedereinreisesperre) trong suốt thời gian (gesamte Dauer) thủ tục cứu xét đơn tỵ nạn mới (erneutes Asylprüfverfahren). Cho đến nay (bisher), điều này chỉ (nur) có thể (möglich) áp dụng (gelten) vài tháng (wenige Monate) và thường hoàn toàn (gar) không có việc bắt giữ (Festnahme).

Ông Andrea Lindholz (CSU), chủ tịch (Vorsitzender) ủy ban nội chính (Innenausschuss) trong quốc hội Đức (Bundestag) phát biểu (sagen) trên tờ báo này rằng: Bất kỳ sự vi phạm (jeder Verstoß) nào đối với lệnh cấm nhập cảnh đang hiệu lực (geltendes Einreiseverbot) đã được áp dụng (verhängen) sau việc trục xuất (Abschiebung) thì trên căn bản (grundsätzlich) trong tương lai (künftig) họ bị phải trực tiếp (unmittelbar) đưa vào tù (Haft).“

Tin dpa, hình Michael Kappeler/dpa ©

Thứ hai ngày 02.12.2019

Giảm gánh nặng cho con cái về các chi phí cho viện điều dưỡng

Sự điều dưỡng (Pflege) tốn kém hơn (teuer) và khi người có nhu cầu (Bedürftige) không thể thanh toán (zahlen) phí tổn của viện (Heimkosten), thì con cái (Kinder) bị yêu cầu phải trả tiền (zur Kasse beten). Một thông tin tốt (gute Nachricht) cho họ: Trong tương lai (künftig) họ chỉ phải trả khi có thu nhập cao hàng năm (hohes jährliches Einkommen).

Con cái của những người có nhu cầu điều dưỡng (Pflegebedürftige) trong nhiều trường hợp được miễn (befreien) trả phí tổn cho viện điều dưỡng (Pflegeheim). Theo một đạo luật (Gesetz) đã được Thượng Viện Đức (Bundesrat) chấp thuận (billigen) hôm thứ sáu (Freitag) tuần qua (Vorwoche), những người con gái (Töchter) và con trai (Söhne) của đương sự (Betroffene) trong tương lai chỉ đóng góp (beteiligen) tài chánh (finanziell) cho việc điều dưỡng của cha mẹ (Eltern) khi mức tổng thu nhập (Bruttoeinkommen) mỗi năm khoảng 100.000 Euro.

Khi người có nhu cầu điều dưỡng không thể thanh toán phí tổn của viện, thì đến nay (bislang) trước tiên (zunächst) Ty Xã Hội (Sozialamt) can thiệp (einspringen) với cái gọi là “Giúp Đỡ Điều Dưỡng” (Hilfe zur Pflege). Thông thường (oft), sau đó nhà chức trách (Behörde) yêu cầu (bitten) con cái phải trả tiền để nhận lại (zurückbekommen) phần nào (Teil) chi phí họ đã ứng trước. Tuy nhiên (allerdings) các cơ quan nhà nước (Ämter) cũng thường e ngại (scheuen) việc đòi tiền (Forderung) như vậy, bởi lẽ (weil) vụ việc này cần đến (nötig) các thủ tục tốn kém (aufwendiges Verfahren) và sự kiểm tra mức thu nhập (Einkommensprüfung).

Người ta phải đóng góp bao nhiêu (wie viele) cho việc thanh toán phí tổn, điều này khó (schwer) nói (sagen). Một thống kê có tính chất quyết định mới (aktuelle aussagekräftige Statistik) không có (nicht geben). Trong bản dự thảo luật (Gesetzentwurf) ghi có khoảng 55.000 người. Hiện có khoảng 300.000 người sống trong viện (Heimbewohner) lệ thuộc (angewiesen) vào sự tài trợ xã hội (Sozialhilfe), vì lẽ tiền hưu (Rente), bảo hiểm điều dưỡng (Pflegeversicherung) và tài sản riêng (eigenes Vermögen) của họ không đủ (nicht reichen).

Tin dpa, hình Klaus-Dietmar Gabbert/dpa-tmn ©

Chủ nhật ngày 01.12.2019
Vài thay đổi trong năm 2020 đối với người tiêu dùng.

Đi tàu (Bahn fahren), bay (fliegen), tiền hưu (Rente) – năm 2020 sẽ có rất nhiều (ganze Menge) điều thay đổi (Änderung) đối với người dân (Bürger) và ảnh hưởng (betreffen) đến cả triệu người. Một cách tổng quát (Übersicht): Nhiều tiền hưu, đi tàu sắt rẻ hơn (günstige Bahnfahrten)…chính phủ Đức (Bundesregierung) đã có nhiều thay đổi cho năm tới. Điều gì sẽ được thay đổi (ändern) cho người dân tại Đức trong năm 2020.

Tàu đường sắt (Bahn): Vé tàu (Bahnticket) trong giao thông đường xa (Fernverkehr) sẽ rẻ hơn (günstiger) – thuế VAT (Mehrwertsteuer) từ 19 xuống (sinken) còn 7 phần trăm. Công ty đường sắt đã (schon) tuyên bố (ankündigen), việc giảm thuế VAT sẽ được trang trải (weitergeben) cho khách hàng (Kunden). Tuy nhiên (allerdings) còn (noch) phải được Thượng Viện Đức (Bundesrat) chấp thuận (zustimmen).

Hàng không (Flugverkehr): Thuế (Steuer) vé máy bay (Flugticket) sẽ tăng (steigen) trong tháng tư (April) năm 2020. Thuế giao thông hàng không (Luftverkehrsteuer) cho các chuyến bay (Flüge) nội địa (im Inland) và trong các quốc gia (Staat) EU sẽ tăng hơn (mehr als) 5 Euro thành 13,03 Euro mỗi vé (pro Ticket). Đối với các chuyến bay dài hơn (längere Flüge) đến (bis) 6.000 km tăng gần (knapp) 10 Euro thành 33,01 Euro. Còn những chuyến bay chuyển tiếp sẽ là 59,43 Euro, khoảng (etwa) 18 Euro nhiều hơn so với trước đây. Các hãng hàng không (Airline) được phép ít ra (zumindest) tính đôi phần (teilweise) vào tiền vé (Flugpreise).

Sửa sang nhà cửa (Gebäudesanierung): Những ai sở hữu một căn hộ (Eigentumswohnung) hoặc nhà riêng (Haus) muốn cách nhiệt (dämmen) tường (Wände), trần nhà (Decken) hoặc mái nhà (Dach) hay thay mới (erneuern) cửa sổ (Fenster), các cánh cửa (Tür), hệ thống thông gió (Füftung) hoặc lò sưởi (Heitzung) hay trang bị (einbauen) dàn hệ thống số (digitale Anlage) để tiết kiệm năng lượng (Energiesparen), kể từ năm 2020 sẽ được ưu đãi (fördern) thuế (steuerlich) hơn (über) ba (drei) năm. Bất động sản (Immobile) phải cũ hơn (älter als) mười (zehn) năm, thì cơ hội tài trợ (Fördermöglichkeit) trước tiên (zunächst) là mười năm. Dự kiến (vorgesehen) là 20 phần trăm chi phí (Kosten) và tối đa (maximal) tổng cộng (insgesamt) 40.000 Euro mỗi nhà hoặc căn hộ được khấu trừ (abziehen) nợ thuế (Steuerschuld) kéo dài hơn ba năm. Điều này cũng cần (bedürfen) sự chấp thuận (Zustimmung) của Thương Viện Đức.

Lương tối thiểu cho người học nghề (Azubi-Mindestlohn): Ai bắt đầu (beginnen) học nghề (Berufsausbildung) trong năm tới sẽ nhận tối thiểu mindestens 515 Euro cho năm học đầu (erstes Lehrjahr). Khoản tiền (Betrag) này sẽ tiếp tục tăng (erhöhen) dần (schrittweise weiter) trong những năm học kế tiếp đến 620 Euro mỗi tháng. Các năm học nghề (Ausbildungsjahr) thứ hai và ba cũng sẽ có thêm tiền, khi điều này được Thượng Viện Đức chấp thuận.

Các ứng dụng y tế (Gesundheits-Apps): Bệnh nhân (Patient) sẽ được bảo hiểm y tế (Krankenkasse) trả tiền (bezahlen) để nhận (bekommen) những ứng dụng y tế cho điện thoại cầm tay (Handy) như (als) một toa thuốc của bác sĩ (ärztliche Verschreibung). Chúng bao gồm các ứng dụng (Anwendung) giúp đỡ (helfen) việc uống thuốc (Medikament) thường xuyên (regelmäßiges Einnehmen). Một đạo luật (Gesetz) sẽ có hiệu lực (in Kraft treten) vào tháng giêng (Januar) năm 2020.

Bổn phận chích ngừa bệnh sởi (Masern-Impfpflicht): Để phòng hộ tốt (besserer Schutz) việc chống sởi, quốc hội Đức (Bundestag) đã thông qua (beschließen) một đạo luật (Gesetz) tiêm chủng bắt buộc (Impfpflicht), có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng ba (März) năm 2020. Phụ huynh (Eltern) phải chứng minh (nachweisen) trước khi con họ được nhận (Aufnahme) vào các trường mẫu giáo (Kita) hoặc trường học (Schule), rằng những trẻ này đã được chích ngừa (impfen). Đối với những trẻ đã học mẫu giáo hay tiểu học, cũng phải có chứng minh chích ngừa đến 31 tháng bảy (Juli) năm 2020. Trong trường hợp vi phạm (Verstoß) sẽ bị đe dọa (drohen) đóng tiền phạt (Bußgeld) lên đến (bis zu) 2.500 Euro.

Bệnh nhân (Patient): Đối với những vấn đề sức khỏe cấp tính (akutes Gesundheitsproblem) và việc tìm (Suche) một lịch hẹn của bác sĩ (Arzttermin), các bệnh nhân của các công ty bảo hiểm sức khỏe (Kassenpatient) kể từ ngày 01 tháng giêng (Januar) 2020 có thể sử dụng điện thoại (Telefon greifen) gọi số 116 117 ngoài giờ làm việc của các phòng khám bệnh (außerhalb der Praxiszeiten), số này là dịch vụ suốt ngày đêm (Rund-um-die-Uhr-Service). Các bệnh nhân sẽ được đánh giá trước tiên (erste Einschätzung) về mức độ khẩn cấp (dringlich) của việc điều trị (behandeln) rồi được chuyển đến (losten) một phòng khám bệnh hoặc đến một bệnh viện (Klinik). Điều này sẽ được mắc kết (verzahnen) với các cơ sở đã có (bestehend Servicestelle) để giới thiệu (vermitteln) những lịch còn trống (freie Termine).

Đào tạo những nhân viên hộ sinh (hebammen-Ausbildung): Các nhân viên hộ sinh trong tương lai (in Zukunft) sẽ học (erlernen) nghề (Beruf) trong khuôn khổ (im Rahmen) học trình cao học (Hochschulstudium). Việc đào tạo (Ausbildung) kể từ năm 2020 gồm (bestehen) học trình Cử Nhân (Bachelor-Studium) từ ba (drei) đến bốn (vier) năm có phần thực tập cao (hoher Praxisanteil) và kỳ thi cuối cùng của nhà nước (staatliche Abschlussprüfung).

Thuế giảm (niedrige Steuer) cho băng vệ sinh phụ nữ (Damenbinde) và giấy điện tử (elektronische Papiere): Đối với các sản phẩm vệ sinh (Hygiene-Produkte) như băng vệ sinh phụ nữ (Damenbinde hay Tampon), trong tương lai chỉ còn thuế VAT 7 phần trăm, thay vì 19 phần trăm như trước đây. Các tờ báo (Zeitung), tạp chí (Magazin) hay sách (Buch) điện tử (elektronisch) cũng giảm (sinken) thuế VAT từ 19 xuống còn 7 phần trăm. Điều này còn phải được thượng Viện Đức thông qua.

Tiền hưu trí (Rente): Khoảng 21 triệu người hưu trí tại Đức hoan hỷ (sich freuen) vì tiền hưu trong năm tới sẽ tăng (steigen) rõ ràng (deutlich). Kề từ ngày 01 tháng bảy (Juli) năm 2020, phía Tây Đức (Westdeutschland) tăng khoảng 3,15 phần trăm và Đông Đức (Ostdeutschland) khoảng 3,92 phần trăm. Ngoài ra (außerdem), tiền hưu xí nghiệp (Betriebsrente) sẽ phải trả (zahlen) khoản đóng bảo hiểm sức khỏe (Krankenkassenbeitrag) ít hơn (weniger).

Lương tối thiểu (Mindestlohn): Kể từ ngày 01 tháng giêng (Januar) 2020 sẽ tăng lên 9,35 Euro mỗi giờ (pro Stunde), hiện giờ là 9,19 Euro

Tin dpa, hình Matthias Balk/dpa © dpa

Xem (259)