» » Tin Đức Quốc tháng 10.2019

Tin Đức Quốc tháng 10.2019

Mục Hội PTVNTN

Thứ hai ngày 21.10.2019
Chỉ số thất nghiệp của những người không có trình độ nghề nghiệp cao gấp năm lần.

Trình độ học vấn cao (hoher Bildungsstand) là sự phòng hộ tốt nhất (bester Schutz) chống thất nghiệp (Arbeitslosigkeit). Những người (Person) không được đào tạo nghề (Berufsausbildung) hoặc tốt nghiệp cao học (Hochschulabschluss) có nguy cơ thất nghiệp cao hơn (höheres Risiko).

Theo nguồn tin (Angabe) của các chuyên gia thị trường lao động (Arbeitsmarktexperte) thì nguy cơ thất nghiệp của những người không được đào tạo nghề rõ ràng (deutlich) nhiều hơn. Theo sự tính toán (Berechnung) của Viện Nghiên Cứu Thị Trường Lao Động và Nghề Nghiệp (Institut für Arbeitsmarkt- und Berufforschung, viết tắt là IAB) tại sNürnberg thông báo (mitteilen), thì chỉ số những người thất nghiệp (Arbeitslosenquote) ở những người tốt nghiệp việc đào tạo nghề (abgeschlossene Berufausbildung) trong năm qua là 3,4 phần trăm – ngược lại là 17,4 phần trăm, nhiều hơn (mehr als) năm (fünf) lần.

Thành phần trí thức (Akademiker) có 2 (zwei) phần trăm thất nghiệp. Thấp hơn (niedriger) là những thầy cai (Meister) và chuyên viên kỹ thuật (Techniker). Tổng trung bình (Gesamtdurchschnitt) chỉ số người thất nghiệp trong năm 2018 theo IAB là 5,3 phần trăm.

Theo ông Enzo Weber, chuyên gia của IAB, sự thất nghiệp (Arbeitslosigkeit) trong năm 2018 đã giảm năm lần liên tục (in Folge). Cũng theo ông Weber, tình trạng kinh tế suy yếu hiện nay (aktuelle Wirtschaftsabschwung) cũng có thể gây nguy hại (gefährden) đặc biệt (besonders) đối với công việc (Job) của những người có trình độ đào tạo thấp (Niedrigqualifizierte), chẳng hạn (etwa) trong giai đoạn làm việc tùy theo sự phát triển kinh tế (konjunkturabhängige Zeitarbeit). Tuy nhiên (allerdings), trình độ học vấn (Bildung) vẫn luôn (immer bleiben) là sự phòng hộ tốt nhất chống thất nghiệp.“

Tin dpa, hình Julian Stratenschulte/dpa ©

Thứ năm ngày 17.04.2019
Chỉ có ít ngân hàng tăng phí.

Mặc dù (trotz) doanh thu kém (schwächelnder Gewinn), nhưng theo một cuộc khảo sát (Studie) thì hiện giờ (im Augenblick) chỉ (nur) có thiểu số (Minderheit) ngân hàng (Kreditinstitut) trong nước Đức tăng phí (Gebührenerhöhung). Theo sự thăm dò (Umfrage) khoảng (rund) 120 ngân hàng (Geldhäuser), có 16 phần trăm cho rằng (angeben), trong năm nay không tăng phí. Trích kết quả một sự khảo sát đã được công bố hiện nay (jetzt veröffentlichte Untersuchung) của Công Ty Kiểm Tra và Tư Vấn (Prüfungs- und Beratungsunternehmen) EY.

Nhìn vào các tài khoản (Konto), nhận thấy có 13 phần trăm các ngân hàng được thăm dò đã tăng phí. Một trong mười (zehn) ngân hàng đòi hỏi (verlangen) phí nhiều hơn (höhere Gebühren) cho việc chuyển ngân (Übersweisung). Các ngân hàng (Bank) và ngân hàng tiết kiệm (Sparkasse) vì lãi thấp (Zinstief) đã phải thất thu (weniger Ertrag). Từ lâu (lange), các ngân hàng đã kiếm tiền (verdienen) khá nhiều nhờ tiền lãi, nghĩa là họ thu (kassieren) nhiều tiền lãi (mehr Zinsen) từ tín dụng (Kredit), hơn là khách gửi tiền tiết kiệm (Sparkunde). Nhưng (doch) những giai đoạn (Zeit) béo bở thặng lãi (üppiger Zinsüberschuss) đã qua (vorbei). Việc tăng lãi (Zinserhöhung) trong khu vực Âu châu (Euroraum) cũng đã hết. Đồng thời, Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu (Europäische Zentralbank, viết tắt là EZB) mới đây (jüngst) đã tăng (erhöhen) tiền lãi phạt (Strafzins) đối với các ngân hàng trữ (parken) tiền (Geld) trong ngân hàng cấp cứu (Notenbank).

„Đo đó, các ngân hàng phải đương đầu với thử thách (Herausforderung), cho dù mức lãi (Zinsniveau) về lâu dài (dauerhaft) cực thấp (extrem niedrig), họ cũng phải vươn lên“, ông Robert Melnyk, chuyên gia (Expert) EY giải thích (erläutern). Nếu các ngân hàng không tăng phí đồng đều, sẽ gây ra áp lực cạnh tranh (Konkurrenzdruck) trong thị trường Đức (deutscher Markt). Thêm vào đó (hinzu) còn có những nhà cạnh tranh khác như (wie) các tập đoàn kỹ thuật học (Technologiekonzern) hoặc Khởi Động Tài Chánh (Finanz-Start-ups).

Do đó, các ngân hàng cũng phải thực hiện việc giảm chi phí (Kostensenkung). 22 phần trăm các ngân hàng được thăm dò muốn giảm (reduzieren) nhân viên (Mitarbeiter) trong năm nay. Chủ yếu (vor allem) là sự giao tiếp trực tiếp với khách hàng (direkte Kundenkontakt), ví dụ (zum Beispiel) ở quầy (Schalter) hoặc sự tư vấn (Beratung),theo EY, những vị trí (Stelle) này có thể bỏ (wegfallen). 19 phần trăm ngân hàng ngược lại (dagegen) có dự kiến rằng, công việc vì thế sẽ tăng lên (steigende Beschäftigung). Những công việc thêm (zusätzliche Jobs) có thể sinh ra (entstehen) trong các lãnh vực (in Bereichen) như IT (điện toán) hoặc quản lý nguy cơ (Risikomanagement)

Tin dpa, hình Jens Kalaene/dpa-Zentralbild/dpa ©

Thứ tư ngày 16.10.2019
“Trẻ tính thêm” có thể tăng tiền con.

Ai muốn có “trẻ tính thêm” (Zählkind)? Khái niệm (Begriff) này nghe không đẹp (schön) gì cả. Nhưng hàng tháng nó có thể thêm vài Euro. Vấn đề là một phụ huynh (Elternteil), cha (Vater) hoặc mẹ (Mutter) không có quyền lợi (Anspruch) nhận tiền con (Kindergeld) cho tất cả các đứa con (alle Kinder).

Cần phải tính (rechnen) chính xác (genau) về tiền con. Đặc biệt (besonders) ở những gia đình có cha mẹ sống ly thân (getrenntes Leben) hoặc ly dị (geschieden), có tài chánh (finanziell) khác nhau (Unterschiede) và phụ huynh nào làm đơn (Antrag stellen) xin trợ cấp tiền con. Điều này được Cục Lao Động Đức (Bundesagentur für Arbeit) lưu ý (hinweisen). Tuy nhiên (allerdings), sự khác biệt mỗi tháng (pro Monat) đa phần (meist) có khác nhau chút ít (gering).

Lý do (Grund): Mức (Höhe) trả tiền con (ausgezahltes Kindergeld) dựa theo (sich richten) số (Anzahl) con. Theo đó, có những người con không được người có quyền (Berechtigte) nhận tiền con, vì lẽ (weil) đứa con này ưu tiên (vorrangig) đối với một phụ huynh khác (cha hay mẹ).

Chỉ có một phụ huynh (Elternteil) – cha hay mẹ – có quyền nhận tiền con.

Đây là trường hợp (Fall), khi cha mẹ sống ly thân (getrennte Eltern) và đứa con chung (gemeinsames Kind) sống (leben) với người mẹ ruột (leibliche Mutter). Như vậy, người cha không có quyền nhận khoản tài trợ (Leistung) này. Nếu như người cha có những đứa con khác sống chung với mình, thì đứa trẻ lớn tuổi nhất (ältestes Kind) được xem như cái gọi là (sogenannte) “Zählkind” (trẻ tính thêm) và được quan tâm (berücksichtigen) lúc tính tiền con (berechnen).

Đứa con thứ nhất và thứ nhì hàng tháng có mỗi đứa (jeweils) 204 Euro; cho đứa thứ ba là 210 Euro và mỗi đứa con kế tiếp là 235 Euro. Ví dụ (Biespiel), hai đứa trẻ sống với cha được xem là “Zählkind” như đứa thứ hai và thứ ba, thì người cha có thể nhận tiền con là 204 Euro cộng (plus) 210 Euro, tổng cộng (insgesamt) là 414 Euro, theo bảng tính sơ bộ (vorrechnen) của Ty Lao Động (Arbeitsamt).

Đứa con “Zählkind” làm tăng (erhöhen) số (Zahl) con.

Khi người mẹ của hai đứa con, không có thêm đứa con nào nữa và hai trẻ này sống chung với bà, thì chúng được kể như là đứa con thứ nhất và thứ nhì. Như vậy, là 204 Euro cộng 204 Euro, tổng cộng là 408 Euro. Nếu người cha lúc làm đơn (Beantragung) khai (angeben) rằng, ông là người có quyền, như vậy mỗi tháng ông có thêm 6 Euro.

Tin dpa, hình Ingo Wagner/dpa/dpa-tmn ©

Thứ hai ngày 14.10.2019
Hơn 20.000 môn học để chọn.

Sinh viên (Studierende) trong nước Đức khổ tâm (Qual) trong việc lựa chọn (Wahl): Chưa hề (noch nie) có sự lưa chọn (Auswahl) môn học (Studiengang) lớn như vậy (so groß). Theo sự phân tích (Analyse) của Trung Tâm Phát Triển Cao Học (Centrum für Hochschulentwicklung, viết tắt là CHE). Hiện nay (derzeit), họ có thể chọn hơn 20.000 môn học.

Như vậy, trong khoản (innerhalb) năm (fünf) năm (Jahr) qua đã có sự gia tăng (Steigerung) khoảng 17 phần trăm: Theo la bàn cao học (Hochschulkompass) của Hội Đồng Giám Đốc Cao Học (Hochschulrektorenkonferenz, viết tắt là HRK), năm 2014 có 17.154 môn học, nhưng tháng năm (Mai) năm nay đã có 20.123 môn

Các đại học (Universität) đa phần có thêm những môn học mới, kế đến là các Cao Học Chuyên Khoa (Fachhochschule) hoặc những Cao Học (Hochschule) Khoa Học Ứng Dụng (Angewandte Wissenschaften). Nhìn chung (insgesamt), có hai phần ba (zwei Drittel) những những môn học mới, chủ yếu (vor allem) là văn bằng Master (Masterabschluss). Theo số lượng (zahlenmäßig), độ tăng cao nhất (größter Zuwachs) trong lãnh vực sư phạm (Lehramtsbereich), nhìn theo phần trăm (prozentual) là ngành y khoa (Medizin) và khoa học y tế (Gesundheitswissenschaft).

Theo CHE, các cao học phải giúp cho sinh viên định hướng (Orientierung).

Chỉ (nur) một trong năm môn học mới, theo CHE, vẫn còn mang tên cổ điển theo quy chế khoa học (wissenschaftliche Disziplin) như (wie) „Hóa Học“ (Chemie) hoặc „Vật Lý“ (Physik). Tầm (knapp) một phần ba (Drittel) các môn học mới mang tên hoàn toàn bằng tiếng Anh (komplett englischsprachlicher Name)

Vì số lượng lớn (größere Zahl) và sự đa dạng (Vielfalt) của sinh viên, nên cũng cần (erfordern) có sự đa dạng trong việc cung cấp các môn học (Studienangebot), theo CHE. Chính các Cao Học Chuyên Khoa cũng mở ra (öffnen sich) nhiều cơ hội (Möglichkeit). Như vậy, để những người trẻ (junge Leute) cũng như (auch) chủ nhân (Arbeitgeber) dễ dàng (zurechtfinden) chọn lựa trong phạm trù cung cấp rộng rãi, nên các cao học phải giới thiệu (darstellen) nội dung các môn học (Fächerinhalt) chính xác như có thể (möglichst genau) trên các trang trực tuyến (Online) của họ để giúp sự định hướng (Orientierungshilfe) của sinh viên, theo la bàn cao học giải thích (erklären).

Tin dpa, hình Robert Günther/dpa-tmn ©

Chủ nhật ngày 13.10.2019
Chuyển ngân ra nước ngoài trên 12.500 Euro phải khai báo.

Lưu ý (beachten) bổn phận khai báo (Meldepflicht) – Sự lưu ý (Hinweis) trên mỗi tờ sao kê tài khoản (Kontoauszug) có thể làm bạn mất bình tỉnh (nervös). Những cá nhân (Privatperson) chỉ chuyển (überweisen) ít tiền (geringe Summe) ra nước ngoài (ins Ausland) hay nhận chuyển ngân, thì không phải làm gì cả (nichts tun).

Tuy nhiên (allerdings), ai thực tập ở nước ngoài (Auslandspraktikum) hoặc (oder) đi du lịch lâu dài (längere Reise) cần phải kiểm tra (prüfen) số tài khoản (Kontoumsatz) và có thể hơi giựt mình (leicht erschrecken): Việc chuyển ngân ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào được lưu ý (hinweisen) trong mục đích sử dụng (Verwendungszweck) rằng luôn (immer) có bổn phận phải khai báo cái gọi là AWV-Meldepflicht. Đó là những vụ chuyển ngân nhiều hơn (mehr als) 12.500 Euro cho hay nhận từ cá nhân hoặc công ty có trụ sở (Sitz) ở nước ngoài.

Dòng chữ đầy đủ (wortlich) lưu ý trên tờ sao kê tài khoản là: „Để ý đến bổn phận khai báo AWV qua đường dây nóng (Hotline) của ngân hàng Đức (Bundesbank): (0800) 1234-111“ (AWV-Meldepflicht beachten Hotline Bundesbank: (0800 1234-111).

Việc trả tiền (Zahlung) ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào, trên nguyên tắc (grundsätzlich) không giới hạn (ohne Beschränkung) hoặc xin phép (Genehmigung). Tuy nhiên, theo (nach) quy lệnh kinh tế ngoại thương (Außenwirtschaftsverordnung, viết tắt là AWV) thì đặc biệt (besonders) những vụ chuyển ngân với số tiền lớn (hohe Überweisung) giữa (zwischen) nước Đức (Deutschland) và nước ngoài phải khai báo (melden), để sự lưu hành ngân tệ (Zahlungsfluss) có thể được thống kê (Statistik).

Gồm có mọi sự chuyển ngân bằng đồng Euro và ngoại tệ (Fremdwährung) cũng như trả tiền mặt (Barzahlung), trả tiền qua sự đồng ý được quyền rút tiền (Lastschrift), check (Scheck) hoặc đổi tiền (Wechsel) và những hóa đơn thanh toán (Rechnungen). Việc khai báo (Meldung) có thể (möglich) qua Cổng Thống Kê Khai Báo Chung (Allgemeine Meldeportal Statistik, viết tắt là AMS) của ngân hàng Đức.

Tin dpa, hình Robert Günther/dpa-tmn ©

Thứ bảy ngày 12.10.2019
Leipzig tưởng niệm ngày 09 tháng 10 năm 1989.

Cuộc biểu tình lớn ngày thứ hai (große Montagsdemonstration) tại Leipzig vào ngày 09 tháng 10 (Oktober) năm 1989 được đánh giá như sự khởi động (Durchbruch) cuộc các mạng ôn hòa (friedliche Revolution) tại DDR, Đông Đức trước đây. Ông Steinmeier, Tổng Thống Đức (Bundespräsident) đã nói đó là (sprechen) một ngày trọng đại (großer Tag) trong lịch sử nước Đức (deutsche Geschichte). Nhưng các buổi đại lễ (Feierlichkeit) chỉ còn là cái bóng (Schatten).

Những nam nữ công dân (Bürgerinnen und Bürger) đã thắp (zum Leuchten bringen) nến (Kerzen) thành dòng chữ (Schriftzug) “Leipzig 89” trên quảng trường (Platz) Augustus. Nhiều buổi sinh hoạt (zahlreiche Veranstaltungen) đã diễn ra trong thành phố Leipzig để tưởng niệm (erinnern) cuộc biểu tình lớn trước (vor) đây 30 năm. Với tiếng hô “Chúng Tôi Là Nhân Dân” (wir sind das Volk), khoảng (rund) 70.000 người đã biểu tình (demonstrieren) cho Tự Do (Freiheit) và Dân Chủ (Demokratie) chống lại chế độ (Regime) độc tài cộng sản SED vào ngày 09 tháng mười 1989.

Ngày này được xem là khoảnh khắc mấu chốt (Schüsselmoment). Cơ quan quyền lực nhà nước (Staatsmacht) trang bị vũ khí nặng (schwer bewaffnet) đã tấn công dẹp (nieder schlagen) cuộc biểu tình ngày thứ hai nhưng không bằng bạo lực (nicht gewaltsam)  – ngược lại (entgegen) mọi lo ngại (Befürchtung). “Sự sợ hãi (Angst) đã đổi chiều (Seite)”, ông Frank-Walter Steinmeier đã phát biểu (sagen) trong đại lễ (Festakt) tại Leipzig, “Ngày 09 tháng 10 là một ngày trọng đại trong lịch sử nước Đức.”

Hàng ngàn người đã vân tập (zusammenkommen) tại Thánh Đường (Kirche) Nikolai để cầu nguyện cho hòa bình theo truyền thống (traditionelles Friedensgebet) như ngày 09.10.1989. Các băng ghế ngồi (Sitzbank) không còn một chỗ trống (restlos besetzt). Vì số người tham dự quá đông, nên buổi Thánh Lễ (Gottesdienst) được chiếu (übertragen) trên các màn hình (Leinwand) dựng trong khuôn viên (Hof) Thánh Đường Nikolai và trên quảng trường Augustusplatz. Ông Martin Henker, Tổng Quản Lý (Superintendent) đã nói trong bài giảng (Predigt) rằng, 30 năm tưởng niệm cuộc cách mạng ôn hòa là ngày của sự hoan hỷ (Freude). Một quả chuông mới (neue Glocke) của Thánh Đường Nikolai lần đầu tiên đã được gióng lên trong buổi lễ cầu nguyện cho hòa bình, theo ông Henker, nó biểu tượng (symbolisieren) cho tiếng vang (Klang) của sự hy vọng (Hoffnung).

Tin dpa, hình Hendrik Schmidt/dpa-Zentralbild/dpa ©

Thứ sáu ngày 11.10.2019
Hiểu biết tiếng Đức mang tính quyết định cho sự thành công trong thị trường lao động.

Chỉ có kiến thức tiếng Đức tốt (gute Deutschkenntnisse) thì người nhập cư (Zuwanderer) mới thật sự (überhaupt) có cơ hội (chance) trong thì trường lao động (Arbeitsmarkt), kết quả của một khảo sát (Studie) cho thấy (zeigen) điều này. Nhưng thường (oft) vẫn còn thiếu (fehlen) sự cung cấp liên tục (weiterführende Angebote) cho việc cải thiện ngôn ngữ (Sprachverbesserung).

Cùng trình độ ngôn ngữ (gleiches Sprachniveau) tiếng đức và cùng trình độ đào tạo (gleicher Bildungsstand), người di dân (Migranten) trong nước Đức có cùng (gleich) mức lương (Lohn) như (wie) người bản địa (Einheimische), theo sự khảo sát (Untersuchung) đã sẽ được công bố (veröffetntlichen) ngày thứ hai (Montag) tuần tới do Viện Kinh Tế Đức (Institut der deutschen Wirtschaft, viết tắt là IW) thực hiện (ausführen). Việc thất nghiệp cao (hohe Erwerbslosigkeit) của người nhập cư có xuất xứ (zurückführen) ít ra (zumindest) một phần đáng kể từ trình độ ngôn ngữ kém của họ. Trước đó (zuvor), tờ “Rheinische Post” đã tường thuật (berichten) về sự khảo sát này.

“Việc học ngôn ngữ (Spracherwerb) như vậy là chìa khóa (Schlüssel) của sự hòa nhập thành công (erfolgreiche Integration) trong thị trường lao động Đức”, ông Geis-Thöne, tác giả (Verfasser) cuộc khảo sát kết luận (folgern). Do đó (deshalb) sự khảo sát đề nghị (empfehlen), phải cải thiện (verbessern) tiếp tục (weiter) phẩm chất (Qualität) các khóa hòa nhập (Integrationskurse) và tạo điều kiện (ermöglichen) tham dự (Zugang) cho tất cả người nhập cư. Mặt khác (außerdem), nên mở rộng (ausbauen) các khóa học ngôn ngữ bổ túc.

Đồng thời, ông Geis-Thön còn khuyên rằng, đừng đánh mất (verlieren) sự quan tâm (nicht aus den Augen) đến quần chúng bản địa (einheimische Bevölkerung) trong đề mục (Thema) hỗ trợ việc học tiếng Đức (Sprachförderung). “Những người nhập cư có trình độ cao (hochqualifizierte Zuwanderer) trung bình (im Durchschnitt) có kết quả tốt hơn (besser) trong các kỳ thi trắc nghiệm tiếng Đức (Deutschtest) hơn những người có trình độ thấp (niedrig qualifizierte Person) không (ohne) có gốc di dân (Migrationshintergrund)”, theo cuộc khảo sát.

Những vấn đề cho thấy không chỉ là đặc thù của người di dân (migrationsspezifisch). Ngay người bản địa cũng cần (brauchen) nhiều sự cung cấp cho trình độ căn bản (Grundbildungsangebot), để gia tăng (stärken) khả năng ngôn ngữ (sprachliche Fähigkeit).

Tin dpa, hình Bernd Wüstneck/dpa-Zentralbild/dpa © dpa

Thứ năm ngày 10.10.2019
Các công ty bảo hiểm sức khoẻ lo ngại tăng chi phí lên đến hàng chục tỷ Euro.

Liệu các công ty bảo hiểm sức khoẻ (Krankenkasse) có nguy cơ (drohen) phải chi tiêu nhiều thêm (hohe zusätzliche Kosten)? Liên Hội (Bundesverband) AOK xác nhận (bestätigen) điều này. Sự việc liên quan đến dịch vụ đặt lịch (Terminservice) cho các bác sĩ chuyên khoa (Facharzt) và những quy định mới (Neuregelung) đối với các dược phòng (Apotheke), việc này sẽ tốn kém hơn (teuer).

Liên Hội AOK than phiền (beklagen) rằng, các công ty bảo hiểm sức khoẻ sẽ phải chi phí thêm (zusätzliche Kosten) hàng chục tỷ (Milliarden) Euro trong những năm tới. “Vật giá (Preise) tăng (steigen), nhưng những năng suất (Leistung) dành cho người đóng bảo hiểm (Versicherten) cho đến nay (bisher) vẫn chưa được cải thiện (sich verbessern)”, vị chủ tịch liên hội này phát biểu (sagen), ông Martin Litsch, trên tờ “Rheinische Post”, số phát hành (Ausgabe) ngày thứ hai (Montag).

Ở các trụ sở dịch vụ đặt lịch (Terminservicestelle), giữa (zwischen) 2019 và 2022 tốn kém (kosten) nhiều tỷ Euro từ việc đóng thêm phụ phí (zusätzliche Beitragsmittel), nhưng cho đến nay vẫn chưa thấy (erkennen) được việc sử dụng đúng nghĩa (echte Nutzen) cho người đóng bảo hiểm, ông Litsch giải thích (erklären). Nó đã gây ra (erzeugen) chủ yếu (vor allem) là tính quan liêu (Bürokratie). Hy vọng (in der Hoffnung) rằng, các bác sĩ sẽ bỏ cuộc (aufgeben) sự phản kháng (Widerstand) của họ chống lại những quy định (regelung), và như thế họ sẽ nhận (erhalten) thêm thù lao (zusätzliche Honorare) lên đến (in Höhe) 600 triệu (Millionen) Euro mỗi năm (jährlich) như là những liều thuốc an thần (Beruhigungspille).

Cơ chế (Mechanismus) này cũng thấy được ở các dược phòng. “Họ cũng nhận (erhalten) thêm tài chánh (zusätzliche Vergütung), để quân bình (tolerieren) việc giao hàng (Versandhandel).

Ông Litsch khuyến cáo (mahnen) nên có một chính sách chi tiêu cụ thể hơn (umsichtigere Ausgabenpolitik) trong lãnh vực y tế (Gesundheitswesen). Những chi phí thêm cho các công ty bảo hiểm sức khoẻ chiếm khoảng (rund) 29 tỷ Euro từ năm 2019 đến (bis) 2022. Con số cao nhất là những chi phí thêm cho nhân viên điều dưỡng (Pflegepersonal) và các trụ sở dịch vụ đặt lịch. Những con số quân bình mới nhất (aktuelle Bilnazzahl) đã cho thấy (zeigen) rằng giai đoạn béo bổ (üppige Zeit) đã qua (vorbei). “Tôi chĩ có thể cảnh báo (warnen) những đạo luật tăng chi phí (kostenintensive Gesetze) tiếp theo.”, ông Litsch nói.

Tin dpa, hình Marijan Murat © dpa

Thứ tư ngày 09.10.2019
Phí đóng cho công đoàn khai báo khấu trừ thuế lương

Phí đóng cho công đoàn (Gewerkschaftsbeitrag) hoặc đóng phí (Beitragszahlung) cho các hiệp hội nghề nghiệp (Berufsverband) có thể khai thuế (Steuererklärung) và điền (eintragen) trong mẫu N (Anlage N) như những khoản chi phí cho việc duy trì công ăn việc làm (Werbungskosten).

Người đóng thuế (Steuerzahler) có thể khai khấu trừ thuế (absetzen) các khoản chi phí nghề nghiệp (berufliche Kosten) như những khoản chi cho việc duy trì công việc. Kể cả phí đóng cho công đoàn, theo Liên Hiệp Giúp Thuế Lương (Vereinigte Lohnsteuerhilfe, viết tắt là VLH) giải thích (erklären).

Bởi vì (denn) các công đoàn được xem (zählen) như (als) là những hiệp hội nghề nghiệp, đại diện (vertreten) đặc biệt (speziell) những quyền lợi (Interesse) liên quan đến nghề nghiệp (Beruf), công đồng (Gesellschaft) và kinh tế (Wirtschaft) của hội viên (Mitglieder). Những ví dụ (Beispiel) khác như công đòan nghề nghiệp (Berufsgenossenschaft) và các hiệp hội chủ nhân (Arbeitgebervereinigung).

Hội viên các công đoàn tốt nhất (am besten) nên đề nghị công đoàn trực thuộc cấp cho một chứng từ (Nachweis) về các khoảng đóng phí cả năm (jährliche Beitragszahlung) của họ cho công đoàn và nộp (einreichen) văn kiện (Schriftstück) này cùng với đơn khai thuế hàng năm.

Tin dpa, hình Andrea Warnecke/dpa-tmn © dpa

Thứ ba ngày 08.10.2019
Sự ủy quyền có thể bổ túc quyết lệnh của bệnh nhân.

Người bệnh (Kranke) có thể viết (aufschreiben) trong một quyết lệnh của bệnh nhân (Patientenverfügung) họ sẽ được điều trị (behandeln) như thế nào (wie) trong trường hợp khẩn (Notfall). Lúc có sự hoài nghi (Zweifel), tài liệu (Dokument) phải được tìm ra (auffindbar). Bằng không, những người được ủy quyền (Bevollmächtigte) cũng có thể giúp đỡ (helfen).

Trước (vor) một ca phẫu thuật đầy hiểm nguy (riskante Operation), điều qua trọng (wichtig) đối với bệnh nhân (Patient) là việc kiểm tra (prüfen) những hồ sơ liên quan đến việc chăm sóc sau này (Vorsorgeunterlagen). Họ có thể ủy quyền (bevollmächtigen) một người đại diện pháp luật cho họ (rechtlicher Vertreter) và nên ghi (festhalten) điều này trong tờ quyết lệnh bệnh nhân.

Trung Tâm Người Tiêu Dùng (Verbraucherzentralle) tại Nordrhein-Westfalen đề nghị (empfehlen) rằng, văn kiện (Schriftstück) này nên thường xuyên (regelmäßig) xem lại và nếu cần thiết (nötig) nên cập nhật (aktualisieren) nó. Tốt nhất (am besten), đương sự (Betroffene) nên ký tên (unterschreiben) lại (erneut) và ghi chú (notieren) ngày tháng năm (Datum).

Bác sĩ (Arzt) cần biết (kennen) tài liệu này.

Mặt khác (außerdem), điều quan trọng kế tiếp là: Các bác sĩ hoặc thân nhân (Angehörige) nên biết (wissen) rằng, đã có (geben) một quyết lệnh của bệnh nhân. Tốt nhất, bệnh nhân nên giao (abgeben) nó lúc họ nằm viện (Krankenhaus) hoặc (oder) viện điều dưỡng (Pflegeheim), theo lời khuyên (Rat) của các nhà phòng hộ người tiêu dùng (Verbraucherschützer). Trong trường hợp nguy cập (Ernstfall), các hồ sơ (Unterlagen) này phải có ngay (griffbereit).

Lưu ý (Hinweis) về việc có một sự quyết lệnh (Verfügung) cũng có thể ghi chú (Vermerk) trong hồ sơ bệnh nhân (Krankenakte), trung tâm người tiêu dùng giải thích (erkläeren). Đồng thời, các bác sĩ cũng khuyên (beraten) rằng, nên làm (erstellen) một tờ quyết lệnh, giải thích chẳng hạn (beispielweise) như các biện pháp kéo dài sự sống (lebensverlängernde Maßnahme) là những gì và hệ quả (Folge) nào có thể xảy ra đối với một số phương pháp điều trị nào đó (bestimmte Behandlung).

Ngay từ lúc đầu nên xác định (festlegen) rõ (deutlich), ai (wer) có quyền quyết định (entscheiden).

Khi có trường hợp xảy ra (eintreten) rằng, bệnh nhân không thể nói chuyện được nữa (nicht mehr ansprechbar) và tờ quyết lệnh của bệnh nhân không thể áp dụng (nicht anwendbar) – chẳng hạn (etwa) vì lẽ (weil) không thể biết trước được (nicht vorsehbar). Như vậy, một văn bản chăm sóc khác (weiteres Vorsorgedokument) cũng có thể giúp đỡ: Bằng sự ủy quyền việc chăm sóc (Vorsorgevollmacht) cũng có thể ủy nhiệm (beauftragen) một người tin cậy (vertraute Person) quyết định cho một số điều nhất định nào đó (bestimmte Entscheidung). Điều này cũng có thể liên quan đến việc chấp thuận (Einwilligung) một sự điều trị nhất định (bestimmte Behandlung).

Trong một tờ quyết lệnh chăm sóc (Betreuungverfügung), ngược lại (dagegen) có thể ghi (angeben) rõ người được ủy nhiệm cho việc chăm sóc (Betreuer). Cuối cùng (am Ende), mọi việc cũng do tòa án chăm sóc (Betreuungsgericht) quyềt định. Ai là người được ủy quyền hoặc người chăm sóc theo nguyện vọng (Wunschbetreuer) cần phải kịp thời (rechtzeitig) thảo luận (besprechen) trước khi xảy ra một trường hợp cấp cứu y tế (medizinischer Notfall), theo các nhà phòng hộ người tiêu dùng.

Tin dpa, hình Silvia Marks/dpa-tmn © dpa

Thứ hai ngày 07.10.2019
Phiếu lý lịch pháp lý có thể xin trực tuyến.

Người nào có (haben) thẻ căn cước điện tử (elektronische Ausweise) cũng có thể làm đơn xin cấp (beantragen) phiếu lý lịch pháp lý (Führungszeugnis) (trước năm 1975 gọi là „phiếu lý lịch số 3“) trực tuyến (online). Do đó, không cần thiết (nicht nötig) nhờ dịch vụ tư nhân (privater Anbieter) hứa hẹn (versprechen) giải quyết nhanh (schnelle Abwicklung).

Có thể nói rằng, mọi người dân (Bürger) cũng đều có thể xin cấp trực tuyến. Tuy nhiên (allerdings), chỉ có thể sử dụng trang (Seite) của Cục Liên Bang Tư Pháp (Bundesamt für Justiz), theo giải thích (Erklärung) của Trung Tâm Người Tiêu Dùng (Verbraucherzentrale) Hessen.

Những trang web (Internetseite) có thể cung cấp (geben) các thông tin (Information) liên quan đến phiếu lý lịch pháp lý, nhưng không chuyển tiếp (weiterleiten) đơn xin cấp (Antrag). Vì thế, khách (Kunde) trong nhiều trường hợp (Fall) đã mua (kaufen) một người tư vấn (Ratgeber). Phiếu lý lịch pháp lý chứng nhận (bescheinigen), liệu đương sự (Betreffende) có tiền án (vorbestraft) hay không. Theo Cục Liên Bang Tư Pháp, phí cấp (Erteilungskosten) là 13 Euro.

Ai muốn làm đơn xin cấp phiếu lý lịch pháp lý trên trang trực tuyến của Cục Liên Bang Tư Pháp phải cần (brauchen) có thẻ căn cước (Personalausweis) thiết bị sẳn chức năng thẻ trực tuyến được cài (freigeschaltete Online-Ausweisfunkton), một App thẻ (Ausweise-App) đang hiện hành (aktuell) và một máy đọc thích hợp (passendes Lesegerät). Tuy nhiên, người dân cũng có thể đích thân (persönlich) đến các cơ quan đăng ký hộ khẩu trực thuộc (zuständige Meldebehörde) để làm đơn xin cấp.

Tin dpa, hình Christin Klose/dpa-tmn © dpa

Chủ nhật ngày 06.10.2019
Chỉ một trong năm người trẻ phía Tây Đức muốn chuyển sang phía Đông.

Những người trẻ trong hai miền Đông (Ost) và Tây (West) đánh giá (Beurteilen) viễn ảnh (Aussicht) của họ rõ ràng (deutlich) khác nhau (unterschiedlich), theo (laut) một cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage). Chỉ (nur) có 22 phần trăm người trẻ tuổi từ 15 đến (bis) 24 tuổi ở phía Tây Đức muốn chuyển chỗ ở (umziehen) sang phía Đông, ngược lại (umgekehrt) là 45 phần trăm, theo cuộc thăm dò ý kiến của tổ chức Allensbach thực hiện cho công ty thức ăn nhanh (Fastfood) McDonald.

Theo những người thực hiện, lý do (Grund) là có 76 phần trăm người được hỏi (Befragte) thấy rằng (sehen) viễn ảnh nghề nghiệp tốt (gute Berufliche Pespektive) trong các khu vực (Region) ở phía Tây. Ở phía Đông chỉ có 55 phần trăm. Những người trẻ (junge Leute) cho rằng, ở phía Đông có nhà cửa rẻ (günstige Wohnung), các công ty có không khí gia đình thân thiện (familienfreundliche Unternehmen), có cơ hội chăm sóc trẻ em tốt (gute Kinderbetreuungsmöglichkeit) và không khí làm việc tốt (gutes Arbeitsklima). Ngược lại, ở phía Tây có nhiều chỗ làm (viele Arbeitsplätze), cơ hội kiếm tiền tốt (gute Verdienstmöglichkeit) và phẩm chất sống cao (hohe Lebensqualität). Đa phần, những người được hỏi muốn ở lại địa phương sinh sống của họ. Chỉ một trong tám người được hỏi ý kiến mong muốn (sich wünschen) đổi chỗ cư ngụ (Umzug).

Cuộc thăm dò cho thấy rằng, thế hệ trẻ (junge Generation) rõ ràng (deutlich) ít lo lắng về tài chánh và nghề nghiệp hơn (weniger finanzielle und berufliche Sorgen) cách đây hai (zwei) năm. Họ ít lo ngại (fürchten) về chỗ học nghề và học tập (Ausbildungs- oder Studienplatz) hoặc (oder) sau này (später) không gặp khó khăn về tài chánh.

Tin dpa, hình Martin Schutt © dpa

Thứ sáu ngày 04.10.2019
Người hưu trí trong nước Đức hài lòng với cuộc sống, nhưng lo lắng cho tương lai.

Phần lớn người hưu trí (Rentner) trong nước Đức hài lòng (zufrieden) với tiền hưu cao (höhere Rente). Nhưng đồng thời (zugleich) đa số (Mehrheit) người dân Đức (deutsche Bundesbürger) không tin tưởng (glauben) tiền hưu của họ được ổn định trong tương lai (Zukunft).

Chỉ có (nur) 15 phần trăm người dân có lòng tin (Zutrauen) rằng, tiều hưu được ổn định (sichern) trung và dài hạn (mittel- und langfristig), theo kết quả cuộc thăm dò ý kiến tiêu biểu (präsentative Umfrage) của Allensbach cho biết (zeigen) hôm thứ hai (Montag) tại Berlin, tổ chức này được Tổ chức Tân Kinh Tế Thị Trường Xã Hội (Initiative Neue Soziale Marktwirtschaft) ủy nhiệm (beauftragen) thực hiện cuộc thăm dò ý kiến. Tuy nhiên, có 79 phần trăm tỏ ra (äußern) hoài nghi (Zweifel) việc này.

Đa phần những người được hỏi y kiến (Befragte) dự kiến (erwarten) sẽ có việc tăng phí đóng (steigender Beitrag) bảo hiểm hưu trí (Rentenversicherung). 71 phần trăm cho rằng, phí đóng bảo hiểm sẽ tăng (zunehmen) trong những năm tới. Năm 2014 đã có 69 phần trăm.

Có 53 phần trăm những người vẫn còn lao động (Erwerbsleben) và vẫn chưa sống bằng tiền hưu trí tin rằng, khi về già họ chỉ có thể sống đủ (auskommen) bằng một cuộc sống tiết kiệm (sparsame Lebensführung) với số tiền để dành (Spargut). 12 phần trăm thậm chí (sogar) lo ngại (fürchten) rằng, mức thu nhập ở tuổi già của họ (Altereinkunft) không đủ (nicht ausreichen) điều kiện để tự nuôi sống (Lebensunterhalt).

30 phần trăm lạc quan (optimistisch) rằng, không phải lo lắng (Sorge) tài chánh (finanziell) lúc về già. Có một trong ba người phía Tây Đức (Westdeutschland) tin tưởng điều này, nhưng chỉ có (lediglich) 17 phần trăm ở phía Đông đức (Ostdeutschland).

Người hưu trí ngày nay hài lòng tình trạng (Lage) tài chánh của họ. 57 phần trăm hài lòng, năm 2009 chỉ có 45 phần trăm. Thành phần ít hài lòng giảm từ 35 xuống còn 27 phần trăm, số người hoàn toàn không hài lòng (völlig unzufrieden) giảm từ 17 xuống còn 12 phần trăm.

41 phần trăm người hưu trí dự kiến rằng tiền hưu sẽ tăng trong những năm tới – chỉ có 7 phần trăm không tin điều này. 44 phần trăm cho rằng sẽ không có sự thay đổi đáng kể (nennenswerte Veränderung) về tiền hưu của họ.

Tin dpa, hình Jens Kalaene © dpa

Thứ năm ngày 03.10.2019
Cứ 40 giây có một người chết vì tự sát.

Việc phòng ngừa (Vorbeugung) tự sát (Suizid) là một trong những mục tiêu quan trọng (wichtiges Ziel) của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (Weltgesundheitsorganisation, viết tắt là WHO). Trước (vor) Ngày Thế giới Phòng Chống Tự Sát (Welttag der Suizidpräventation), tổ chức WHO giới thiệu (präsentieren) một thống kê đáng quan ngại (besorgniserregende Statistik).

Theo Tổ Chức WHO, mỗi năm có khoảng (rund) 800.000 người tự sát (sich das Leben nehmen) trên thế giới (auf der Welt). Cứ 40 giây (Sekunde) có một người chết (sterben) bằng cách này (auf diese Weise). Như vậy, hình thức tự sát đã trở thành loại tử vong phổ biến nhất (häufigste Todesart), theo tồ chức WHO cho biết (mitteilen) trong Ngày Thế Giới Phòng Hộ Tự Sát, diễn ra vào ngày 10 tháng chín (September) năm nay.

Vì thế việc phòng ngừa là mục tiêu quan trọng của WHO. Thật ra. Số lượng các quốc gia (Länder) có những biện pháp phòng ngừa thích ứng (entsprechendes Präventionsprogramm) trong năm (fünf) năm qua đã tăng thêm 38, nhưng vẫn còn (immer noch) nhiều quốc gia chưa có những cung cấp thích ứng (entsprechendes Angebot) cho những người bị nguy hại (gefähderte Menschen), tồ chức WHO chỉ trích (kritisieren).

„Việc tự sát (Selbstmord) có thể tránh được (vermeidbar). Chúng tôi kêu gọi (aufrufen) các quốc gai hãy đưa vào (einbeziehen) những chiến lược hữu hiệu (bewährte Strategie) để phòng ngừa việc tự sát cho các chương trình y tế và đào tạo có tính cách quốc gia (nationale Gesundheits- und Bildungsprogramme)“, vị Tổng Giám Đốc (Generaldirektor) của tổ chức WHO, ông Tedros Adhanom Ghebreyesus yêu cầu (fordern).

Điều này gồm có (gehören) chẳng hạn (etwa) gây khó khăn (erschweren) việc tiếp cận (Zugang) những chất hóa học (chemisches Mittel) như (wie) Pestiziden), nó hỗ trợ (Hilfe) cho nhiều người bắt đầu (beginnen) việc tự sát. Cũng đáng kể (wesentlich) là sự gia tăng (stärken) việc chống căng thẳng (Stress) đối với những người trẻ (junge Menschen) và đồng thời (rechtzeitig) nhận biết (identifizieren) sớm (früh) những người có nguy cơ tự sát (suizidgefährdete Person) và quan tâm (betreuen) họ lâu dài (langfristig).

Trong nước Đức, trong năm 2017 có tầm (gut) 9.200 người chết vì tự sát, theo Cục Thống Kê Đức (Statistisches Bundesamt).

Tin dpa, hình Stephanie Pilick © dpa

Thứ tư ngày 02.10.2019
Không nên sử dụng mẫu có sẳn về quyết lệnh của bệnh nhân

Một quyết lệnh của bệnh nhân (Patientenverfügung) chì nên thiết lập (erstellen), khi họ còn (noch) có thể tự (selbst) quyết định (entscheiden) về (über) các biện pháp y tế (medizinische Maßnahme). Tuy nhiên (allerdings), một vài tuyên bố mơ hồ (paar vage Angaben) trên nguyên tắc (in der Regel) vẫn chưa đủ (nicht ausreichen).

Những mẫu có sẳn (Musterformular) liên quan đến một quyết lệnh của bệnh nhân chì (nur) nên sử dụng (nutzen) hạn chế (eingeschränkt). Chẳng hạn câu văn (Formulierung): Không muốn được điều trị để kéo dài sự sống (nicht lebensverlängern behandelt werden zu wollen), trong nhiều trường hợp không rõ nghĩa và đủ.

Phòng công chứng (Notarkammer) tại Frankfurt lưu ý (verweisen) đến việc tuyên luật có hiệu lực (gültige Rechtsprechung), theo đó người ký tên (Unterschreibende) một bảng quyết lệnh của bệnh nhân phải mô tả (beschreiben) chính xác nhất như có thể (möglichst genau) cho những tình huống (Situation) mà văn kiện (Dokument) áp dụng. Ví dụ (zum Beispiel), những hình thức điều trị cụ thể (konkrete Behandlungsform) liên quan (betreffen) đến các chứng bệnh hiện có (bereits bestehende Erkrankung). Những quyết lệnh (Verfügung) có thể in ra (ausdrucken) từ Internet thường không có những câu văn như vậy để đánh dấu (ankreuzen).

Mặt khác (außerdem), một bảng quyết lệnh của bệnh nhân phải được kiểm tra (überprüfen) thường xuyên (regelmäßig) và cập nhật (aktualisieren). Nếu xảy ra một bệnh nghiêm trọng (schwere Krabkheit) hoặc (oder) một ca phẫu thuật lớn (große Operation), thì văn kiện này cũng phải được điều chỉnh thích nghi (angepasst verändern), theo lời khuyên (Rat) của phòng công chứng.

Tin dpa, hình Kai Remmers/dpa-tmn © dpa 

Thứ ba ngày 01.10.2019
Danh sách dài chờ phòng cho các cư xá sinh viên khi khóa học mùa đông bắt đầu.

Trong tháng chín (September) và tháng mười (Oktober) mổi năm, câu hỏi thường đặt ra cho khoá học đầu (Erstsemester) là: Cơ hội (Möglichkeit) có phòng (Zimmer) cho sinh viên trong các cư xá (Studentenwohnheime)

Nhiều sinh viên (Student) bắt đầu (beginnen) tìm chỗ cư trú (Bleibe) cho khoá mùa đông (Wintersemester) bắt đầu vào ngày 01 tháng mười.

Dựa trên cơ sở (Basis) những hồi đáp đầu tiên (erste Rückmeldung) của các thành phố lớn có đại học (große Universitätsstadt), người ta cho rằng, tình trạng (Situation) cũng căng tương tự (ähnlich angespannt) như những năm trước (Vorjahr) khi khóa mùa đông bắt đầu, theo phát ngôn viên (Sprecher) Tổ Chức Dịch Vụ Sinh Viên Đức (Deutsches Studentenwerk, viết tắt là DSW), ông Stefan Grob nói (sagen) với thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa).

Do đó, ví dụ (beispielweise) tại München có 12.000 sinh viên ghi tên trong danh sách chờ (Warteliste) để có một chỗ trong cư xá (Wohnheimplatz); tại Berlin khoảng 4.000; tại Stuttgart 3.800 và tại Heidelberg 1.700.

Tổ chức DSW quản lý (bewirtschaften)  khoảng 243.000 chỗ trong các cư xá sinh viên trên cả nước (bundesweit). Tổ chức này yêu cầu (fordern) sự hỗ trợ của nhà nước nhiều hơn nữa (mehr stattliche Unterstützung) cho việc xây mới (Neubau) và cải thiện (Sanierung) các cư xá sinh viên. DSW tính (veranschlagen) đến số tiền khoảng 1,5 tỷ (Milliarden) cho vụ việc này.

Thật ra (zwar), số lượng (Zahl) chỗ cư trú trong các cư xá công được tài trợ (öffentlich geförderte Wohnheimplätze) theo tin tức (Angabe) của DSW trong những năm qua đã có tăng (steigen). Nhưng số lượng sinh viên rõ ràng (deutlich) nhanh hơn (schneller)so với việc tăng phòng ốc. Các chỗ trong cư xá sinh viên chủ yếu được các sinh viên năm đầu (Studienanfänger) ưa chuộng (beliebt) vì tiền mướn nóng (Warmmiete) trung bình (durchschnittlich) dưới (weniger) 250 Euro mỗi tháng (pro Monat).

Tin dpa, hình Armin Weigel © dpa

Xem (550)