» » Tin Đức Quốc tháng 08.2019

Tin Đức Quốc tháng 08.2019

Mục Hội PTVNTN

Thứ năm ngày 22.08.2019
Ông Steinmeier khai mạc cuộc họp liên tôn tại Lindau

Các người Cơ Đốc giáo (Christen), Hồi giáo (Muslime), Do Thái giáo (Juden), Ấn Độ giáo (Hindus) và nhiều đại diện tôn giáo (Religionsvertreter) khác từ khắp nơi trên thế giới (aus ganzen Welt) đã vân tập (sich treffen) trong những ngày sắp tới tại Bodensee. Ông Steinmeier, Tổng Thống Đức (Bundespräsident) đã khai mạc (eröffnen) hội nghị thế giới (Weltkongress) này.

Ông Frank-Walter Steimeier đã cảnh báo (warnen) việc lạm dụng (missbrauchen) tôn giáo (Religion) cho những mục tie6u chính trị (politische Zwecke). Tại hội nghị thế giới lần thứ 10 “Tôn Giáo Vì Hòa Bình” (Religion for Peace), ông Steinmeier đã phát biểu (sagen) rằng: “Hận thù (Hass) và bạo lực (Gewalt) không bao giờ (niemals) được phép lạm dụng (missbrauchen) mạo danh (Rechtfertigung) Tôn Giáo. Chiến tranh (Krieg) cũng không được phép thực hiện (durchführen) nhân danh (im Namen) Tôn Giáo”.

Thay vì (statt) là “cơ hội (Anlass) cho xung đột (Unfrieden) và chiến tranh”, thì các tôn giáo nên đóng vai trò (Rolle) là “công cụ (Werkzeuge) hoà bình (Frieden)”, theo lời phát biểu của vị Tổng thống Đức trong diễn văn khai mạc (Eröffnungsrede) tại Lindau ở Bodensee. “Từ vị trí riêng của họ, thì các tôn giáo phải lên tiếng kêu gọi (aufrufen) nỗ lực hợp tác (energische Mitarbeit) thực hiện (Verwirklichung) những mục tiêu phát triển (Entwicklungsziele) của Liên Hiệp Quốc (Vereinte Nationen).”

Cuộc gặp gỡ liên tôn của Tổ Chức Phi Chính Phủ (Nichtregierungsorganisation, viết tắt là NGO) với chủ đề “Tôn Giáo Vì Hòa Bình” dự kiến (erwarten) khoảng (etwa) 900 đại biểu (Delegierte) từ hơn (mehr als) 100 quốc gia (Länder), trong số này (darunter) có đại diện tôn giáo (Religionsvertreter), chính khách (Politiker) và cộng tác viên (Mitarbeiter) các tổ chức quốc tế (internationale Organisation).

Đến ngày 23 tháng tám (August), họ sẽ làm việc (arbeiten) tìm giải pháp giải quyết xung đột (Konfliktlösung) và những biện pháp hoà bình phòng chống bạo lực (gewaltpräventive Friedensmaßnahme). “Cuộc họp (Versammlung) này là một dấu hiệu của sự hy vọng (Hoffnungszeichen) trong một thế giới đầy nhiễu loạn (aufgewühlte Welt)”, ông Hienrich Bedford-Strohm, Chủ Tịch Hội Đồng (Ratvorsitzender) Giáo Hội Tin Lành Đức (Evangelische Kirche Deutschland, viết tắt là EKD), đã phát biểu

Tin dpa, hình Josef Hiderbrand © dpa

Thứ tư ngày 21.08.2019
Tòa Án Hiến Pháp Đức phê chuẩn hãm gía mướn nhà.

Chủ yếu (vor allem) trong các thành phố lớn (Großstädte), sự bùng nổ gía cho thuê nhà (explodierende Miete) là một vấn đề lớn (großes Problem). Cho nên (deshalb) liên minh lớn cầm quyền (große Koalition) mới vừa (gerade erst) tăng cường (verschärfen) việc hãm gía tiến mướn nhà (Mietpreisbremse). Liệu việc này có hợp hiến (verfassungsmäßig) hay không? Nay (jetzt), đã có một quyết định (Entscheidung) từ (aus) Karlsruhe, địa danh (Ort) đặt trụ sở của Tòa Án Hiến Pháp Đức (Bundesverfassungsgericht).

Việc thực hiện (einführen) hãm giá tiền mướn nhà không có trở ngại (beanstanden) theo hiến pháp (verfassungsrechtlich). Theo quyết định (Entscheidung) của Tòa Án Hiến Pháp Đức, nó không vi phạm (verstoßen) đến sự đảm bảo quyền sở hữu (Eigentumsgarantie) cũng như quyền tự do ký kết hợp đồng (Vertragsfreiheit) hoặc quy tắc bình đẳng chung (allgemeiner Gleichheitseinsatz),

Vụ kiện (Klage) của một nữ chủ nhà (Vermieterin) tại Berlin chống lại hai đơn kiểm soát (Kontrollantrag) của Tòa Án Tiểu Bang (Landesgericht) Berlin như vậy đã thất bại (ohne Erfolg). Tòa Án (Gericht) tại Karlsuhe thông báo (mitteilen) hôm thứ ba (Dienstag). Hồ sơ thụ lý số Az.: 1 BvL 1/18.

Việc hãm tiền nhà nhằm mục đích ngăn chặn (verhindern) việc tăng tiền mướn nhà trong bất kỳ khu vực cư ngụ ưa thích (beliebte Wohngegend). Ở một số “khu vực  (Gebiet) nhất định có sự căng thẳng thị trường nhà cửa (Wohnungsmarkt)” chỉ được tăng tối đa (maximal) mười (zehn) phần trăm so với tiền mướn nhà thông thường tại địa phương (ortsüblich) đó. Các chính quyền tiểu bang (Landesreigierung) quyết định cho những khu vực như này. Tiền mướn nhà đối chiếu (Vergleichsmiete) được xác định (bestimmen) theo mức độ tiền mướn nhà (Mietespiegel). Trong vài trường hợp (Fall) vẫn có ngoại lệ (Ausnahme), ví dụ nhà xây mới (Neubau) và cải biến (Sanierung).

Nữ chủ nhà đã kiện, vì đã tăng tiền mướn nhà quá cao (zu hoch) và người mướn nhà không chịu trả. Toà Án Tiểu Bang tại Berlin cho rằng việc hãm tiền mướn nhà vi hiến (verfassungswidrig). Dù vậy, các vị thẩm phán (Richter) tại Berlin đã ngưng (aussetzen) hai vụ xử để chờ quyết định của Karlsruhe.

Cuối (Ende) năm 2018 đã áp dụng tiêu chuẩn cho 313 trong số 11.000 đô thị (Stadt) và tỉnh thành (Gemeinde) trong nước Đức: Ngoại trừ (außer) Berlin cũng như München và Frankfurt, Braunschweig và Jena.

Đầu năm nay (Anfang des Jahres), các chính phủ tiểu bang đã cải thiện (nachbessern) quy định trên. Mãi (erst) đến chủ nhật (Sonntag) tuần qua, liên minh lớn cầm quyền (große Koalition), gồm liên hiệp Cơ Đốc (Union) và đảng SPD thông qua mộc uỷ bang liên minh (Koalitionsausschuss) đã nhất trí (verständigen) về việc tái tăng cường (erneute Verschärfung) việc hãm giá tiền mướn nhà. Ngoài ra, trong tương lai (künftig), số tiền mướn nhà đã trả (gezahlte Miete) có thể đòi hoàn trả (zurückfordern) và có hiệu lực (rückwirkend) cho hai năm rưỡi (zweieinhalb Jahre) trở lui. Mặt khác (außerdem), điều này được gia hạn (verlängern) ngay từ đầu (ursprünglich) là trong năm (fünf) năm, đến năm 2025.

Tin dpa, hình Arne Dedert©dpa

Thứ ba ngày 20.08.2019
Thu thập kinh nghiệm từ “Dịch Vụ Tự Nguyện”.

Họ giúp đỡ (helfen) bệnh nhân (Kranke) và người tàn tật (Behinderten), hỗ trợ (unterstützen) những chuyên viên (Fachkraft) trong các cơ sở chăm sóc trẻ em ban ngày (Kindertagesstätte, viết tắt là Kita), đội cứu hoả (Feuerwehr) hoặc các dự án của bảo tàng viện (Museumsprojekt). Một “Dịch Vụ Tự Nguyện” (Freiwilligendienst) giúp cho những người trẻ (junge Menschen) thu thập (sammeln) nhiều kinh nghiệm (Erfahrung) và tìm (finden) sự định hướng (Orientierung) cho bản thân.

Các dịch vụ tự nguyện có điểm chung (Gemeinsamkeit), nhưng cũng có nhiều sự khác biệt (Unterschiede):

“Năm Xã Hội Tự Nguyện” (Freiwilliges Soziales Jahr) hoặc “Dịch Vụ Tự Nguyện Sinh Thái (ökologische Freiwilligendienst), tất cả người ưa thích (Interessierte)  được phép tham dự (teilnehmen) từ cuối (Ende) năm bổn phận đến trường (Vollzeitschulpflicht) cho đến (bis zum) năm 27 tuổi. Tùy từng trường hợp (Einzelfall), cũng có thể thực hiện (absolvieren) ở nước ngoài (im Ausland). Các cơ sở đó (Einrichtung) được tiểu bang (Bundesland) công nhận (anerkennen). Năm dịch vụ tự nguyện được các tiểu bang (Länder) và liên bang (Bund) tài trợ (fördern) chỉ một lần (nur einmal). Cơ hội (Möglichkeit) này đã có từ (seit) nhiều thập niên (Jahrzenhte) qua.

Ở dịch vụ tự nguyện liên bang (Bundesfreiwilligendienst) thì không có giới hạn tuổi tác (Altersbegrenzung), sau khi hết bổn phận đến trường (Schulflicht). Tuy nhiên (allerdings), không thể (nicht möglich) có công tác ở nước ngoài. Cơ quan tài trợ (Träger) chỉ là (ausschließlich) liên bang. Việc hủy bỏ (Aussetzung) nghĩa vụ quân sự (Wehrpflicht) và dịch vụ dân sự (Zivildienst) từ năm 2011 là nguyên do (Grund) cho việc thành hình chính sách (Politik) Dịch Vụ Tự Nguyện. Cái gọi là (sogenannte) Bufdis, những người thực hiện dịch vụ tự nguyện liên bang hơn 27 tuổi vẫn có thể làm việc (arbeiten) bán thì (Teilzeit).

Phạm vi công việc (Aufgabenfelder) của hai loại dịch vụ tự nguyện trên hoàn toàn giống nhau (weitgehend identisch). Trong (während) thời gian làm việc (Dienstzeit),  cơ quan tài trợ cung cấp (anbieten) những khoá bồi dưỡng (Fortbildungsseminar) , tùy theo lãnh vực công việc (Aufgabengebiet). Một dịch vụ tự nguyện, trên nguyên tắc (in der Regel) kéo dài (dauern) một năm, nhưng cũng có thể rút ngắn (verkürzen) hoặc gia hạn thêm (verlängern).

Tin dpa, hình Uwe Anspach/dpa

Thứ hai ngày 19.08.2019
Bảo hiểm phù hợp cho trẻ em.

Bệnh tật (Krankheit) hay (oder) tai nạn (Unfall) có thể gây nhiều hậu quả nghiêm trọng (schwerwiegende Folge). Điều này hợp lý (recht), khi có trẻ em (Kinder) tham gia (involvieren). Nhưng (jedoch), cha mẹ (Eltern) vẫn có thể lo trước (vorsorgen).

Chấn thương (schwere Verletzung) và bệnh tật cũng (auch) gây (verursachen) nhiều thiệt hại tài chánh (finanzielle Schäden). Điều này cũng thế (ebenso), khi một trẻ bị nạn (verunglücken). Cho nên, một bảo hiểm (Versicherung) trong những trường hợp như vậy (solcher Fall) cũng có thể giúp đỡ (helfen), ít ra (immerhin) chịu một phần (Teil) chi phí (Kosten).

Bà Biaca Boss thuộc Liên Hội Ngưới Đóng Bảo Hiểm (Bund der Versicherten, viết tắt là BdV) khuyên (raten) các phục huynh, vì thế (deshalb) nên ký một hợp đồng (abschließen) bảo hiểm tai nạn (Unfallversicherung) cho trẻ em. Nó hỗ trợ (unterstützen) người trong cuộc (Betroffene) chẳng hạn (etwa) lúc tậu mới những cái cần thiết (nötige Neuanschaffung) hoặc sửa chữa lại (Umbau).

Tuy nhiên, theo nữ chuyên gia (Expertin) , một sự bảo hộ toàn diện (umfassender Schutz) là bảo hiểm trẻ em tật nguyền (Kinderinvaliditätsversicherung). Ngoài (neben) tai nạn (Unfall) ra, nó còn đảm bảo (absichern) luôn cả những hậu quả (Folge) của bệnh tật, nhưng đắt tiền hơn (teuer).

Được xem là tật nguyền (Invalide), khi khả năng thể chất (körperliche Leistungsfähigkeit) hoặc tinh thần (geistig) của người đóng bảo hiểm bị tổn thương (beeinträchtigen) vĩnh viễn (dauerhaft). Ở đây, người ta phân biệt (unterscheiden) theo mức độ (nach der Stärke) của sự hạn chế (Einschränkung). Một ngón tay bị mất (verlorener Daumen) được đánh giá (bewerten) khác (anders) với việc mất (Verlust) thị lực (Sehkraft)

Tin dpa, hình Uwe Anspach/dpa-tmn

Thứ sáu ngày 16.08.2019
Phải làm gì trong trường hợp hoảng loạn?

Tim đập nhanh (Herzrasen), run rẩy (zittern), đổ mồ hôi (Schweißausbruch): Một cơn hoảng loạn (Panikattacke) có thể đến bất cứ người nào và thường (oft) có tác dụng (wirken) đe dọa (bedrohlich) đến đương sự (Betroffene). Nhưng (doch), kể từ lúc nào (ab wann) thì mới cần đến sự can thiệp (einschalten) của các chuyên gia (Expert)? Và người ta có thể tự (selbst) làm gì (etwas) để khắc phục (dagegen tun) nó?

Một cơn hoảng loạn có thể đến bất thình lình (von jetzt auf gleich). Để chống trả (sich dagegen abwehren), hay khắc phục nó như thế nào? Điều này thông thường (zumeist) không thể thực hiện được trong khoảnh khắc ban đầu (erstes Moment). “Đó là một trạng thái tấn công bất ngờ (überfallartiger Zustand) với nỗi sợ hãi tột độ (heftigste Angst)”, ông Werner Weishaupt, tâm lý trị liệu (Heilpraktiker für Psychotherapie) tại Nienburg, giải thích (erklären).

Những cảm giác (Gefühl), suy nghĩ (Gedanke), cơ thể (Körper) – tất cả đều đang trong tình trạng hoảng loạn (Panikzustand). Đương sự có cảm nhận (sich fühlen) như họ đang mất hết cảm giác (von Sinnen) và không thể kiểm soát (ohne Kontrolle) được nữa. Sự tấn công (Attacke) đến từ (einhergehen) những phản ứng dữ dội của thân thể (heftige Körperreaktion) như (wie) khó thở (Atemnot), đổ mồ hôi (schwitzen), tim đập nhanh và run rẩy. Ngoài ra, thường có cảm giác phát điên (verrückt werden) hoặc (oder) thậm chí (sogar) phải chết (sterben müssen). Trong khi đó, không có một kịch bản nào (Szenarien) xảy ra (eintreten) cho hai trường hợp này cả.

Giáo sư đại học (Professor, viết tắt là Prof.) Arno Deister nói (sagen) rằng, một cơn hoảng loạn kéo dài (dauern) từ mười (zehn) phút (Minute) đến (bis) nửa giờ (halbe Stunde), chỉ trong những trường hợp hiếm hoi (seltener Fall) thì lâu hơn (länger). Ông là bác sĩ trưởng (Chefarzt) của Trung Tâm Y Khoa Tâm Lý Xã Hội (Zentrum für Psychosozial Medizin) thuộc bệnh viện (Klinik) Itzehoe.

Thông thường, người bị hoảng loạn không thể biết xử lý trong sự cố đầu tiên (erster Vorfall) nên tìm đến (aufsuchen) phòng cấp cứu ngoại viện (Notambulanz). Ông giáo sư đại học E. Beutel nói rằng, một cơn hoảng loạn riêng lẻ (einzelne Panikattacke), trên nguyên tắc (in der Regel) không là lý do (Grund) để lo ngại (Sorge). Ông là giám đốc (Direktor) Bệnh Viện (Klinik) và Bệnh Viện Đa Khoa (Poliklinik) về Y Khoa Tâm Thể Học (Psychosomatische Medizin) và Tâm Lý Trị Liệu (Psychotherapie) của Đại Học Y Khoa (Universitätsmedizin) tại Mainz.

Tin dpa, hình Christin Klose/dpa-tmn

Thứ năm ngày 15.08.2019
Chóng mặt ở tuổi gìa thường do tác dụng phụ của thuốc men.

Cảm giác chóng mặt (Schwindelgefühle) ở tuổi già (im Alter) trước hết (zunächst) không hoàn toàn (nicht völlig) bất thường (unüblich). Tuy nhiên (dennoch), người bị ảnh hưởng (Betroffene) nên nhanh chóng (schnell) làm rõ (abklären) những lý do (Grund) cho những cơn suy yếu (Schwächeanfall).

Ngay (gerade) ở những người lớn tuổi (ältere Menschen) thường (häufig) than phiền (plagen) về những cảm giác chóng mặt khác nhau (diffuse Schwindelgefühl), nó có thể từ nhiều nguyên nhân khác nhau (verschiedene Ursachen). Để thiết lập (wiedefinden) sự cân bằng (Balance), họ nên nhanh chóng (zügig) tìm đến (aufsuchen) bác sĩ gia đình (Hausarzt) của họ, tạp chí (Zeitschrift) “Senioren Ratgeber” ( Hướng Dẫn Người Cao Niên) số phát hành (Ausgabe) 8/19 tường thuật (berichten).

Dấu hiệu đầu tiên (erste Hinweise) của nguyên nhân có thể biết được qua việc đo (messen) huyết áp (Blutdruck). Trị số thấp (niedriger Wert) thường (oft) do thuốc men (Medikament), đôi khi (mitunter) vì thế làm cho (verursachen) chóng mặt (Schwindel).

Ngoài (neben) các vấn đề (Problem) tuần hoàn tim (Herz-Kreislauf) và thuốc men cũng có thể tiềm ẩn (stecken) vấn đề tâm lý (Psyche) đàng sau những cảm giác u ám (schummeriges Gefühl) này. Cũng như thế (ebenso), một khiếm khuyết (Defekt) ở trong lỗ tai (Innenohr) cũng khả thi (möglich), cũng như (sowie) sự rối loạn tuần hoàn huyết mạch (Durchblutungsstörung) trong não bộ (Gehirn), rối loạn thần kinh (neurologische Leiden) hoặc (oder) rối loạn chức năng đơn giản liên quan đến tuổi già (simple altersbedingte Funktionsstörung).

Điều khó khăn (schwierig) là, khi nhiều nguyên nhân đến cùng một lúc (zusammenkommen), điều này thường xảy ra ở người lớn tuổi. Tầm nhìn (Sicht)của họ trở nên tệ hơn (schlimmer), các động mạch đầu và cồ (Kopf- und Halsarterien) có thể bị hẹp đi (verengen), các dây thần kinh (Nerven) và cơ bắp (Muskel) không còn khoẻ mạnh (fit) nữa. Nhưng (doch), đừng nên bỏ qua (aufgeben) hy vọng (Hoffnung), vì chóng mặt đa dạng (multifaktorieller Schwindel) có thể điều trị (behandeln) tốt (gut).

Chóng mặt thường được chỉ định (verordnen) một hỗn hợp (Mix) từ thuốc men và thực tập cân bằng (Gleichgewichtsübung). Sự vận động (Bewegung) cũng (auch) hỗ trợ (förderlich). Vì lẽ (denn), sự kích thích (Reize) và môi trường không bằng phẳng (unebene Umgebung) giúp cho hệ thống thần kinh (Nervensystem) tự điều chỉnh (sich regulieren)

Tin dpa, hình Sebastian Kahnert/zb/dpa

Thứ tư ngày 14.08.2019
Tình trạng thất nghiệp của thanh thiếu niên thấp nhất như chưa từ có kể từ khi thống nhất nước Đức.

Chưa bao giờ (noch nie) có ít (so weinig) người trẻ (junge Menschen) không có việc làm (ohne Arbeit) trong một nước Đức thống nhất (wiedervereinigtes Deutschland) như (wie) trong năm 2018. Cục Thống Kê Đức (Statistisches Bundesamt) báo cáo (berichten) rằng, chỉ số thất nghiệp (Arbeitslosigkeitsquote) của thanh thiếu niên từ 15 đến (bis) 24 tuổi trong năm ngoái (Vorjhar) trên toàn quốc (Gesamtdeutschland) là 6,2 phần trăm.

Tuy nhiên (allerdings), trong các tiểu bang mới (neue Bundesländer) vẫn là 8,6 phần trăm, và 5,2 phần trăm trong các tiểu bang cũ. Như vậy, những người trẻ đã có lợi lạc (profitieren) qua sự phát triển thuận lợi (günstige Entwicklung) của thị trường lao động (Arbeitsmarkt) trong giai đoạn (Zeitraum) này. Đồng thời (gleichzeitig), chỉ số thất nghiệp của thanh thiếu niên tuổi từ 15 đến 24 giảm mạnh (stärker sinken), thậm chí (sogar) gần (nahezu) hai phần ba (Zweidrittel) từ 11,3 xuống còn 3,5 phần trăm. Hoàn toàn khác (ganz anders) năm 2005. Dạo đó (damals) có 15,2 phần trăm người trẻ trong nước Đức không có việc làm .

Nói chung (insgesamt), số lượng (Zahl) người trẻ thất nghiệp giảm tiếp tục (weiter abnehmen) kể từ lúc thống nhất (Wiedervereinigung), theo báo cáo (Bericht) của Cục Thống Kê Đức nhân ngày Thanh Thiếu Niên Quốc Tế (Internationaler Tag der Jugend). Trong năm 1991 vẫn còn (noch) 10,3 triệu người hoặc 13 phần trăm quần chúng (Bevölkerung) ở lứa tuổi từ 15 đến 24 thất nghiệp, thì năm 2018 chỉ còn 8,6 triệu hay (oder) mười (zehn) phần trăm.

Tin dpa, hình Hendrik Schmidt

Thứ ba ngày 13.08.2019
Phụ Huynh giúp gì cho việc chọn sự học của thanh thiếu niên?

Tôi có nên học đại học (studieren) hay không? Học ngành nào (Fachrichtung) là đúng (Richtige)? Thanh thiếu niên (Jugendliche) cần có thông tin (Information) nào cho quyết định quan trọng (wichtige Entscheidung) này và phụ huynh (Eltern) đóng vai trò (Rolle) gì trong sự việc này?

Đa phần (Großteil) các sinh viên tương lai (angehende Studierende) trong nước Đức thường trao đổi (sich austauschen) với cha mẹ về việc chọn (Wahl) ngành cho việc học (Studium) sau này.

Viện Nghiên Cứu Thị Trường (Marktforschungsinstitut) Respondi đã tìm ra (herausfinden) trong một cuộc thăm dò ý kiến tiêu biểu (repräsentative Umfrage). Hầu như (fast) tám (acht) trong số mười (zehn) thanh thiếu niên (78 phần trăm) cho biết (angeben) rằng, cha mẹ của họ đã tư vấn (beraten) họ về sự học mong muốn (Studienwunsch) sau này.

Thường (oft) cha mẹ và con trẻ (Nachwuchs) đi đến mẫu số (Nenner) chung: 85 phần trăm thanh thiếu niên có cảm nhận (sich fühlen) rằng, họ được cha mẹ hỗ trợ (unterstützen) cho việc chọn lựa. Cũng như vậy (ebenso), gần như (nahezu) 84 phần trăm nhận lời khuyên (Rat) từ cha mẹ, nên học gì, đều tương ứng (entsprechen) sở thích riêng (eigene Interesse) của họ. Ngược lại (dagegen), chỉ (nur) có một trong mười (jeder Zehnte) người bị cha mẹ đặt để (vorziehen), khi con trẻ học nghề (Ausbildung); 14 phần trăm thanh thiếu niên theo ý muốn của cha mẹ, nên (lieber) chọn một ngành học khác (anderes Studienfach).

Cuộc thăm dò ý kiến được đại học tư (private Hochschule) Đại Học Khoa Học Ứng Dụng Âu Châu ( University of Applied Sciences Europa) ủy nhiệm thực hiện (im Auftrag) trong tháng tư (April) 2019, mỗi đợt có hơn (mehr als) 1000 phụ huynh và học sinh tốt nghiệp phổ thông (Abiturienten) hoặc (beziehungsweise) sinh viên mới bắt đầu (Studienanfänger) được hỏi ý kiến (befragen).

Tin dpa, hình Kai Remmers/dpa-tmn

Thứ hai ngày 12.08.2019
Phụ nữ trẻ ngày càng tránh né học nghề.

Ngày càng có nhiều (immer mehr) nhiều thanh thiếu niên (Jugendliche) tốt nghiệp trung học phổ thông với bằng tú tài (Abitur). Sự kiện này gây nhiều thay đổi (Veränderung) trong thị trường đào tạo (Ausbildungsmarkt). Nổi bật (auffällig) trên hết (vor allem) là nam giới trẻ (junge Männer), họ thường (häufig) quyết định (sich entscheiden) chọn việc đào tạo (Ausbildung) nhiều hơn nữ giới (Frauen).

Sự đào tạo kép cổ điển (klassische duale Ausbildung) ngày càng được nam giới trẻ ưa chuộng (beliebt). Trong năm qua, có tầm (knapp) 330.000 thanh niên ký kết (abschließen) một hợp đồng (Vertrag) đào tạo và như vậy có 2,6 phần trăm nhiều hơn (mehr als), theo Cục Thống Kê Đức (Statistisches Bundesamt) thông báo (mitteilen) hôm thứ tư (Mittwoch) tuần trước (Vorwoche).

So với số giảm của nữ giới bắt đầu đào tạo (Ausbildungsbeginnerinnen) là 1 phần trăm, nghĩa là giảm (sinken) còn 192.000 người. Trong mười (zehn) năm qua, số lượng nữ học viên mới (neue weibliche Lehrlinge) giảm (zurückgehen) khoảng 25 phần trăm. Số thanh niên trẻ chỉ (nur) giảm trong giai đoạn (Zeitraum) này tầm 7 phần trăm.

Đặc biệt (besonders), những người ngoại quốc trẻ (junge Ausländer) thường quyết định chọn học nghề (Lehre) nhiều hơn, theo Cục Thống Kê Đức. Như vậy, có 14,8 phần trăm người trẻ gốc nước ngoài (ausländische Herkunft), ở nữ giới tăng (zunehmen) khoảng 4,2 phần trăm.

Lần đầu tiên (erstmal), nghề (Beruf) nhân viên văn phòng (Büro-Kaufmann, -Kauffrau) được ưa chuộng nhất (beliebteste) ở những người mới tốt nghiệp trung học phổ thông. Kế đến là tiểu thương (Einzelhandelskaufleute) và cơ điện tử ô-tô (Kfz-Mechatroniker). Những người ngoại quốc (Ausländer) đặc biệt chọn sự đào tạo nghề chuyên viên nha khoa (zahnmedizinische Fachangestellte). Tiếp theo là nhân viên bán hàng (Verkäufer) và cơ điện tử ô-tô.

Tin dpa, hình Hendrik Schmidt

Chủ nhật ngày 11.08.2019
Phụ cấp đoàn kết sẽ không còn nữa.

Cái „đoàn kết“ (Soli) nên biến mất (weg) – ít nhất (zumindest) đối với phần lớn người đóng thuế (Steuerzahler). Bộ Trưởng Tài Chánh Đức (Bundesfinanzminister) Scholz (SPD) nay (nun) đề nghị (vorschlagen) điều này. Liên minh Cơ Đốc (Union) hài lòng (zufrieden) „bước đầu tiên“ (erste Schritt) này cho đến việc hoàn toàn không còn phụ cấp đoàn kết (völliges Soli-Aus) nữa. Nhưng tất cả những điều này có ý nghĩa gì (bedeuten) đối với người dân (Bürger)?

Với sự cải cách (Reform) phụ cấp đoàn kết (Solidaritätszuschlag, viết tắt là Soli), kể từ (ab) năm 202, nói chung 96,5 phần trăm người đóng thuế có lợi nhiều hơn hiện nay. Bộ Tài Chánh Đức đã chuyển tiếp (weiterleiten) một dự luật tương đương (entsprechender Gesetzesentwurf) đến các bộ khác hôm thứ sáu (Freitag) tuần trước (Vorwoche). Và thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa) cũng có tài liệu này (vorliegen).

Đối với 90 phần trăm tất cả người đóng thuế, thì „Soli“ sẽ được bỏ hoàn toàn (komplett wegfallen). 6,5 phần trăm khác chỉ (nur) phải trả khoản này từng phần (teilweise) – tùy vào (je) mức thu nhập cao (höheres Einkommen), thì đóng nhiều (desto mehr). Điều này ngăn ngừa (verhindern), ai có đồng lương (Gehalt) vượt (überschreiten) ngưỡng miễn thuế (Freigrenze) chỉ môt Euro, thì đã (schon) phải chịu gánh nặng (Belastung) hết mức (volle Höhe). 3,5 phần trăm người đóng thuế (Steuerpflichtigte) phải trả (zahlen) toàn phần (voller Satz) của 5,5 phần trăm.

Đối với người đóng thuế, kế hoạch (Plan) của ông Scholz có nghĩa rằng: Ai trả thuế thu nhập (Einkommensteuer) cho đến (bis zu) 33.912 Euro, trong tương lai (künftig) không cần phải trả Soli (gar keinen Soli mehr zahlen). Cho đến nay (bisher) cái gọi là (so genannte) ngưỡng miễn thuế (Freigrenze) là 16.956 Euro. Một công nhân độc thân có bổn phận đóng bảo hiểm xã hội (Ledige sozialversicherungspflichtige Arbeitnehmer) có lương brutto mỗi năm (Bruttojahreslohn) đến (bis zu) 73.874 Euro, thì miễn trả (nichts zahlen). Với thu nhập cao, thì việc đóng thuế Soli ở mức 109.451 Euro lương brutto mỗi năm là toàn bộ (voll) 5,5 phần trăm.

Một gia đình có hai con trẻ và một người đi là m(Alleinverdiener), theo đó cũng miễn đóng Soli khi lương brutto mỗi năm đến 151.990 Euro. Kể từ lương brutto mỗi năm 221.375 Euro thì phải trả toàn bộ Soli.

Theo một giám định (Gutachten) của cựu chủ tịch (ehemaliger Präsident) Tòa Án Hiến Pháp Đức (Bundesverfassungsgericht), ông Hans-Jürgen Papier, thì Soli chậm nhất (spätestens) đến năm 2020 phải dẹp bỏ (abschaffen). Vì lẽ (denn) sau khi kết thúc (Auslaufen) hiệp ước đoàn kết (Solidarpakt), và khi (wenn) phía Đông (Osten) không nhận (bekommen) thêm tiền nữa (Extra-Geld), thì người ta không thể còn (nicht mehr) biện minh (rechtfertigen) cho khoản thuế đặc biệt (Sonderabgabe) này. Theo sự tính toán (Berechnung) của các chuyên gia (Expert), thì hiện nay chính phủ (Bund) đã chi (ausgeben) ít tiền hơn (weniger Geld) cho những hậu quả (Folge) của việc thống nhất (Wiedervereinigung) hơn là thu nhập (einnehmen) qua Soli.

Tin dpa, hình Roland Weihrauch

Thứ bảy ngày 10.08.2019
Những người trẻ tuổi tiết kiệm trung bình 141 Euro mỗi tháng.

Những người trẻ tuổi (junge Leute) không tiêu tiền (Geld ausgeben) một cách liều lĩnh (nicht leichfertig), mà (sondern) để dành (zur Seite legen) một phần (Teil). Một sự thăm dò y kiến (Umfrage) mới (neu) cho thấy (zeigen) họ tiết kiệm (sparen) bao nhiêu và thích (bevozugen) những hình thức đầu tư (Anlageform) nào.

Thanh thiếu niên từ 14 đến 25 tuổi trong nước Đức trung bình (im Schnitt) tiết kiệm 29 phần trăm tiền túi có mỗi tháng. Theo kết quả một cuộc thăm dò ý kiến tiêu biểu (repräsentative Umfrage) của Viện Nghiên Cứu Tư Tưởng (Meinungsforschungsinstitut) Innofact cho thấy (zeigen) rằng, nhóm tuồi (Altergruppe) này tiết kiệm với 85 phần trăm là con số khá cao.

So với (im Vergeich) năm ngoái (Vorjahr) với 81 phần trăm, có tăng chút ít (leicht gestiegen). Hầu hết (fast) những người được hỏi ý kiến (Befragte) với 91 phần trăm đối với họ việc để dành (finanzielle Rücklagen) quan trọng (wichtig), theo kết quả cuộc thăm dò ý kiến được Ngân Hàng Đức (Deutsche Bank) ủy nhiệm thực hiện (im Auftrag). Trung bình, những người trẻ tiết kiệm (junge Sparer) để dành 141 Euro  từ số tiền 482 Euro họ có (zur Verfügung) mỗi tháng.

Hình thức tiết kiệm ưa chuộng nhất (beliebteste Sparform) được kể đến là sổ tiết kiệm (Sparbuch (64 %), tài khoản tiền ngày (Tagesgeldkonto) 29% và hợp đồng tiết kiệm xây dựng (Bausparvertrag) 17%. 12 phần trăm đầu tư (investieren) và cổ phiếu (Aktien) và quỹ tiết kiệm (Fond), 5 phần trăm lương hưu (Rente) Riester và 4 phần trăm cho bảo hiểm nhân thọ (Lebensversicherung). Viện Innofact đã hỏi ý kiến (befragen) hơn (mehr als) 1.000 học sinh (Schüler), học viên học nghề (Auszubildende), sinh viên (Student) và là hành nghề (Berufstätige) trong lứa tuổi từ 14 đến 25 vào cuối (Ende) tháng sáu (Juni) và đầu (Anfang) tháng bày (Juli).

Tin dpa, hình Chrtistin Klose

Xem (129)