» » Tin Đức Quốc tháng 07.2019

Tin Đức Quốc tháng 07.2019

Mục Hội PTVNTN

Thứ hai ngày 22.07.2019
Quy định mới cho cho việc đào tạo nhân viên làm sạch các tòa nhà.

Trong qua trình (im Zuge) kỹ thuật số hóa (Digitalisierung), nhiều nghề nghiệp (Berufe) đang trên đà thay đổi (sich verändern). Điều này cũng áp dụng cho công việc (Job) làm sạch các tòa nhà (Gebäudereiniger). Một quy định đào tạo mới (neue Ausbildungsverordnung) hiện nay (nun) đảm bảo (sorgen) rằng, các chuyên viên tương lai (angehende Fachkräfte) sẽ được chuẩn bị tốt (gut vorbereiten).

Những nhân viên này lo việc làm sạch sẽ (Sauberkeit) cho các tòa nhà văn phòng (Bürogebäude), phòng khám bệnh của bác sĩ (Arztpraxis), các phòng phẩu thuật (OP-Säle) hoặc (oder) vườn trẻ (Kindergärten). Kể từ tháng tám (August), nghề này sẽ có quy định đào tạo mới, theo Viện Liên Bang về Đào Tạo Nghề (Bundesinstitut für Berufsbildung, viết tắt là BIBB) thông báo (mitteilen). Như vậy, những quy tắc mới sẽ thay thế (ersetzen) quy định hiện hành (bestehende Verordnung) từ năm 1999.

Trong tương lai (in Zukunft), ngoài những thứ khác (unter anderem), đề tài (Thema) kỹ thuật số hoá đóng vai trò lớn hơn (größere Rolle) cho việc đào tạo (Ausbildung). Chẳng hạn (etwa), liên quan đến việc tính toán (Berechnung) diện tích (Fläche) và chi phí (Kosten) liên hệ bằng những công cụ hỗ trợ kỹ thuật (technisches Hilfsmittel). Ngoài ra (außerdem), nhân viên làm sạch tương lai cũng phải tập trung (sich beschäftigen) mạnh mẽ (verstärkt) vào lãnh vực (Bereich) tính lâu bền (Nachhaltigkeit), theo Viện BIBB giải thích (erklären). Như vậy, vấn đề này có liên quan đến phương pháp làm sạch bổ sung (alternatives Reinigungsverfahren) và những công việc thân thiện môi trường (umweltschonende Arbeit).

Tin dpa, hình Caroline Seidel/dpa-tmn

Thứ bảy ngày 20.07.2019
Chủ Tịch Quốc Hội EU: Bà Von der Leyen muốn tăng tốc.

Bà Ursula von der Leyen sẽ chính thức nhậm chức Chủ Tịch Ủy Ban EU (EU-Komissionschefin) vào ngày 01 tháng mười một (November) tới đây. Trước đó (vorher), bà phải tìm (aussuchen) cho ra những Ủy Viên (Kommissare) và chuẩn bị (vorbereiten) lịch trình chính trị (politische Agenda) của mình.

Sau cuộc bầu cử vừa đủ thắng (knappe Wahl) của bà Ursula von der Leyen, người ta có kỳ vọng cao (hohe Erwartung) rằng, nữ chủ tịch Ủy Ban EU (EU-Kommissionsschefin) phải mau chóng (rasch) thiết lập (zusammenstellen) một đội ngũ (Team) và giải quyết (angehen) những lời hứa (Versprechung) của bà trong mùa Thu (Herbst) năm nay.

Bà Von der Leyen  trong đêm thứ ba (Dienstagabend) đã được bình bầu (wählen) trong quốc hội (Parlament) EU với một đa số (Mehrheit) chỉ hơn vài phiếu (wenige Stimmen) và kể từ ngày 01 tháng mười một (November) là người phụ nữ đầu tiên (erste Frau) đứng đầu (an der Spitze) Ủy Ban trong lịch sử (Geschichte) của EU.

Hôm thứ tư (Mittwoch), bà đã bàn giao (übergeben) nhiệm sở (Amt) bộ trưởng bộ quốc phòng (Verteidigungsministerin) tại Berlin cho đảng trưởng (Parteichefin) CDU là bà Annegret Kramp-Karrenbauer. Trong những tuần tới, theo đề nghị (Vorschlag) của các quốc gia (Länder) EU, bà phải thành lập một ủy ban có tổng cộng (insgesamt) 28 thành viên (Mitglieder). Hội đồng (Kollegium) này phải trình diện (sich stellen) và thông qua một phiên điều trần (Anhörung) và một cuộc bầu cử trong quốc hội EU.

Tin dpa, hình của Zhang Cheng/XinHuaJ

Thứ sáu ngày 19.07.2019
Thêm sáu phần trăm người tỵ nạn trong nước Đức.

Con số (Zahl) người vì chiến tranh (Krieg) hay bị truy nã (Verfolgerung) tìm sự che chở (Schutz) trong nước Đức đến cuối năm qua đã tăng lên (steigen) gần (knapp) 1,8 triệu người. So với (im Vergleich) năm ngoái (Vorjahr), tăng sáu (sechs) phần trăm, theo thông báo (Mitteilung) của Cục Thống Kê Đức (Statistisches Bundesamt) hôm thứ năm (Donnerstag). Như vậy, đã có 101.000 người nhiều hơn (mehr als) cuối (Ende) năm 2017. Những người tìm sự che chở (Schutzsuchende) được xem là (gelten) những người ngoại quốc (Ausländer) được lưu trú (sich aufhalten) trong nước Đức quy chiếu (unter Berufung) vào những lý do nhân đạo (humanitäre Gründe).

Phần lớn (Großteil) tất cả người tìm sự che chở bảo vệ với 71 phần trăm, theo thông báo, họ đã đến Đức (einreisen) từ (seit) đầu năm (Anfang des Jahres) 2014. Khoảng (rund) 1,3 triệu người đã nhận (bekommen) được chế độ bảo vệ được công nhận (anerkannter Schutzstatus); con số này tăng khoảng mười một (elf) phần trăm so với năm ngoái.

Con số đến cuối năm 2018 vẫn chưa có quyết định (Entscheidung) chế độ bảo vệ là 306.000 người. Như vậy, có 43.000 người ít hơn (weniger) năm ngoái là 269.000 ít hơn mức cao nhất (Höchststand) cuối năm 2016.

Nguyên nhân (Ursache) có thể là việc xử lý (Abarbeitung) thủ tục tỵ nạn đang có (bestehendes Asylverfahren) cũng như con số nộp đơn tỵ nạn mới (neuer Asylantrag). Vấn đề gia tăng người tìm sự che chở bảo vệ vẫn chưa có chế độ nào (offener Status) là những người đến từ Thổ Nhĩ Kỳ (Türkei) từ 10.000 lên 14.000 và từ Iran từ 18.000 lên 21.000 người.

Tin dpa, hình tư liệu của Uli Deck

Thứ năm ngày 18.07.2019
Nước Đức tăng dân số thêm 400.000 trong năm 2018

Nước Đức vẫn (bleiben) hấp dẫn (attraktiv) cho người nhập cư (Zuwanderer). Trong năm qua, đã có nhiều người đến nước Đức (ziehen) hơn là bỏ đi (abwandern). Việc đổi chỗ ở trong nước (innerdeutscher Umzug) chủ yếu (vor allem) hưởng lợi ích (profitieren) là một tiểu bang phía Đông Đức (ostdeutsches Bundesland).

Trong năm qua, có hơn 400.000 người đã đến (kommen) Đức, nhiều hơn bỏ đi (wegziehen). Tổng cộng (insgesamt), đã có 1,58 triệu người từ nước ngoài (Ausland) đến Đức, trong khi đó (während) có 1,18 triệu người ra nước ngoài (ins Ausland), Cục Thống Kê Đức (Statistisches Bundesamt) tại Wiesbaden thông báo (mitteilen).

Đa phần, đến từ Rumänien (68.000), Kroatien (29.000) và Bulgarien (27.000), là những quốc gia thành viên (Staatsangehörige) EU. Những người đến từ các quốc gia không thuộc EU theo các nhà thống kê (Statistiker) phần lớn từ Albanien, Türkei và Kosovo, Syrien.

Việc đổi chỗ cư ngự trong nước Đức, gọi là di dân trong nước (innerdeutsche Wanderung), chủ yếu là tiểu bang Brandenburg có thêm 15.000 người, tiểu bang Bayern với 9.000 và Schleswig-Holstein 8.000 người. Berlin mất đi 8.000 cư dân (Einwohner) và Nordrhein-Westfalen 10.000 người.

Tin dpa, hình Georg Wendt

Thứ tư ngày 17.07.2019
Giữ lại hóa đơn trả tiền bằng thẻ tín dụng lúc đi nghỉ hè hay ở nước ngoài.

Khi người nghỉ hè (Urlauber) trả tiền (zahlen) bằng thẻ tín dụng (Kreditkarten), họ phải luôn (immer) giữ lại (aufbewahren) biên lai (Quittung). Nếu có sự khác biệt (Unstimmigkeit), các biên lai (Belege) có thể dùng (dienen) làm bằng chứng (Nachweis). Ai trả (bezahlen) một hóa đơn (Rechnung) lúc nghỉ hè (im Urlaub) bằng thẻ tín dụng, thì đừng vội (nicht gleich) vứt đi (wegwerfen) biên lai tính tiền.

Lý do (Grund): Không giống (anders) giấy cho phép rút tiền (Lastschrift), khi cho phép rút tiền (Abbuchung) bằng thẻ tín dụng, người ta không đơn giản (einfach) có cơ hội (Möglichkeit) khiếu nại (wiederrufen) việc rút tiền, khi có sự sai lầm, Hiệp Hội Liên Bang Ngân Hàng Đức (Bundesverband Deutscher Banken) tại Berlin giải thích (erklären). Do đó (daher), các hóa đơn, biên lai rất quan trọng (wichtig), để có thể chứng minh (nachweisen) cho việc chi tiêu (Ausgaben) lúc nghỉ hè.

Sau khi trở về (Rückkehr), điều cần làm (ratsam) là nên xem qua (Blick werfen) chương mục (Konto). Những doanh số không rõ ràng (unklare Umsätze) phải báo (melden) cho ngân hàng của mình (Hausbank) biết lập tức (unverzüglich), để có thể hành động (agieren) nhanh chóng (schnell) trong trường hợp có nghi ngờ (im Zweifelfall). Thông thường (meist), chỉ cần một cuộc gọi (Anruf) là đủ (reichen). Việc rút tiền được cho phép trái phép (unberechtigte Lastschriftabbuchung) có thể khiếu nại bằng cách này (Weise) và trong vòng (innerhalb) sáu (sechs) tuần (Woche), số tiền rút trái phép sẽ được hoàn chuyển lại (zurückbuchen).

Tin dpa, hình Sebastian Gollnow

Thứ ba ngày 16.07.2019
Kể từ ngày thứ hai, người Đức làm việc cho túi riêng.

Gần một nửa năm làm việc cho nhà nước (Staat), tầm nửa năm cho bản thân (selbst). Theo một khảo sát (Studie) của Liên Hội Người Đóng Thuế (Steuerzahlerbund), công dân Đức (Bundesbürger) kể từ ngày thứ hai (Montag) hôm qua (Vortag) làm việc (arbeiten) bỏ tiền cho túi riêng (eigene Tasche). Người sống một mình (Alleinstehende) thì gánh nặng (Belastung) nghiêm trọng nhất (am gravierendsten).

Thuần về sự tính toán (rein rechnerisch), thì năng suất lao động cho đến nay bisherige Arbeitsleistung) của năm 2019 chỉ toàn dùng cho thuế má (Steuer) và các khoản chi xã hội (Sozialabgaben). Theo một khảo sát của Liên Hội Người Đóng Thuế, mãi (erst) đến ngày 15 tháng bảy (Juli) – 21:56 giờ – thì trung bình (durchschnittlich) quỹ gia đình của công nhân (Arbeitnehmerhaushalt) chỉ còn (übrig bleiben) lại chút ít (etwas) từ tiền lương (Lohn) hay tiền công (Gehalt).

Về sự tính toán (Berechnung) này, tờ báo (Zeitung) “Frankfurter Allgemeine Zeitung” số phát hành hôm thứ sáu (Freitag) tuần trước (Vorwoche) cũng đã tường thuật (berichten) trước tiên (erstmal). Theo đó, một hộ gia đình trung bình (durchschnittliches Haushalt) phải đóng (abführen) hơn (mehr als) một nửa (Hälfte) với 53,7 phần trăm số thu nhập (Einkommen) của họ cho nhà nước. Người sống một mình thì chịu nhiều gánh nặng hơn. Kể từ ngày thứ sáu (Freitag), 19.07.2019, thì đồng lương của họ mới thật sự vào bóp tiền (Portemonnaie) riêng; các gia đình đông người (größere Familie) ngược lại (dagegen) đã có (schon) năm (fünf) ngày (Tage) sớm hơn (früher).

Liên Hội Người Đóng Thuế yêu cầu (fordern), gánh nặng phải dưới (unter) 50 phần trăm, chẳng hạn (etwa) bằng (durch) việc hủy bỏ hoàn toàn (völlständige Abschaffung) phụ cấp đoàn kết (Solidaritätszuschlag), khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn (niedrigerer Beitrag zur Arbeitslosenversicherung) và thuế suất tăng chậm hơn (langsam ansteigende Steuertarife).

Cho dự báo (Prognose) của họ, Liên Hội Người Đóng Thuế dựa (sich stützen) trên kết quả cuộc thăm dò ý kiến tiêu biểu của các hộ gia đình (repräsentative Haushaltumfrage) từ Cục Thống Kê Đức (Statitisches Bundesamt). Tuy nhiên (allerdings), điều này gây nhiều tranh cãi (sehr umstritten). Nhiều nhà phê bình (Kritiker) dẫn dụ (hinweisen) rằng, công nhân (Arbeitnehmer) cũng được hưởng lợi ích (profitieren) từ tiền thuế họ đóng (gezahlte Steuer) và đóng xã hội cho bản thân họ (auch selbst), và họ không phải chi (ausgeben) cho việc chăm sóc bệnh tật (Krankheitsvorsorge) nếu không (ohne) có số tiền này.

Tin dpa, hình Tobias Hase

Thứ hai ngày 15.07.2019
Khi nào Ty Tài Chánh công nhận các chi phí cho phòng làm việc tại nhà.

Ai làm việc ở nhà (zu Hausearbeiten), thông thường (meist) họ cần (brauchen) một phòng làm việc (Arbeitszimmer). Tin tốt lành (gute Nachricht): Các chi phí cho việc này có thể khai thuế (sich steuerlich geltend machen). Tuy nhiên (allerdins), có những quy tắc rõ ràng (klare Regeln) đặt ra (stellen), khi (wenn) công việc (Tätigkeit) xí nghiệp (betrieblich) hoặc nghề nghiệp (beruflich) không có sẳn (nicht zur Verfügung stehen) chỗ làm (Arbeitsplatz) khác.

Trong trường hợp (Fall) này, người đóng thuế (Steuerpflichtige) có thể khai báo khấu trừ thuế cho đến (bis zu) 1250 Euro một năm như là (als) chi phí hoạt động (Betriebsausgaben) hoặc các chi phí duy trì nghề nghiệp (Werbungskosten), theo Văn Phòng Liên Bang Tư Vấn Thuế (Bundessteuerberaterkammer) giải thích (erklären).

Được xem như là một vị trí làm việc khác, trên nguyên tắc (grundsätzlich), chỗ ấy phù hợp (geeignet) để giải quyết (erledigen) những công việc văn phòng (büromäßige Arbeit). Nhân viên (Arbeitnehmer) lúc nào (jederzeit) cũng phải liên lạc được (zugreifen) cho công tác văn phòng cần thiết (dienstlich erforderliche Büroarbeit) ở một vị trí làm việc có thể sử dụng được (nutzbarer Arbeitsplatz).

Nếu không phải vậy, vì lẽ ví dụ (zum Beispiel) trong công ty (Unternehmen) chỉ có 5 nơi làm việc dành cho mười (zehn) nhân viên, thiếu (fehlen) một vị trí làm khác. Điều này cũng áp dụng (gelten), khi trong khuôn khổ (Rhamen) trực (Bereitschaftsdienst) vào cuối tuần (am Wochenende), lúc nào cũng có thể liên lạc được (erreichbar), mà trong những ngày này không thể sử dụng trụ sở công ty (Betriebsgebäude).

Nếu phòng làm việc tại nhà (häusliches Arbeitszimmer) là trọng điểm (Mittelpunkt) của việc hành nghề nghiệp, thì tất cả những chi phí liên quan (verbundene Aufwendungen) được khai thuế hoàn toàn (in voller Höhe). Thậm chí (sogar) cũng được áp dụng cho một vị trí làm khác có sẳn, nhưng nhân viên thực hiện (ausüben) công việc có trọng tâm phẩm chất (qualitativer Schwerpunkt) tại phòng làm việc ở nh cao hơn.

Khi các điều kiện (Voraussetzung) cho một phòng làm việc tại nhà đáp ứng (erfüllen), thì các chi phí (Kosten) cho việc thiết bị (Ausstatung) có thể khai thuế hoàn toàn (voll absetzbar). Ví dụ, các hóa đơn (Rechnungen) cần nộp (einreichen) như các chi phí mua sắm thảm (Teppiche), rèm cửa sổ (Fenstervorhänge), rèm cửa (Gardinen) hoặc đèn (Lampen). Mặt khác (außerdem), các chi phí cho tòa nhà (Gebäudekosten) cũng có thể tính (berücksichtigen) tương ứng (anteilig), ví dụ tiền mướn (Miete), chi phí tân trang (Renovierung) hoặc các chi phí cho nước (Wasser), năng lượng (Energie) và vệ sinh (Reinigung). Khoản có thể khấu trừ (abziehbarer Anteil) được tính (berechnen) theo tỷ lệ (Verhältnis) diện tích (Fläche) phòng làm việc với tổng diện tích (Wohnfläche) của căn hộ (Wohnung)

Tin dpa, hình Jochen Lübke

Chủ nhật ngày 14.07.2019
Triệu chứng run rẩy toàn thân của bà Merkel là dấu hiệu quá tải thân thể.

Bà Angela Merkel, Thủ Tướng Đức (Bundeskanzlerin), cho biết chỉ để bác sĩ (Arzt) kiểm tra (untersuchen) về những cơn run rẩy (Zitteranfall) của mình. Một đồng nghiệp của tiểu bang được đào tạo về y tế (medizinisch gebildeter Länderkollege) cảnh báo (warnen) những cuộc thảo luận (Diskussion) về sự cố (Vorfall) này, nhưng có sự đánh giá nhỏ (kleine Einschätzung). Ông Peter Tschentscher (SPD), Thị Trưởng Thành Phố (Bürgermeister) Hamburg nhận thấy rằng, những cơn run rẩy của bà Merkel là dấu hiệu sơ (leichte Anzeichen) của sự quá tải thân thể (körperliche Überlastung).

Trong đài truyền hình (Fernsehsender) ZDF, chương trình (Programm) „Heute Journal“ (Tin Tức Hôm Nay), cũng đã cảnh báo một sự chẩn đoán sớm (frühere Diagnose) trong một cuộc thảo luận công khai (öffentliche Diskussion) hôm tối thứ năm (Donnerstagsabend) về tình trạng sức khỏe (Gesundheitszustand) của bà Thủ Tướng. Họ đã quy chiếu (hinweisen) những gánh nặng thân thể to lớn (enorme körperliche Belastung) vì nhiệm sở (Amt) và nói rằng, „khi một công việc như vậy được thực hiện (ausüben) hơn nhiều năm (über viele Jahre), thì đây cũng là một bản chất cơ bản rất lành mạnh theo lẽ tự nhiên (sehr gesunde Grundnatur). Và những dấu hiệu sơ của sự quá tải thân thể cần phải được lưu tâm đến (Nachsicht) và có lẽ cần phải có thời gian nghỉ ngơi (Pausenzeiten) nhiều hơn, chứ không phải là một cuộc thảo luận công khai để tìm nguyên nhân (Ursache) thật sự (wirklich) của nó là gì.“

Chỉ trong (innerhalb) ba tuần lễ (Woche), bà Merkel đã phải chịu những cơn run rẩy này ba lần trước công chúng (Öffentlichkeit), lúc nào (immer) cũng xảy ra trong tư thế đang đứng (im Stehen), gần nhất (zuletzt) là vào ngày thứ tư (Mittwoch), khi bà đón tiếp (empfangen) ông Antti Rinne, Thủ Tướng (Regierungschef) Phần Lan (Finnland) trước (vor) phủ thủ tướng (Kanzleramt) với dàn chào quân đội danh dự (militärische Ehren) và đứng (stehend) nghe (anhören) bài quốc ca (Nationanhymne) của hai quốc gia. Khi bà có thể vận động (bewegen) được, bà có cảm giác tốt hơn (besser). Sau cuộc nói chuyện (Gespräch) với ông Rinne, bà nói: „Người ta không cần phải lo lắng cho sức khỏe của tôi“ (keine Sorge machen). Bà bác bỏ (zurückweisen) những luận điệu hoài nghi (Zweifel) về khả năng làm việc (Arbeitsfähigkeit) của mình: „Ngược lại (hingegen), tôi hoàn toàn tin tưởng (ganz fest überzeugen) vào năng suất tốt (gut leistungsfähig) của mình.“

Dù vậy (gleichwohl), hôm thứ năm (Donnerstag) lúc chào đón (Begrüßung) bà Mette Frederiksen, Thủ Tướng (Ministerpräsidentin) Đan Mạch (Dänemark), bà Merkel cũng phải chấp nhận hệ quả (Konsequenzen ziehen) và lần đầu tiên (erstmal) có đôi lúc (teilweise) bà phải ngồi (sitzen) suốt (vollzog) buổi lễ tiếp đón (Empfangszeremonie). Trong một phiên họp báo chí (Pressekonferenz), bà Merkel đã trả lời (antworten) một câu hỏi (Frage), liệu bà có cần phải đi bác sĩ khám bệnh chăng, nhưng bà đã không trả lời cụ thể, mà chỉ cho biết rằng, bà đã làm việc này rồi. „Quý vị biết rằng, trước tiên (erstens) tôi biết (wissen) trách nhiệm (Verantwortung) của mình đối với nhiệm sở và do đó (deshalb) tôi cũng đã xử lý (handeln) thích hợp (dementsprechend) những gì có liên quan (anbelangen) đến sức khỏe (Gesundheit) của mình“, bà nói. „Và thứ nhì (zweitens), quý vị biết rằng, tôi cũng chỉ là một con người có mối quan tâm lớn đến sự khỏe mạnh (gesund) và để ý đến (achten) sức khỏe của mình.“

Ông Jürgen Falter, nhà khoa học chính trị (Politikwissenschaftler) tại Main thì cho rằng, những thông tin (Information) của bà Merkel không đầy đủ (unzureichend). „Điều này vẫn chưa đủ. Bà Thủ Tướng phải thông báo (informieren) cho công chúng biết tình trạng sức khỏe của bà. Bằng không (sonst), sẽ sinh ra (entstehen) nhiều sự nghi ngờ (Verdacht) rằng, có thể còn có điều gì (etwas) tồi tệ (Schlimmeres) ẩn núp bên sau (dahinterstecken) tình trạng sức khỏe của bà“, ông nói trên tờ báo (Zeitung) „Mannheimer Morgen“, số phát hành (Ausgabe) hôm thứ sáu (Freitag).

Tin dpa, hình Wolfgang Kumm

Thứ bảy ngày 13.07.2019
Vì sao phụ huynh nên cẩn thận khi tải hình ảnh của con trẻ lên mạng.

Niềm tự hào chính đáng của cha mẹ (berechtigter Elternstolz) chấm dứt (aufhören) ở đâu (wo), việc vi phạm (Verletzung) quyền riêng tư của trẻ (kindliche Privatsphäre) bắt đầu (anfängen) từ đâu? Hình ảnh trẻ em (Kinderbilder) trên Internet là một đề tài nhạy cảm (sensibles Thema). Phụ huynh (Eltern) cần lưu ý (achten) tốt hơn (besser) thế nào.

Nụ cười đầu tiên (erstes Lachen) – klick! Bước đi đầu tiên (erste Schritte) – klick! Lần đầu tiên ngồi bô đại tiện (erstes großes Geschäft auf dem Töpfchen) – klick! Những năm đầu tiên (erste Jahre) của nhiều trẻ em, ngày nay (heute) hầu như (nahezu) được ghi lại (dokumentieren) không thiếu sót (lückenlos) gì cả. Những cha mẹ tự hào (stolze Eltern) ghi lại (festhalzten) càng nhiều (so viel) khoảnh khắc (Moment) như có thể (wie möglich), và chia xẻ (teilen) chúng trên Whatsapp với gia đình (Familie) hoặc trên Instergram ngay lập tức (gleich) với cả thế giới (ganze Welt).

Giữ gìn (wahren) sự riêng tư (Privatsphäre) của trẻ em (Kinder)
Làm thế nào trẻ em tìm ra (finden) những hình ảnh này một lúc nào đó (irgendwann), câu hỏi (Frage) này đặt ra (sich stellen) từ quan điểm (aus Sicht) của các chuyên gia (Expert), thật quá ít (zu wenige) đối với nhiều phụ huynh. Tổ Chức Từ Thiện Đức Giúp Trẻ Em (Deutsche Kinderhilfswerk) đã khởi động (starten) một chiến dịch (Kampagne) gọi là „Suy Nghĩ Trước Rồi Tải“ (ErstDenkenDannPosten). Cô Toyah Diebel, điều hành một Blog (Bloggerin) đã yêu cầu (fordern) qua dự án (Projekt) „Cũng Không Thể Với Con Trẻ Của Bạn“ (DeinKindAuchNicht) mà cô đặt (setzen) nam diễn viên (Schauspieler) Wilson Gonzales Ochsenknecht ngồi trên cái bô, để miêu tả (darstellen) việc xử sự nhạy cảm (sensibler Umgang) với quyền riêng tư của trẻ em.

„Chủ đề này đến nay đã có (schon) từ nhiều năm (seit Jahren) và trung thật mà nói (ganz ehrlich) hầu như chẳng thay đổi được gì (fast nichts geändert)“, ông Thomas-Gabriel Rüdiger, chuyên gia nổi tiếng (renomierter Expert) về Cyber tội phạm học (Cyberkriminologie) thuộc Viện Khoa Học Cảnh Sát (Institut für Polizeiwissenschaft) của cao học (Hochschule) cảnh sát thuộc tiểu bang (Land) Brandenburg. Theo (laut) một khảo sát (Studie) của Mỹ, ngày nay (heute) đã có hơn (mehr als) 90 phần trăm trẻ em hai tuổi (Zweijährige) hiện diện (präsent) trên mạng (Netz). Nếu tìm kiếm (suchen) Haschtag #Instakids trên Instergram, sẽ thấy 20 triệu lần truy cập (Treffer). Trong số đó (darunter) không chỉ (nicht nur) có hình ảnh trẻ em lộ liễu đáng sợ (erschreckend freizügig), mà (sondern) còn có những hình ảnh sẽ gây bối rối (peinlich) cho con trẻ, khi chúng được hỏi đến.

Nhiều phụ huynh không hỏi trẻ em, trước khi tải hình của chúng lên internet.
Bà Nadia Kutscher, nữ giáo sư sư phạm (Pädagogik-Professorin) thuộc đại học (Universität, thường viết tắt là Uni) Köln, hợp tác chung (gemeinsam) với Tổ Chức Từ Thiện Giúp Trẻ Em tực hiện (erstellt) một cuộc khảo sát về việc sử dụng truyền thông (Mediennutzung) trong gia đình, đã phát hiện ra (herausfinden) rằng, quyền cá nhân (Persönlichkeitsrecht) của trẻ em thường (oft) bị vi phạm (verletzen), bởi chính cha mẹ của chúng (eigene Eltern). „Bản thân (selbst) trẻ em thường (oftmals) có quan điểm chính xác (genaue Vorstellung), ai (wer) được phép xem (sehen) những hình ảnh (Bilder) nào (welche) của chúng. Và chúng cũng muốn được tham gia (beteiligen) vào sự quyết định (Entscheidung). Trên nguyên tắc (in der Regel), cha mẹ chẳng (gar nicht) hỏi han gì chúng nó cả.“

Thuần (rein) về pháp lý (rechtlich), cha mẹ cũng chẳng cần phải làm việc này, theo ông Daniel Kötz, Chuyên gia về Luật Truyền Thông (Medienrtecht) và Luật Bản Quyền (Urheberrecht) thuộc Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Anwaltverein, viết tắt là DAV), ít ra (zumindest) ở độ tuổi rất trẻ (sehr junge Jharen). „Quyền (Recht) sở hữu hình ảnh ở trẻ em được cha mẹ thực hiện (ausüben). Bằng không (sonst) sẽ không có quảng cáo (Werbung) tã lót (Windeln) hoặc áo quần trẻ em (Kinderkleidung).“ Khi đặt ra „khả năng quán xét“ (Einsichtsfähigkeit) ở trẻ em, trên nguyên tắc kể từ 14 tuổi, thì bản thân trẻ mới có thể tự thực hiện quyền này.

Các thành phần bất hảo (Kriminelle) sử dụng (nutzen) những thông tin (Information) từ truyền thông xã hội (soziale Medien)
Theo nữ sư phạm Kutscher, chủ yếu (vor allem) trong một ít (wenige) gia đình trưởng giả (privilegierte Familie), sự mong muốn cụ thể (expliziter Wunsch) của con trẻ không được thể hiện (zeigen), đôi khi (teilweise) thậm chí (sogar) còn bị cha mẹ lờ đi (übergehen). Viện dẫn (Begründung) của các phụ huynh này là: Thật ra, điều này trông thật (aussehen) buồn cười (so witzig).“

Còn nhiều phụ huynh khác, thậm chí không thể nhận biết (überblicken), sự hiện diện của con cái trên mạng có ý nghĩa (bedeuten) gì, theo chuyên gia tội phạm Cyber, ông Rüdiger. „Thật tế, chúng tôi vẫn chưa biết (wissen), dữ liệu sinh trắc (biometrische Daten) nào sau này (später) có thể phát hiện ra (herauslesen) từ những hình ảnh (Fotos) như vậy.“ Mối nguy hiểm lớn nhất (größte Gefahr) tiếp tục (weiterhin) vẫn là, những thành phần bất hảo như (wie) hung thủ tình dục (Sexualtäter) hoặc những kẻ theo dõi sử dụng thông tin để quấy phá (Stalker) sử dụng những thông tin đã chia xẻ (geteilte Information) về trẻ em. Đã có nhiều trang (Seite), hoàn toàn tự động (vollautomatisch) sao chép (kopieren) những hình ảnh từ các tài khoản (Account) Instergram và cung cấp (anbieten) trên mạng, theo ông Rüdiger. „Lại nữa, trẻ em được cha mẹ cho (geben) một loại (Art) nhận diện kỹ thuật số (digitale Identität), trước khi (bevor) bản thân chúng có cơ hội (Möglichkeit) xác định (sich definieren) trên mạng.“

Các phụ huynh tải (hochladen) hình ảnh của con cái (Nachwuchs) họ lên Internet, theo ông Rüdiger, thì cha mẹ đã đặt (stellen) nhu cầu (Bedürfnisse) của họ lên trên nhu cầu của con trẻ. „Tuy nhiên, mạng Internet là nơi (Ort) được thiết lập (schaffen) bởi người lớn (Erwachsene) cho người lớn và không phải là nơi dành cho trẻ em.“ Cho đến khi (so lange), mạng không còn là nơi an toàn cho trẻ em (kindersicherer Ort) nữa, thì những trẻ chưa được chuẩn bị (unvorbereitete Kinder) chẳng có gì (nichts) phải mất mát (verlieren) ở đó (dort) cả“.

Trách nhiệm (Verantwortung) của các mạng (Netzwerke)
Ngay những hình ảnh được đang tải (einstellen) như là Whatsapp-Status hoặc hình diện mạo (Profilbild), được các nhà tội phạm học (Kriminologe) cho rằng (halten) thiếu khôn ngoan (unklug). „Bạn thậm chí không chạy bộ (laufen) quanh phố (durch die Stadt) và dí (drücken) vào tay (Hand) thiên hạ (Menschen), những người chỉ (nur) mới biết thoáng qua (flüchtig kennen), những hình ảnh chụp Polaroid về con của Bạn chứ.“ Thông thường (normalerweise), cha mẹ có trách nhiệm (Aufgabe) giảm thiểu (minimieren) rủi ro (Risiken) cho con trẻ. „Trên mạng, phụ huynh thậm chí còn gia cố (erhöhen) rủi ro, chủ yếu qua những hình ảnh của con trẻ.“

Do đó (darum), ông Rüdiger xem điều quan trọng là, các mạng như Instergram và Facebook phải gánh chịu trách nhiệm (Pflicht nehmen). „Một mặt, bằng sự cài đặt bộ sàng lọc (Filter-Einstellung) để tìm (finden) và xóa (löschen) những bộ ngực trần trụi (nackte Brüste). Đồng thời (gleichzeitig), có hàng ngàn (Tausende) những hình ảnh có vấn đề (problematische Bilder) của trẻ em và các bình luận (Kommentar) có bản chất tình dục (sexuelle Natur) trên những hình ảnh đó.“

Ông luật sư (Anwalt) Kötz nhìn (sehen) khác (anders). „Tôi tin (glauben) và đây là ý kiến của cá nhân tôi (persönliche Meinung) rằng, 99 phần trăm tất cả con người hoàn toàn (überhaupt) không có suy nghĩ (Gedanke) về câu hỏi này“, ông Kötz nói (sagen). „Đa phần (die meisten), không có ý nghĩ sằng bậy (böse Gedanken) khi họ tải lên (Hochladen) cũng như xem (Betrachten).“

Do đó, Tổ Chức Từ Thiện Giúp Trẻ Em quảng cáo (werben) cho một sự trung dung (Mittelweg). „Trẻ em là một thành phần (Teil) của cộng đồng (Gesellschaft) của chúng ta“ và vì thế cho nên cũng có thể hiển thị (sichtbar) trên mạng, theo bà Sophie Pohle thuộc Cơ Quan Điều Phối Quyền Trẻ Em (Koordinierungsstelle Kinderrechte). „Câu hỏi quan trọng nhất (wichtigste Frage) như vậy có liên quan đến vấn là, liệu những hình ảnh có được phép tải lên hay không, mà việc này xảy ra (geschehen) theo loại và cách (Art und Weise) nào.“

Hình trẻ em đi nghỉ hè (Urlaubsfotos) chỉ nên hiển thị (zeigen) mờ (undeutlich)
Trường hợp (falls) cha mẹ thật sự muốn (unbedingt) chia xẻ (teilen) hình ảnh của trẻ em trên Instergram, Facebook hoặc đại loại, thì chỉ nên hiển thị mờ hoặc giới hạn (beschränken) sự tiếp cận (Zugang). Sáng kiến (Initiative) đề nghị (empfehlen) là „Xem kìa! Con Bạn làm gì với truyền thông“ (Schau hin! Was Dein Kind mit Medien macht). Như vậy, trẻ em không thể được nhận ra trực tiếp (direkt erkennbar), mà chẳng hạn có thể nhìn qua một góc cạnh (Anschnitt) hoặc với kính mát (Sonnenbrille).

Quy tắc cơ bản (Grundregel) là, những thông tin diên mạo (Profilinformation) và hình ảnh chỉ dành cho những liên hệ được chọn lọc (ausgewählte Kontakte) và trong mọi trường hợp (keinen Fall) không nên hiển thị (sichtbar) cho các công cụ truy cập (Suchmaschine), theo các nhà sư phạm về truyền thông (Medienpädagogen).

Việc tải hình ảnh lên bằng Smartphone cũng cần lưu ý (achten) rằng, định vị (Ortsbestimmung) phải tắt đi (deaktivieren). Bằng không (ansonsten) những người sử dụng (Nutzer) khác có thể biết bức hình được chụp (aufnehmen) ở đâu. Theo (laut) „Schau hin!“ cung cấp trang www.kompass-sozial.media một cái nhìn khái quát (Übersicht) là, làm thế nào có thể thiết lập (einstellen) an toàn (sicher) các  dịch vụ trực tuyến phổ thông  (populäre Online-Dienste).

Tin và hình dpa

Thứ sáu ngày 12.07.2019
Người đi xe đạp cần bảo hiểm trách nhiệm.

Đi xe đạp Radfahren) thường xuyên (regelmäßig) giúp ích cho sức khỏe (Gesundheit) và đơn giản (schlichtweg) là thích thú (Spaß machen). Rất tiếc (leider), vẫn luôn (immer wieder) xảy ra tai nạn (Unfall) gây ra một số vấn đề pháp lý (rechtliche Frage). Ai có bảo hiểm (sich versichern) tốt (gut) sẽ có lợi thế (Vorteil).

Nếu sau giờ nghỉ giải lao (Pause) và có cảm giác (sich fühlen) chưa an toàn (noch nicht wieder sicher) ngồi trên yên xe đạp (Fahrradsattel), ít ra (zumindest) nên có bảo hiểm phòng hộ phù hợp (richtiger Versicherungsschutz). Theo quan điểm (aus Sicht) của Liên Đoàn Người Bảo Hiểm (Bund der Versicherten, viết tắt là BdV) tại Hamburg, một bảo hiểm trách nhiệm tư nhân (Privathaftpflichtversicherung) không thể thiếu (unverzichtbar).

Lý do (Grund): Nếu một người (Person) gây (zufügen) thiệt hại (Schaden) cho một người khác, thì có bổn phận (verpflichten) bồi thường (Ersatz) thiệt hại đã gây ra (entstandener Schaden). Ví dụ (zum Beispiel), nếu ai đó sơ ý (versehentlich) đụng (anfahren) phải người khác, trên nguyên tắc (in der Regel) người gây thiệt hại (Schädiger) phải thanh toán (aufkommen) mọi chi phí sinh ra (entstehende Kosten) cho sự việc. Ngoài (neben) tiền bồi thường sự đau nhức (Schmerzengeld) hoặc chi phí làm răng giả (Zahnersatzkosten), ở trường hợp xấu nhất (im schlinnsten Fall) cũng phải trả tiền hưu trí (Rentenzahlung) suốt đời (lebenslang) do (aufgrund) sự khuyết tật (Invalidität) của người bị xe đụng, nếu điều này xảy ra.

Một bảo hiểm trách nhiệm tư nhân (private Haftpflichtversicherung) gánh chịu (übernehmen) mọi chi phí (Aufwendung) này. Và không chỉ có vậy: công ty bảo hiểm cũng (auch) phản chống (abwehren) những đòi hỏi (Anspruch) đặt ra (stellen) không chính đáng (unberechtigt).

Tin dpa, hình Monika Skolimowska

Thứ năm ngày 11.07.2019
Người thất nghiệp phải được phép trước khi bắt đầu nghỉ phép.

Ngay cả những người thất nghiệp (Arbeitslose) cũng được (dürfen) nghỉ phép (Urlaub). Điều quan trọng (wichtig) là họ phải khai báo (anmelden) chuyến đi (Reise) tại Ty Lao Động (Agentur für Arbeit) và được phép (sich genehmigen lassen). Bởi vì (denn) trên cơ bản (grundsätzlich), trung tâm tìm việc (Jobcenter) lúc nào cũng có thể liên lạc (erreichbar) họ được.

Người thất nghiệp phải làm đơn xin (beantragen) trước (vorab) một chuyến nghỉ phép đã dự định (geplante Urlaubsreise) tại Ty Lao Động. Bởi vì, ty lao động hay trung tâm tìm việc bất cứ lúc nào cũng có thể liên lạc được họ và họ luôn sẳn sàng (zur Verfügung) nhận việc (Arbeitsaufnahme). Ty lao động tại Suhl thông báo (mitteilen).

Sau khi được phép (Genehmigung), thì cái gọi là „vắng mặt nơi cư ngụ“ (Ortsabwesenheit) có thể (möglich) lên đến (bis zu) ba (drei) tuần lễ (Wochen). Với điều kiện (Voraussetzung) là sự hội nhập nghề nghiệp (berufliche Eingliederung) hoặc (oder) đào tạo tiếp (Weiterbildung) trong thời gian (Zeit) dự kiến (voraussichtlich) không bị cản trở (nicht beeinträchtig). Cũng như chuyến đi không được phép làm hỏng (platzen) ví dụ (zum Beispiel) một cuộc phỏng vấn xin việc (Vorstellungsgespräch).

Ai không xin (einholen) giấy phép (Zustimmung), sẽ mất quyền lợi trợ cấp (Leistungsanspruch) của họ, ty lao động Suhl giải thích (erklären). Nếu nhận quá nhiều (zu viel) tiền (Betrag), thì sau đó bất cứ lúc nào (womöglich) cũng phải hoàn trả (zurückzahlen).

Người thất nghiệp có thể nộp đơn (Antrag stellen) trực tuyến (online) qua địa chỉ arbeitsagentur.de/eservices hoặc qua điện thoại (telephonisch) số 0800 4 5555 0.

Tin dpa, hình Marcus Scholz

Thứ tư ngày 10.07.2019
Khoảng cách lớn giữa các khu vực giàu và nghèo trong nước Đức.

Thật ra (eigentlich), chính phủ Đức (Bundesregierung) muốn trình bày (präsentieren) các kết quả (Ergebnis) báo cáo cuối (Abschlussbericht) „Những Điều Kiện Sống Bình Đẳng“ (Gleichwertige Lebensverhältnisse) vào ngày thứ tư (Mittwoch) này. Nhưng báo chí (Zeitung) cũng đã (bereits) trích dẫn (zitieren) và công bố từ cuộc khảo sát (Untersuchung).

Theo một báo cáo truyền thông (Medienbericht), thì có nhiều sai biệt đáng kể (erhebliche Unterschiede) giữa (zwischen) từng khu vực (einzelne Region) trong nước Đức, qua sự khảo sát những điều kiện sinh sống bởi (durch) một ủy ban (Kommission) do chính phủ Đức thành lập.

Cũng theo báo cáo cuối của ủy ban chính phủ về „Những Điều Kiện Sống Bình Đẳng“ được các tờ báo của nhóm truyền thông (Mediengruppe) Funke đăng tải (veröffentlichen), thì có „sự chênh lệch đáng kể (erhebliche Disparitäten) trong các khu vực có khả năng thu nhập và làm việc (regionale Einkommens- und Beschäftigungsmöglichkeiten) cũng như sự nối kết giao thông và mạng di động (Verkehrs- und Mobilfunkanbindung) và tiếp cận (Zugang) mọi cung cấp (Angebot) chăm sóc cơ sở (Grundversorgung) và lợi ích chung (Daseinsvorsorge).

Những điều kiện sống bình đẳng trong nước Đức, theo quan điểm (Ansicht) của Liên Hội Tỉnh Thành Đức (Deutscher Städte- und Gemeindebund) là „câu hỏi về số phần (Schicksalsfrage) cho tương lai (Zukunft) của đất nước (Land) chúng ta“. „Chúng tôi mong đợi (erwarten) cuối cùng (endlich) sẽ có những bước cụ thể (konkrete Schritte), để tiến gần (näherkommen) mục tiêu (Ziel) điều kiện sống bình đẳng cho toàn (ganz) nước Đức, theo ông Gerd Landsberg, Tổng Quản Đốc (Hauptgeschäftsführer) tờ „Passauer Neuen Presse“, số phát hành (Ausgabe) hôm thứ hai (Montag). „Trong vài vùng quê (Gegenden), người dân (Bürger) có cảm giác (sich fühlen) đôi phần (teilweise) bị bỏ rơi (abhängen).“

Tin dpa, hình Ina Fassbender

Thứ ba ngày 09.07.2019
„Những Ngày Thứ Sáu Cho Tương Lai“ lần đầu tiên thực hiện cả tuần lễ.

„Những Ngày Thứ Sáu Cho Tương Lai“ (Fridays For Future) cũng vào những ngày khác trong tuần (Wochentagen): Tại Köln, ngày thứ hai 08.07.2019, đã bắt đầu (beginnen) lần đầu tiên (erstmal) cuộc biểu tình của học sinh (Schüler-Demo) nhiều ngày (mehrtätig) để bảo vệ khí hậu (Klimaschutz). Cuộc biểu tình kéo dài (dauern) một tuần lễ và kết thúc (schließen) bằng một cuộc diễu hành biểu dương lớn (großer Demonstrationszug) qua trung tâm thành phố (Innenstadt).

Ngay cả ban đêm (nachts), cuộc biểu tình vẫn đổi ca (Schichtbetrieb) tiếp tục (weiterstreiken), tuy nhiên (allerdings) ngược lại (entgegen) kế hoạch ban đầu (ursprüngliche Planung), nên bắt đầu kể từ đêm thứ ba (Dienstagabend). Các học sinh (Schüler), sinh viên (Student) và học nghề (Auszubildende) trước tiên (zunächst) phải tránh xa (ausweichen) sân trước nhà ga (Bahnhofsvorplatz), vì lẽ (weil) có việc tháo dỡ (Abbauearbeit) trên khu chợ cũ „Alter Markt“ trong phố cổ (Altstadt) sau cuộc diễu hành Ngày Đường Phố Christopher (Christopher-Street-Day-Parade) trong ngày chủ nhật (Sonntag) vừa qua. Vào sáng ngày thứ hai (Montagmorgen) đã có (bereits) hơn (über) 70 người tham dự (Teilnehmer) tập trung (sich versammeln) cho cuộc biểu dương (Kundgebung).

Phát ngôn viên (Sprecher) của chính quyền quận (Bezirksregierung) Köln đã lưu ý (hinweisen) theo yêu cầu (Nachfrage) rằng, bổn phận đến trường (Schulpflicht) cũng phải duy trì (bestehen) trong tuần cuối (letzte Woche) trước kỳ nghỉ hè (Sommerferien), không thay đổi (unverändert), bât kể (ganz egal) đó là những ngày thứ hai (montags) hoặc (oder) thứ sáu (freitags). „Bổn phận đến trường vẫn duy trì cho đến ngày học cuối cùng (letzter Schultag). Vì chúng tôi là thành phần đáng chán nhất (langweiligster Part) và cũng bởi vì chúng tôi phải tuân thủ luật pháp (an Gesetz gebunden).“

Từ nhiều tháng qua, học sinh và sinh viên trên thế giới (weltweit) biểu tình (demonstration) vào những ngày thứ sáu (freitags), để nâng cao nhận thức (aufmerksam machen) về sự biến đổi khí hậu (Klimawandel). Phong trào (Bewegung) này khởi phát từ (zurückgehen) hành động phản đối (Protestaktion) của cô Greta Thunberg 16 tuổi người Thụy Điển (Schweden) tích cực hoạt động cho khí hậu (Klimaaktivistin)

Tin dpa, hình Rolf Vennenbernd

Thứ hai ngày 08.07.2019
Nhiệt độ dao động ảnh hưởng đến hệ miễn dịch.

Khi người ta khắc phục (überstehen) được nhiệt độ (Temperatur) gần (nahezu) 40 độ (Grad), thì nhiệt kế biểu (Thermometer) hiển thị (anzeigen) chỉ còn (nur noch) 21 độ. Sự dao động (Schwankung) này có thể gây nguy cơ cho sức khỏe (Gesundheitsrisiko).

Nhiệt độ dao động (Temperaturschwankung).
39 độ vào cuối tuần (Wochenende), 21 độ vào đầu tuần (Wochenstart). Sự dao động nhiệt độ dữ dội (heftig) như vậy là một gánh nặng (Belastung) cho sức khỏe (Gesundheit).

Ông Martin Scherer, Giáo sư (Professor, viết tắt là Prof.) giám đốc (Direktor) bệnh viện đa khoa (Poliklinik) tại y viện đại học (Universitätsklinikum) Hamburg-Eppendorf, nói (sagen) rằng: „Ở thời điểm đó, khả năng thích ứng (Anpassungsfähigkeit) của cơ địa (Organismus) được trắc nghiệm (auf die Probe gestellt)“

Đổ mồ hôi (Schwitzen).
Bởi (denn) nhiệm vụ (Aufgabe) của cơ địa là giữ (halten) nhiệt độ cơ thể (Körpertemperatur) luôn ổn định (stets konstant), thông qua (über) hệ tuần hoàn tim mạch (Herz-Kreislauf-System) hoặc sau đó (dann) đổ mổ hôi. „Nó là dàn máy điều hòa (Klimaanlage) của cơ thể“, ông Scherer giải thích. Nếu nhiệt độ bên ngoài (Außentemperatur) thay đổi (sich ändern) đột ngột (schlagartig), thì dàn điều hòa này cũng phải thích nghi điều chỉnh theo (sich umstellen). Và điều này có nghĩa là (bedeuten) sự căng thẳng thần kinh (Stress). Và mọi thể loại Stress đều làm suy yếu (schwächen) hệ miễn dịch (Immunsystem), như vậy (damit) khả năng nhiễm bệnh (Infektanfälligkeit) càng tăng (steigen).

Mặc quần áo (anziehen) đúng cách (richtig).
Người già (Ältere) và những người bệnh mãn tính (chronisch kranke Menschen) đặc biệt (besonders) dễ bị ảnh hưởng (betreffen). Tuy nhiên (aber), nhiệt độ giao động khoảng 10 độ hay nhiều hơn (mehr) cũng gây ra vấn đề đối với người trẻ (Jüngere) và khỏe mạnh (Gesunde). Đo đó (daher), ông Scherer khuyên (raten) rằng, nên hãm (abfedern) sự giao động này, bằng cách mặc quần áo (Kleidung) đúng cách. „Người ta vẫn thường thấy (sehen) rằng, mọi người (Leute) vẫn còn mặc (bekleiden) rất mỏng (sehr leicht) vào giữa mùa hè (Hochsommer) cũng như ở những ngày mát mẻ (kühlere Tagen)“, ông nói. Tuy nhiên, để làm tốt cho hệ miễn dịch, nên khoác (überziehen) áo len (Pulli) hoặc áo choàng mỏng (leichte Jacke) vào ngày đầu tiên (erster Tag).

Tin pda, hình UKE/dpa-tmn

Chủ nhật ngày 07.07.2019
Chuyên viên điện tử được chuộng nhiều hơn điều dưỡng viên và nhân viên soạn lập trình.

Các chuyên gia (Fachkraft) trong nước Đức được ưa chuộng nhiều hơn (gefragter) bao giờ hết (denn je). Theo một báo cáo thị trường lao động (Arbeitsmarktreport) của Dekra, ngành điện (Elektro-Branche) đặc biệt (besonders) có nhu cầu rất lớn (enormer Bedarf).

Kỹ thuật viên điện tử (Elektroniker), thợ điện (Elektriker) và thợ lắp ráp điện tử (Elektroinstallateur) hiện nay (derzeit) có triển vọng nghề nghiệp sáng sủa (glänzende Berufsaussicht). Theo (laut) báo cáo thị trường lao động 2019 của Dekra, thành phần này chiếm 3,7 phần trăm trong tổng số thử trích ngang (Gesamtstichprobe), họ được tuyển dụng nhiều nhất so với các nhóm (Gruppe) chuyên gia khác trên bảng sắp hạng.

Trong năm qua, nhu cầu cao nhất (höchste Nachfrage) là các nhà phát triển phần mềm (Software-Entwickler), soạn lập trình (Softwareentwickler) và kiến trúc phần mềm (Softwarearchitekten). Trong năm nay, họ chỉ đứng hạng hai (Platz zwei) với 3,4 phần trăm. Nói chung (insgesamt), một trong mười chỗ làm (Stelle) nhắm vào (sich richten) nhân viên điện toán (IT-Kraft), một phần ba (Drittel) trong số này là nhóm phát triển (Entwicklergruppe).

Nghề điều dưỡng sức khỏe và bệnh nhân (Gesundheits- und Krankenpfleger) với 3 phần trăm, vẫn ổn định (stabil) ở vị trí thứ ba (Platz drei). Từ hạng (Rang) 4 đến 10 theo thứ tự (der Reihe nach) là: Chuyên gia cung cấp (Vertriebsexpert), quản lý bán hàng (Verkaufsmanager), chăm sóc khách hàng (Kundenbetreuer), điều dưỡng người gia2 (Altenpfleger), công nhân kho hàng (Lagerarbeiter), nhân viên phục vụ (Servicemitarbeiter) và  nhân viên về nhân sự (Personalsachbearbeiter). Nhu cầu về điều dưỡng người già chiếm vị trí thứ bảy, đã tăng (steigen) đáng kể (signifikant), năm ngoái (Vorjahr) vẫn còn được xếp hạng 18.

Trong Top Ten, lần đầu tiên (zum ersten Mal) kể từ khi (seit) bắt đầu (Beginn) cuộc khảo sát (Erhebung) trước đây mười một (elf) năm không có kỹ sư (Igenieur). Ngay cả các khoa học gia kinh tế (Wirtschaftswissenschaftler) lần đầu tiên (erstmals) kể từ 2010 không có chân trong các nhóm hàng đầu (Spitzengruppe).

Để thực hiện báo cáo thị trường lao động này, từ ngày 18 đến 24 tháng hai (Februar) đã có 13.745 quảng cáo chỗ làm (Stellenanzeigen) từ nhiều nguồn khác nhau (verschiedene Quelle) được đánh giá (auswerten).

Tin dpa, hình Annnette Riedl

Thứ bảy ngày 06.07.2019
Những Apps sức khoẻ an toàn như thế nào?

Ngày càng có nhiều (immer mehr) người sử dụng (Nutzer) những vòng đeo tay thể dục (Fitnessband) và Apps (ứng dụng) sức khoẻ (Gesundheits-Apps). Nhưng họ có nhiều lo lắng (Sorge) vì sự phòng hộ dữ liệu (Datenschutz). Như vậy, việc sử dụng (Nutzung) an toàn (sicher) như thế nào (wie)?

Theo một cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage), vòng đeo tay thể dục và Apps sức khoẻ được ưu chuộng nhiều hơn (beliebter), nhưng vẫn còn lo ngại (Bedenken) về sự phòng hộ dữ liệu.

Gần (fast) một phần ba (Drittel), 32 phần trăm, người được hỏi ý kiến (Befragte) giữa (zwischen) độ tuổi 18 đến 50, họ cho biết hiện giờ (inzwischen) đang sử dụng (nutzen) những cung cấp kỹ thuật số (digitales Angebot) để truy cập (aufzeichnen) dữ liệu sức khoẻ (Gesundheitsdaten), theo sự thăm dò ý kiến được công ty bảo hiểm sức khoẻ Kaufmännische Krankenkasse, viết tắt là KKH, ủy nhiệm thực hiện (im Auftrag). Cuộc thăm dò ý kiến (Befragung) năm 2015 chỉ có 14 phần trăm. Liệu các dữ kiện có thể lọt vào những bàn tay không có thẩm quyền (unbefugte Hände) và bị lạm dụng (missbräuchlich nutzen) hay không, vẫn còn (weiterhin) một trong hai người (56 phần trăm) lo ngại (befürchten).

Ông Wolfgang Matz, chủ tịch hội đồng lãnh đạo (Vorstandchef) công ty KKH nói (sagen) rằng, những lo ngại đại loại hoàn toàn (ganz) không phải là không có cơ sở (nicht unbegründet). Các tập đoàn lớn (großes Konzern) có những bộ sưu tập dữ liệu (Datensammlung) phổ biến (umfangreich), không thể kiểm soát được (nicht kontrollierbar) có liên quan đến sức khoẻ (gesundheitsbezogen). Do đó (daher), vấn đề tùy thuộc vào kỹ thuật số hóa (Digitalisierung) trong lãnh vực y tế (Gesundheitswesen), nghĩa là các dữ liệu phải được bảo hộ (schützen) và chỉ được sử dụng hoàn toàn cho mục tiêu lợi ích (gewinnorientierte Nutzung) – chủ yếu (vor allem) là sự vận động (Bewegung).

Theo sự thăm dò ý kiến, người sử dụng chủ yếu ghi lại (zeichnen) cụ thể (konkret) sự vận động của họ, nghĩa là (also), ví dụ (beispielsweise) đếm bước đi (Schrittzahlen) bằng kỹ thuật số (digital), có 94 phần trăm. Kế đến là dữ liệu về nhịp tim (Puls) với 47 phần trăm hoặc giấc ngủ (Schlaf) 36 phần trăm. Hấu hết, họ làm như vậy để tự kiểm soát (eigene Kontrolle) với 72 phần trăm, như một khích lệ (Anreiz) cho lối sống lành mạnh hơn (gesündere Lebensweise) với 51 phần trăm hoặc “cho vui” (aus Spaß) 47 phần trăm. Lời khuyên (Empfehlung) của bác sĩ (Arzt) có bốn phần trăm cho rằng đó là động lực (Beweggrund) đối với họ. Để thực hiện cuộc thăm dò ý kiến, Viện (Institut) Forsa đã hỏi ý kiến 1.002 người nói tiếng Đức (deutschsprachige Menschen) ở lứa tuổi (im Alter) từ 18 đến 50, trong thời gian từ ngày 24 tháng năm (Mai) đến 03 tháng sáu (Juni) 2019.

Theo nhiều kế hoạch (Plan) của ông Jens Spahn (CDU), bộ trưởng bộ y tế Đức (Bundesgesundheitsminister), các bệnh nhân (Patient) trong tương lai (künftig) có thể nhận (bekommen) Apps sức khoẻ nhất định (bestimmt) và được công ty bảo hiểm sức khoẻ trả tiền (von der Kasse bezahlt), khi được bác sĩ của họ kê đơn chỉ định (verschreiben). Theo đó, việc áp dụng (Anwendung) hỗ trợ (helfen) cho việc uống thuốc thường xuyên (regelmäßige Einnehmen von Medikamenten), viết nhật ký tiểu đường kỹ thuật số (Diabetiker-Tagebücher) hoặc Apps đo (messen) áp huyết cao (Bluthochdruck).

Tin dpa, hình Alexander Heinl

Thứ sáu ngày 05.07.2019
Bưu điện thay đổi cung cấp dịch vụ gửi sách và hàng hóa.

Bưu Điện Đức (Deutsche Post) đơn giản hóa (vereinfachen) dịch vụ (Dienst) gửi sách và hàng hóa (Bücher- und Warensendung) của họ. Nhưng không rẻ hơn (billiger) cho khách hàng (Kunden) – ngược lại (im Gegenteil).

Bất kỳ ai bán (verkaufen) vật gì (etwas) qua nền trực tuyến (Online-Plattform) hoặc vận hành (betreiben) một cửa hàng trực tuyến (Online-Shop), phải thích nghi (sich einstellen) những sửa đổi (Änderung) này: Bưu Điện Đức trong tương lai (künftig) áp dụng những điều kiện mới (neue Kondition) cho việc gửi sách và hàng hóa.

Thay vì (statt) sáu (sechs) sản phẩm (Produkt) – hai (zwei) sản phẩm gửi sách và bốn (vier) mặt hàng, theo doanh nghiệp (Untermehmen) này kể từ (ab) ngày 01 tháng bảy (Juli) chỉ còn (nur noch) hai (zwei): sách và mặt hàng gửi đến (bis) 500 Gramm (1,90 Euro) và đến 1000 Gramm (2,20 Euro). Như vậy kích thước tối đa mới (Maximalmaße) bắt buộc (verbindlich) là (dài (Lange): 353 x rộng (Breite): 250 x cao (Höhe): 50 mm)

Đặc biệt cho thời gian giao dịch (Handel) để thích nghi với, sẽ những đổi mới có hạn chuyển tiếp (Übergangszeit) cho đến cuối năm (Ende des Jahres). Kể từ ngày 01 tháng giêng (Januar) 2020, bưu điện (Post) chỉ chấp nhận (akzeptieren) cả hai thể loại sản phẩm mới.

Tin dpa, hình Uwe Zucchi

Thứ năm ngày 04.07.2019
Công đoàn lao động Đức yêu cầu có sự giúp đỡ tốt hơn cho những người thất nghiệp tật nguyền.

Sau một tai nạn (Unfall) hay tật bệnh (Krankheit) có nhiều người không thể lao động (arbeiten) được nữa như trước đây (wie bisher). Họ cần (brauchen) có sự giúp đỡ đặc biệt (spezielle Hilfe). Liệu họ có nhận được (bekommen) điều này hay không, theo (laut) Liên Công Đoàn Lao Động (Gewerkschaftsbund) nó phụ thuộc (abhängig) vào vấn đề, ai là người có trách nhiệm (zuständig) cho họ.

Theo Liên Công Đoàn Lao Động Đức (Deutscher Gewerkschaftsbund, viết tắt là DGB), những người thất nghiệp (Arbeitslose) sức khoẻ giới hạn (gesundheitliche Einschränkung) có cơ hội tệ hơn (schlechtere Chance) để được giúp đỡ đặc biệt, khi họ được trung tâm tìm việc (Jobcenter) chăm lo (betreuen):

„Từ lâu, Công Đoàn DGB nhận thấy có nhiều vấn đề (Problem) trong việc tiếp cận (Zugang) các biện pháp phục hồi sức khỏe (Reha-Maßnahme) trong hệ thống (System) trợ cấp Hartz-IV“, theo một phân tích (Annalyse) của DGB, được thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa) biết đến (vorliegen). Trước đó (zuvor), chương trình „Trực Tuyến Thời Gian“ (Zeit Online) cũng đã tường thuật (berichten) việc này. Theo đó, chỉ số (Quote) các trường hợp phục hồi sức khỏe (Reha-Fälle) được đào tạo chuyển nghề (Umschulung) sau khi bị bệnh hoặc tai nạn hoặc (oder) nhận sự giúp đỡ đặc biệt cách khác (anderweitig) ở các trung tâm tìm việc thấp hơn nhiều (viel geringer) so với các Ty Lao Động (Agentur für Arbeit). Trên nguyên tắc (in der Regel), những người thất nghiệp lâu năm (Langzeitarbeitslose) được các trung tâm tìm việc quản lý (verwalten) và chăm lo.

Ở Ty Lao Động, theo sự đánh giá (Auswertung) của công đoàn DGB, trong năm 2018 trung bình mỗi tháng (Monatsdurchschnitt) có một trong số 26 người thất nghiệp được hưởng biện pháp phục hồi sức khỏe. Trái lại, ở các trung tâm tìm việc, nói chung là nơi điều hành (betreiben) các ty lao động (Arbeitsagentur) và địa phương (Kommunen), chỉ số chỉ có một trên 60. Còn ở các trung tâm tìm việc thuần (rein) địa phương thậm chí (sogar) chỉ còn có một trong số 102 người thất nghiệp nhận biện pháp phục hồi sức khỏe.

„Điều này cho thấy rằng, nhu cầu (Bedarf) phục hồi sức khỏe vẫn chưa được các trung tâm tìm việc công nhận (erkennen) rộng rãi (umfassend)“, theo sự phân tích. Do đó (deswegen), điều này cũng (auch) có vấn đề (problematisch), vì lẽ (weil) vấn đề sức khỏe ở người thất nghiệp lâu năm ngày càng nhiều (vermehrt), nên khó có thể được quân bình (ausgleichen) bằng một sự hỗ trợ thích hợp (passende Förderung). Một lý do (Grund) được công đoàn DGB đề cập đến là, ở các ty lao động địa phương có đội ngũ phục hồi sức khỏe chuyên môn (spezialisiertes Reha-Team) theo luật định (gesetzlich vorgeschrieben) áp dụng cho cả nước (flächendeckend).

„Cho nên, chính phủ Đức (Bundesregierung) phải đảm bảo (sorgen) những cơ hội bình đẳng và tốt đẹp (gleiche und gute Chance) cho việc định hướng lại nghề nghiệp (berufliche Umorientierung) có hiệu lực trên toàn quốc (bundesweit), khi họ không thể hành nghề tiếp tục sau cơn bệnh lâu dài (längere Krankheit)“, bà Annelie Buntenbach, thành viên ban lãnh đạo (Vorstandmitglied) công đoàn DGB nói (sagen) với thông tấn xã Đức.

Công đoàn DGB yêu cầu (fordern) trách nhiệm pháp lý (gestezliche Verpflichtung) việc sử dụng (einsetzen) một nhân viên đặc biệt cho vấn đề phục hồi sức khỏe trong mỗi trung tâm tìm việc. „Cho đến nay (bislang), vấn đề này được mỗi trung tâm tìm việc tự quyết định (sich entscheiden und freiwillig)“, theo bà Buntenbach. Chính (gerade) các trung tâm nhỏ tìm việc làm (kleiner Jobcenter) cần (brauchen) nhiều sự hỗ trợ (Unterstützung) qua một ngân sách phục hồi sức khỏe tập trung (zentrales Reha-Budget).

Ngay trong năm ngoái, một báo cáo nội bộ (interner Bericht) của Cục Lao Động Đức (Bundesagentur für Arbeit, viết tắt là BA) đã chỉ trích (kritisieren) rằng, người thất nghiệp có sức khỏe giới hạn lâu dài đã nhận (bekommen) quá ít sự giúp đỡ (zu wenig Hilfe) từ các trung tâm tìm việc. Trên nguyên tắc, việc chăm lo (Betreuung) những người tật nguyền (behinderte Menschen) và sự tái hội nhập (Wiedereingliederung) của họ vào thị trường lao động (Arbeitsmarkt) được các trung tâm tìm việc giải quyết „đa phần không có mục tiêu“ (überwiegend nicht zielführend), theo báo cáo. Đương sự (Betroffene) thường không nhận được „sự giúp đỡ cần thiết cho cá nhân (individuell erforderliche Hilfe). Giờ đây (nun), công đoàn DGB miêu tả (schreiben) rằng, tình trạng (Situation) vẫn chưa được cải thiện (sich verbessern) kể từ đó (seitdem). Sự khác biệt (Unterschied) giữa các Ty Lao Động vẫn còn (bleiben) „đáng kể“ (signifikant).

Tin dpa, hình Jan Woitas

Thứ ba ngày 02.07.2019
Ai chăm sóc con trẻ khi được nghỉ học vì thời tiết quá nóng?

Đối với trẻ em (Kinder) là niềm vui (Freude) lớn (groß) khi chúng không phải đến trường (nicht zur Schule) vì trời nóng (Hitze). Trái lại (hingegen), phụ huynh (Eltern) phải chịu nhiều áp lực (Druck). Vì lẽ (denn), ai sẽ trông chừng (aufpassen) con họ? Tùy những điều kiện nhất định (bestimmte Bedingung), họ có thể thương lượng (verhandeln) với chủ nhân (Arbeitgeber) để được nghỉ việc (sich freistellen lassen).

Khi trẻ em học sinh (Schulkinder) được nghỉ học vì trời nóng (hitzefrei), thì nhiều phụ huynh đi làm (berufstätige Eltern) phải đối đầu với việc chăm sóc trẻ (Kinderbetreuung). Khi cần phải chăm sóc ngắn hạn (kurzfristige erforderliche Betreuung), công nhân (Abeitgeber) trong nhiều trường hợp (Fall) có thể được chủ cho nghỉ việc.

Điều (Paragraf) 616 Bộ Luật Dân Sự Đức (Bürgerliches Gesetzbuch, viết tắt là BGB) quy định (regeln) rằng, công nhân được nghỉ việc, khi năng suất lao động (Arbeitsleistung) của họ vì nhiều lý do cá nhân (persönlicher Grund) không thể thực hiện (erbringen) được trong một thời gian ngắn (kurzfristig), bà Nathalie Oberthür, nữ luật sư chuyên ngành (Fachanwalt) về luật lao động (Arbeitsrecht) giải thích (erläutern).

Tuy nhiên (allerdings), một điều kiện (Voraussetzung) được nghỉ việc (Freistellung) khi việc nghỉ học (Schulausfall) diễn ra (erfolgen) đột xuất (spontan) mà phụ huynh bị ảnh hưởng chưa thể chuẩn bị kịp việc chăm sóc con trẻ bằng cách khác và cũng không có cách nào (Möglichkeit) để chăm sóc.

Ngoài ra (außerdem), theo bà Oberthür, chủ nhân cũng có thể không đồng ý (ausschließen) chiếu quy định (Regelung) trong hợp đồng lao động và lương chuẩn (Arbeits- und Tarifvertrag). Như vậy, công nhân phải lấy ngày nghỉ hè (Urlaub) hoặc quân bình ngày nghỉ chăm sóc trẻ bằng thời gian giải trí (Freitzeitausgleich), nếu điều này khả thi (möglich).

Tin dpa, hình Sebastian Kahnert

Xem (404)