» » Tin Đức Quốc tháng 06.2019

Tin Đức Quốc tháng 06.2019

Mục Hội PTVNTN

Chủ nhật ngày 30.06.2019
Người điều dưỡng thường bệnh và bệnh lâu hơn.

Nghề điều dưỡng (Pflegeberuf) cho thấy (zeigen) thời gian vắng mặt do bệnh tật (krankheitsbedingte Fehlzeit) cao hơn nhiều (weit höher) so với những nhân công (Beschäftigte) các ngành khác (Branche). Kết quả (Ergebnis) này được ghi trong Báo Cáo Sức Khoẻ (Gesundheitsreport) 2019 đã được công bố (veröffentlichen) của Công Ty Bảo Hiểm Sức Khoẻ (Krankenkasse) Techniker, viết tắt là TK, hôm thứ tư (Mittwoch) vừa qua. Đặc biệt (besonders), họ thường (häufig) bị những bệnh tâm thần (psychiatrische Erkrankung) và đạu lưng (Rückenschmerzen). Đồng thời, những người điều dưỡng (Pflegende) uống thuốc (Medikament) nhiều hơn (mehr). “Ngoài những loại thuốc chống (gegen) cao áp huyết (Bluthochdruck) và chận tiết axít dạ dày (Magensäureblocker) cho những người hành nghề điều dưỡng so với (im Vergleich) những công nhân các nghề khác,  nói chung (insgesamt) họ đã dùng một số lượng thuốc cao đáng kể (erheblich größere Menge) để điều trị (Behandlung) hệ thống thần kinh, đặc biệt ở nam giới (Männer), theo cuộc khảo sát (Studie).

Liên quan (angesichts) những kết quả của sự khảo sát (Untersuchungsergebnis), việc cần thiết hiện nay là phải có nhu cầu hành động (Handlungsbedarf) cấp bách (akut), theo vị chủ tịch TK, ông Jens Baas. Khi nhiều điều dưỡng viên (Pflegende) không khoẻ mạnh (nicht gesund) về thể chất (körperlich) và tinh thần (psychisch) thì chất lượng (Qualität) điều dưỡng của họ cũng bị ảnh hưởng (leiden) theo. Những đồng nghiệp còn lại (verbleibende Kollegen) vì thế (daher) phải bù đắp (ausgleichen) công việc và do đó gánh nặng (Belastung) càng nặng thêm (stäker).

Để thực hiện báo cáo sức khoẻ, TK đã đánh giá (auswerten) các giấy báo bệnh (Krankenschreibung) và những toa chỉ định thuốc (Arzneimittelverordnung) của khoảng (rund) 5,2 triệu (Millionen) người được bảo hiểm (Versicherte). Khoảng 181.000 người hành nghề điều dưỡng đã được TK bảo hiểm trong năm 2018.

Tin BibliomedPflge, hình Daniela Jovanovska-Hristovska

Thứ năm ngày 27.06.2019
Bằng Cử Nhân mới kết hợp các khoa tin học, toán và vật lý

Đại học (Universität) Humboldt tại Berlin đề xướng (bieten) một chương trình cử nhân mới (neuer Bachelorstudiengang). Chương trình học “Tin Học (Informatik), Toán (Mathematik) và Vật Lý (Physik)” kéo dài (dauern) tám (acht) học kỳ (Semester) và tạo cơ hội (ermöglichen) tiếp thu (Aneignung) kiến thức rộng rãi (breites Wissen) cho các môn học (Fächer) trên.

Tin Học, Toán và Vật Lý được học (studieren) song song (paralell) nhau? Bất kể ai muốn thích nghi (sich stellen) với sự thử thách (Herausforderung) này, và có thể bắt đầu (beginnen) chương trình cử nhân mới này kể từ học kỳ mùa đông (Wintersemester) 2019/2020 tại đại học Humboldt – Berlin.

Sau khi kết thúc (Abschluss) cử nhân “Tin Học, Toán và Vật Lý”, các sinh viên (Studierende) tham dự (besuchen) các khóa giảng (Lehrveranstaltung) cùng (genau) môn như vậy – và sau này (später) họ có thể chuyên sâu (sich vertiefen) vào các lĩnh vực cụ thể (bestimmter Bereich).

Việc đào tạo liên ngành (interdisziplinäre Ausbildung) kéo dài tám học kỳ và đủ điều kiện (qualifizieren), theo nguồn tin (Angabe) của các cao học (Hochschule), cho các công việc (Job) thuộc lãnh vực phát triển và kỹ thuật (Entwicklungs- und Technologie-Bereich). Có thể (möglich) nộp đơn xin tham dự (Bewerbung) cho đến ngày 15 tháng bảy (Juli).

Tin dpa, hình Jens Kalaene

Thứ tư ngày 26.06.2019
Tăng trợ cấp trẻ em sẽ tự động chuyển kể từ đầu tháng bảy năm nay.

Tin tốt lành (gute Nachricht) cho nhiều gia đình (Familie) – trợ cấp trẻ em (Kindergeld) nhiều hơn kể từ ngày 01 tháng bảy (Juli) năm nay. Một tiện ích (Vorteil) tiếp theo: Các gia đình liên hệ không cần phải làm bất cứ điều gì cả (nicht einmal selbst aktiv werden).

Kể từ đầu tháng bảy, trợ cấp trẻ em tăng (steigen) mỗi tháng (monatlich) 10 Euro; cho trẻ thứ nhất và nhì, mỗi trẻ nhận 204 Euro mỗi tháng (pro Monat); cho trẻ thứ ba là 210 Euro. Quỹ gia đình (Familienkasse) của nhà nước (Staat) đã thông báo (mitteilen).

Còn kể từ trẻ thứ tư, mỗi em nhận 235 mỗi tháng. Điều quan trọng (Wichtiges) cần biết (wissen) là, knhững khoản (Betrag) tiền này được tự động (automatisch) thích nghi (anpassen) và kể từ đầu tháng bảy năm 2019 sẽ được quỹ gia đình nhà nước tự động chuyển (überweisen) vào tài khoản (Konto) của phụ huynh (Eltern).

Tin dpa, hình Ole Spata

Thứ ba ngày 25.06.2019
Trẻ em phải được giám sát không hở một bước.

Trẻ em (Kinder) rất dễ (leicht) bốc đồng (impulsiv). Và bạn không thể đánh giá (einschätzen) được những nguy hiểm (Gefahr) có thể xảy ra với chúng. Do đó (daher) điều có thể xảy ra (passieren) chớp nhoáng (schnell) rằng, chúng có thể gây ra (verursachen) nhiều thiệt hại (Schaden) ngoài ý muốn. Câu hỏi (Frage) được đặt ra (sich stellen): Liệu phụ huynh (Eltern) có thể ngăn chận (verhindern) được điều đó chăng?

Không có vấn đề gì cả: Phụ huynh phải trông chừng (aufpassen) con trẻ của họ. Tuy nhiên (allerdings), trẻ em không phải lúc nào (nicht jederzeit) cũng trong (sich befinden) tầm nhìn (Blickfeld) của cha mẹ. Khi một đứa trẻ đi chập chững (Kleinkind) gây thiệt hại trong một khoảnh khắc không để ý (unbeobachtes Moment), thì phụ huynh bắt buộc phải chịu trách nhiệm về việc này, toà án tiểu bang (Landgericht) Heidelberg đã phán (urteilen) như vậy, hồ sơ thụ lý Az.: 3 O 229/16. Điều này cũng được tạp chí (Zeitschrift) “Sở Hữu Đất” (Das Grundeigentum) tường thuật (berichten) trên số phát hành (Ausgabe) Nr. 11/2019 của Hiệp Hội Sở Hữu Chủ Nhà và Đất Đai Berlin (Eigentümerverband Haus & Grund Berlin)

Một vụ xử (verhandelter Fall). Một phụ nữ (Frau) cùng một đứa con trai (sohn) 20 tháng tuổi đến thăm (besuchen) bà ngoại (Oma). Khi phụ nữ này và người mẹ (Mutter) của bà mặc quần áo (sich anziehen) để dẫn đứa trẻ đến một sân chơi (Spielplatz), cậu bé (Junge) biến mất (verschwinden) một lúc lâu (Moment). Trong thời gian này, cậu bé đã mở điện (einschlaten) một mặt bếp (Herdplatte) mà người lớn (Erwachsene) không để ý (unbemerkt) tới, trên mặt bếp có những đồ vật dễ cháy (brennbare Gegenstände), cuối cùng dẫn đến một vụ hỏa hoạn (Brand).

Bảo hiểm tòa nhà (Gebäudeversicherung) đã giải quyết (regulieren) sự thiệt hại. Nhưng (aber) họ đòi (fordern) người mẹ của đứa trẻ bồi thường, vì lẽ đứa trẻ không được giám sát (beaufsichtigen) ít nhất (mindestens) là một phút (Minute). Như vậy, người mẹ đã vi phạm (verletzen) sự giám sát (Aufsicht) của mình.

Tại tòa án (Gericht), hãng bảo hiểm không thành công (Erfolg). Liệu bổn phận giám sát (Aufsichtpflicht) đã bị vi phạm hay không, phải được đánh giá (bewerten) từng trường hợp riêng lẽ (Einzelfall). Phạm trù (Umfang) bổn phận giám sát của phụ huynh cho thấy rằng, những gì các phụ huynh có hiểu biết cần lưu ý về những yêu cầu hợp lý (vernünftige Anforderung) trong một trường hợp cụ thể (konkrete Situation) liên quan đến các biện pháp cần thiết và khả thi (erforderliche und zumutbare Maßnahme). Ở trường hợp này, người mẹ không thể bị cáo buộc (vorwerfen) rằng, bà đã không theo dõi (folgen) đứa con trai kịp thời (sofort). Thật ra (zwar), những trẻ ở tuổi này cần (bedürftigen) sự giám sát đặc biệt (besondere Überwachung). Tuy nhiên, bắt buộc (bedingen) sự giám sát không hở một bước (auf Schritt und Tritt) – đặc biệt (insbesondere) khi không ở trong một căn hộ kín (geschlossene Wohnung).

Tin dpa, hình Silvia Marks

Thứ hai ngày 24.06.2019
Lịch làm việc cố định giúp chống căng thẳng thần kinh.

Thật tế có nhiều người luôn tìm cách (versuchen) nỗ lực (intensiv) khắc phục (kämpfen) chống căng thẳng thần kinh (Stress). Tuy nhiên, khi người ta muốn dứt (abschlaten) nó, thì lại có chuyện gì đó (etwas) xảy ra (dazwischenkommen). Bằng một chiến lược đúng (richtige Strategie) bảo đảm (garantieren) sẽ thành công (gelingen) cho việc nghĩ ngơi (Auszeit).

Một kỳ nghỉ dài (langer Urlaub) chỉ có thể thư giản (entspannen) ngắn hạn (kurzfristig). Nhưng để chống lại (gegen) sự căng thẳng triền miên (dauerhafter Stress) chỉ có thể giúp đỡ (helfen) bằng sự phục hồi thường xuyên (regelmäßige Erholung) trong cuộc sống hàng ngày (im Alltag). Công cụ tốt nhất (bestes Werkzeug) cho việc này là lên (erstellen) một kế hoạch cố định hàng tuần (fester Wochenplan), theo nhà tâm lý trị liệu (Psychotherapeut) Tobias Stächele khuyên (raten) trên tạp chí (Zeitschrift) „Lời Khuyên Cho Bệnh Tiểu Đường“ (Diabetes Ratgeber) số phát hành (Ausgabe) tháng 6/2019.

Đối với bệnh nhân tiểu đường (Diabetiker) thì sự căng thẳng thần kinh chính (gerade) là một đề tài đặc biệt quan trọng (besonders wichtiges Thema): Thứ nhất (ersten), vì lẽ sự căng thẳng đẩy (treiben) lượng đường trong máu (Bluzuckerspiegel) lên cao (in die Höe). Và thứ hai (zweitens), bởi căn bệnh (Krankheit) tự thân nó (selbst) cũng có thể là một yếu tố của sự căng thẳng (Stressfaktor).

Bước đầu tiên (erster Schritt) là người bị căng thẳng (gestresster Mensch) nên cân nhắc (überlegen) rằng, họ có (zur Vefügung) bao nhiêu thời gian (Zeit) mỗi tuần (pro Woche): Bao nhiêu giờ dành cho sự ngủ nghỉ (Schlaf), làm việc (Arbeit) và những bổn phận khác (diverse Verpflichtungen)? Và bao nhiêu giờ trống (frei)? Cửa sổ thời gian (Zeitfenster) nên được ghi (eintragen) như lịch thư giản cố định (feste Entspannungstermine), theo ông Stächele.

Vấn đề điền (füllen) chính xác (genau) những điều này tùy vào cá tính của mỗi người (Persönlichkeit). Có nhiều người thư giản lúc chơi thể thao (Sport), người khác nơi công việc vườn tược (Gartenarbiet) hoặc (oder) trong vòng bạn bè (Frendeskreis). Và cũng có những lúc không làm gì cả (Nichtstun), nghĩa là không có kế hoạch cụ thề nào (ohne konkrete Pläne) thì cũng nên ghi vào trong lịch (Kalender).

Tin dpa, hình Christin Klose

Chủ nhật ngày 23.06.2019
Nội các thực hiện trả lương tốt hơn cho ngành điều dưỡng

Nội các Đức (Bundeskabinet) đã thực hiện (auf den Weg bringen) một đạo luật (Gesetz) về mức lương cao hơn (höhere Löhne) cho ngành (Branche) điều dưỡng người già và người bệnh (Alten- und Krankenpflege). Mục tiêu (Ziel) là toàn bộ ngành điều dưỡng (Pflegebranche) sẽ trả lương (zahlen) theo tiêu chuẩn lương (Tariflöhne) trong tương lai cao hơn.

Như vậy, lương tối thiểu hiện hành (geltende Mindestlöhne) trong ngành điều dưỡng được nâng lên (anheben) và tiêu chuẩn hóa (vereinheitlichen) cho ở phía Đông (Ost) và Tây (West). Ông Hubertus Heil (SPD), bộ trưởng bộ y tế Đức (Bundesgesundheitsminister) xúc tiến (anstreben) cụ thể (konkret) qua đạo luật này một hợp đồng lương chuẩn (Tarifvertrag) còn phải thương lượng (aushandeln) giữa các chủ nhân (Arbeitgeber) và đại diện công nhân (Arbeitnehmervertreter) và sau đó (anschließend) sẽ có giá trị bắt buộc (verbindlich) cho toàn bộ ngành (gesamte Branche) này.

Nếu việc này không thành công (gelingen) thì ông bộ trưởng (Minister) muốn cải thiện (verbessern) việc tăng (Erhöhung) lương tối thiểu cho việc điều dưỡng (Pflege). Ngoài ra (außerdem), lương tối thiểu sẽ không còn giá trị cho lực lượng trợ lý (Hilfskraft), mà sẽ có những mức lương đặc biệt cho các chuyên gia đã được đào tạo (ausgebildete Fachkraft) và không có sự khác biệt (Unterschiede) nữa giữa (zwischen) Đông và Tây.

Hiện giờ (momentan), lương tối thiểu tại Tây Đức và Berlin là 11,05 Euro mỗi giờ (pro Stunde), ở phía Đông là 10,55 Euro. Trong lãnh vực (Bereich) điều dưỡng người già và người bệnh có khoảng (rund) 1,6 triệu người làm việc (arbeiten). Nhưng (aber) vẫn còn (noch) 40.000 chỗ (Stelle) bỏ trống (unbesetzt) trong khi số người cần điều dưỡng ngày càng tăng. Do đó (deshalb), chính phủ (Reierung) muốn làm cho nghề (Beruf) hấp dẫn hơn (attraktiver machen), bao gồm cả việc trả lương tốt hơn (bessere Bezahlung). Đạo luật còn phải được quốc hội (Bundestag) và thương viện (Bundesrat) thông qua. Dự kiến (vorausischtlich) đạo luật này sẽ có hiệu lực (in Kraft treten) vào cuối năm nay (zum Jahresende).

Tin dpa, hình Christoph Schmidt

Thứ năm ngày 20.06.2019
Bệnh nhân hài lòng thế nào sau khi khám tại bệnh viện hay bác sĩ?

Theo kết quả (Ergebnis) một cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage), hầu hết những người được hỏi (Befragte) đều hài lòng (zufrieden) những gì liên quan đến việc điều trị như thời gian chờ đợi (Terminwartezeiten) ở bác sĩ chuyên ngành (Facharzt) hoặc thời gian chờ đợi lâu hơn trong phòng khám bệnh (Praxis).

Hầu hết bệnh nhân (Patient) có cảm giác (sich fühlen) được bác sĩ và bệnh viện điều trị (behandeln) tốt (gut). Vấn đề lớn nhất (größtes Problem) vẫn còn (noch) là thời gian chờ đợi (Wartezeit), trong phòng đợi (Wartezimmer) cũng như lịch hẹn (Termin).

Tuy nhiên (aber), ngay (selbst) đối với vấn đề này, nhiều bệnh nhân cũng cảm nhận (empfinden) thích hợp (angemessen). Đây là kết quả trọng tâm (zentrales Ergebnis) của một cuộc thăm dò ý kiến của nhà nghiên cứu thị trường (Marktforscher) Nielsen được Liên Hội các nhà sản suất dược phẩm Đức (Bundesverband der Arzneimittelhersteller, viết tắt là BAH) ủy nhiệm (beauftragen) thưc hiện.

Gần (gut) 2000 người đã được hỏi y kiến, tầm (knapp) 600 người trong số này trong 12 (zwölf) tháng trước (vor) khi phỏng vấn (Interview) đã được điều trị trong bệnh viện (Krankenhausbehandlung). 70 phần trăm trong số này đánh giá (bezeichnen) phẩm chất (Qualität) việc điều trị tại đó thích hợp; 25 phần trăm cho rằng ít phù hợp hơn (weniger angemessen) và chỉ có một thiểu số (Minderheit) với 4 phần trăm cho rằng hoàn toàn không hài lòng (gar nicht zufrieden). Ngược lại (dagegen), chỉ (nur) có 56 phần trăm thấy rằng, thời gian chờ đợi là thích hợp, 17 phần trăm đánh giá là phù hợp.

Sự phán xét (Urteil) về những bác sĩ chuyên ngành và bác sĩ gia đình (Hausarzt) còn tích cực hơn (noch positiver): Có bốn (vier) trong năm (fünf) người với 80 phần trăm cho rằng chất lượng trị liệu của bác sĩ chuyên ngành thích hợp; ở bác sĩ gia đình thì chỉ số (Quote) hài lòng (Zufriedenheit) thậm chí (sogar) lên đến 82 phần trăm.

Trong phòng đợi, chỉ có 12 phần trăm theo ước đoán (Einschätzung) của bệnh nhân bác sĩ gia đình cho rằng họ phải đợi lâu không đáng (unangemessen). Thời gian chờ đợi có lịch hẹn chỉ có 8 phần trăm thậm chí (sogar) thấy rằng quá lâu (zu lang). Ở điểm này, có 21 phần trăm bệnh nhân bác sĩ chuyên ngành cho rằng thời gian chờ lịch hẹn (Termin-Wartezeit) quá lâu

Tin dpa, hình Daniel Karmann

Thứ tư ngày 19.06.2019
Những công nhân lớn tuổi phải để ý điều gì khi đổi việc làm

Phải làm (tun) gì, khi một công nhân lớn tuồi (ältere Arbeitnehmer) đột nhiên (plötzlich) cảm thấy không thoải mái (sich nicht mehr wohlfühlen) ở chỗ làm (Arbeitsplatz)? Họ có nên chấp nhận rủi ro (risikofreudig) lao vào (sich stürzen) việc học nghề mới (neue Berufsausbildung) hoặc (oder) tốt hơn (lieber) là chờ đợi (abwarten).

Bất cứ ai là một công nhân lớn tuổi khi bắt đầu (beginnen) cảm thấy quá chán nản (zu langweilen) công việc (Job), thì không nên đột xuất (spontan) đổi (wechseln) chỗ làm (Stelle) hoặc lao vào sự đào tạo bổ sung (Zusatzausbildung). Điều này được ông Hans-Georg Willmann khuyên (raten) trên tạp chí (Zeitschrift) „Tâm Lý Học Hiện Đại“ (Psychologie Heute), số phát hành (Ausgabe) tháng bảy (Juli) 2019.

Để có thể thật sự (tatsächlich) lèo lái (lenken) con đường sự nghiệp (berufliche Laufbahn) theo một hướng mới (neue Richtung), điều quan trọng (wichtig) là phải biết chính xác (genau) những nhu cầu (Bedürfnisse) và kỹ năng (Kompetenz) của mình.

Kế đến, họ có thể đối chiếu so sánh (abgleichen) với những cung cấp (Angebot) và yêu cầu (Anforderung) trên thị trường lao động (Arbeitsmarkt). Hầu như (fast immer) chỉ có thể thành công (gelingen) qua việc đối chiếu thật tế (realistischer Abgleich) giữa những gì họ mong muốn (wünschen) và những gì họ mang đến (mitbringen) để phát huy (entwickeln) một viễn cảnh tốt đẹp (gute Perspekive) cho tương lai nghề nghiệp (berufliche Zukunft).

Trên nguyên tắc (grundsätzlich), nhiều công nhân lớn tuổi nên cẩn thận (achten) trước khi đổi việc làm rằng, họ có thể mang tiềm năng (Stärke) và kinh nghiệm (Erfahrung) của họ vào nghề mới (neuer Beruf). Điều này giúp họ dễ dàng (leicht) chuyển giao (übertragen) những khả năng (Fähigkeit) như kinh nghiệm lãnh đạo (Führungserfahrung), khả năng giao tiếp (Kommunikationsfähigkeit) hoặc tư duy nghiêm túc (kritische Denken)

Tin dpa, hình minh họa của Andreas Gebert

Thứ ba ngày 18.06.2019
Người sống một mình nuôi con làm sao có thể tiết kiệm thuế.

Ai sống (leben) một mình (allein) với con trẻ (Nachwuchs), thường (oft) tiết kiệm (sparen) như có thể. Do đó, họ không nên bỏ sót (sich entgehen) khoản giảm gánh nặng (Entlastungsbetrag) nào cả. Đó là những khoản nào và người ta cần để ý (beachten) điều gì?

Đối với người sống một mình nuôi con (Alleinerziehende) thường tính (zählen) từng đồng Euro họ có (zur Verfügung stehen). Với cái gọi là (sogenannte) khoản giảm gánh nặng, họ có thể tiết kiệm thuế (Steuer).

Khoản miễn thuế (Freibetrag) là 1908 Euro mỗi năm cho trẻ đầu tiên (erstes Kind) và tăng (sich erhöhen) thêm 240 Euro cho mỗi trẻ tiếp theo. Theo tổ chức giúp đỡ thuế lương (Lohnsteuerhilfe) giải thích (erklären), khoản tiền này dành cho (zustehen) người sống một mình nuôi con với những điều kiện (Vorausetzung) sau:

– Ít nhất (mindestens) trẻ này phải sống trong hộ gia đình (Haushalt), đăng ký hộ khẩu tại đó (dort anmelden) và có quyền (Anspruch) hưởng trợ cấp trẻ em (Kindergeld).

– Không được phép hưởng lợi (profitieren) từ tiêu chuẩn chia tỷ lệ thuế (Splittingtarif) của đôi vợ chồng (Verheiratete). Một ngọai lệ (Ausnahme) chỉ (nur) có giá trị (gelten), khi một phối ngẫu (Ehepartner) qua đời (Tod).

– Người sống một mình nuôi con không được phép sống trong một gia đình (Haushaltgemeinschaft) với một người trưởng thành (volljährige Person). Trừ khi (es sei denn), đó là đứa con ruột (eigenes Kind) không còn được hưởng trợ cấp trẻ nữa.

Khoản giảm gánh nặng được đảm bảo (sichern) theo hai cách (Art). Hoặc (entweder) người sống một mình làm đơn xin (beantragen) thuế loại II (Steuerklasse) tại Ty Tài Chành (Finanzamt). Theo các chuyên gia (Experten), tiền lương ròng hàng tháng (monatliches Netto) tăng thêm (steigen) lên hai số (zweistellig).

Hay là, làm đơn xin khoản (Betrag) hồi tố (rückwirkend) của thuế năm trước (vergangenes Steuerjahr) lúc khai thuế lợi tức (Einkommensteuererklärung). Đối với điều này (dazu), họ điền (eintragen) vào mẫu (Anlage) thích hợp về các trẻ.

Điều cần biết là, với hai con trở lên, cả hai cha mẹ đều có thể hưởng khoản miễn thuế, khi họ xen kẻ (abwechselnd) chăm sóc (sich kümmern) con trẻ, theo giải thích của tổ chức giúp đỡ thuế lương. Ngoài ra (außerdem), các điều kiện đặt ra là, các trẻ phải đăng ký hộ khẩu (Wohnmeldung) ở cả cha và mẹ (beide Elternteilen) và họ cùng chia nhau (aufteilen) trợ cấp con cái.

Tin dpa, hình Silvia Marks/dpa-tmn

Thứ hai ngày 17.06.2019
Những việc làm lúc nghỉ hè trên nguyên tắc miễn thuế.

Nhiều sinh viên (Student) và học sinh (Schüler) sử dụng (nutzen) những ngày nghỉ hè (Ferienstage) làm việc để kiếm thêm chút ít tiền (bisschen dazuverdienen). Trên nguyên tắc (in der Regel) họ được miễn thuế (steuerfrei). Tuy nhiên (allerdings), một vài điểm (Punkte) cần phải lưu ý (beachten) trước đó (vorher).

Dù chạy bàn (kellnern), cung cấp (ausliefern) thức ăn (Essen) hoặc sắp dọn (einräumen) hàng hóa (Waren) – một việc làm (Arbeitsverhältnis) trong lúc nghỉ hè của học sinh hay sinh viên được xem là công nhân ngắn hạn (kurzfristige Beschäftigte).

Do đó (deshalb), trong hợp đồng lao động (Arbeitsvertrag) phải xác định (festlegen) rằng, việc làm (Tätigkeit) tối đa (maximal) ba (drei) tháng (Monat) hoặc 70 ngày lao động (Arbeitstage) suốt cho (auslegen) cả năm (pro Jahr), Phòng Tư Vấn Thuế (Steuerberaterkammer) tiểu bang Rheinland-Pfalz giải thích (erklären). Và như vậy, họ được miễn đóng các khoản bảo hiểm xã hội (sozialversicherungsfrei) và ngay cả tính chất độc lập (unabhängig) với giờ lao động (Arbeitszeit) mỗi tuần (wochentlich) hoặc (oder) độ cao (Höhe) lương bổng (Lohn).

Điều quan trọng (Eichtiges) cần để ý là: Mọi thu nhập (Einkünfte) của những người làm việc trong lúc nghỉ hè (Ferienjobber) trước tiên (zunächst) phải bị đánh thuế (versteuern). Việc này do chủ nhân (Arbeitgeber) đảm trách (übernehmen) hoặc (entweder) bằng thẻ thuế lương điện tử (elektronische Lohnsteuerkarte) hay (oder) tính chung (pauschal) khoảng (rund) 30 phần trăm thuế lương (Lohnsteuer).

Qua sự khai thuế thu nhập (Einkommensteuererklärung) trong năm kế tiếp (Folgejahr), khoản tiền thuế đã thanh toán (gezahlte Steuer) trên nguyên tắc được hoàn trả (wieder erstatten), như vậy hầu hết những việc làm trong lúc nghĩ hè (meiste Ferienjobs) cuối cùng (schlussendlich) xem như được miễn thuế (steuerfrei).

Tin dpa, hình Daniel Bockwoldt

Chủ nhật ngày 16.06.2019
Nhiều nữ bác sĩ bị kết án vì quảng cáo việc phá thai.

Hai nữ bác sĩ phụ khoa (Frauenärztin) tại Berlin bị kết án (verurteilen) vì vi phạm (Verstoß) cái gọi là (sogenannte) cấm quảng cáo (Werbeverbot) việc phá thai (Schwangerschaftsabbrüche). Đây là vụ án (Prozess) đầu tiên kể từ khi có quy định mới (Neureggelung) của điều khoản gây nhiều tranh cãi (umstrittener Paragraf) 219a vào đầu năm (Frühjahr) nay.

Tòa án (Amtsgericht) Berlin-Tiergarten tuyên án hai bác sĩ phụ khoa có tội (schuldig) và phạt (verhängen) tiền (Geldstrafe). Trên trang quảng cáo (Webseite) phòng mạch chung (gemeinsame Praxis) của họ có ghi rằng, việc làm của một trong hai nữ bác sĩ cũng gồm có việc phá thai bằng thuốc không gây mê (medikamentöse, narkosefreie Schwangerschaftsabbrüche). Cũng theo quy định mới, việc nêu ra các thông tin rộng rãi liên quan đến việc này chẳng hạn như (etwa) phương cách (Methode) đều không cho phép (unzulässig).

Hai nữ bác sĩ 56 và 52 tuổi bị phạt 2.000 Euro mỗi người. Bên biện hộ (Verteidigung) đã yêu cầu (fordern) trắng án (Frespruch) và chỉ trích (kritisieren) điều khoản 219a nặng nề (scharf). Bên công tố viện (Staatsanwaltschaft) đòi phạt mỗi người (jeweils) 7.500 Euro

Tin dpa, hình Paul Zinken

Thứ bảy ngày 15.06.2019
Có phải trẻ và thanh thiếu niên chơi trò chơi video mập hơn chăng?

Ăn khoai tây chiên trên ghế bành (Couch-Potatos) sẽ làm mập (dick) và béo phì, thừa cân (übergewichtig). Định kiến (Vorurteil) này cũng có giá trị (zutreffen) cho những người xem TV thường xuyên (Fernseh-Stubenhocker). Nhưng liệu sự kiện này cũng có cùng nghĩa đối với những người chơi các trò chơi hay cờ bạc qua video hay máy vi tính chăng (Video- und Computerspiel-Zocker)?

Trò chơi video (Videospielen) cụ thể (offenbar) không trợ duyên (begünstigen) mạnh (stark) cho việc dư cân (Übergewicht). Theo báo cáo (Bericht) của các nhà nghiên cứu (Forscher) ở Würzburg và Linz cho thấy qua sự đánh giá (Auswertung) 20 công trình khảo sát (Studie) trên tạp chí chuyên ngành (Fachzeitschrift) „Khoa Học Xã Hội và Y Khoa“ (Social Science & Medicine).

Các nhà khoa học (Wissenschaftler) đã chỉ quan sát (beobachten) cho sự khảo sát những trò chơi mà người chơi phải ngồi (sitzen) và bấm nút (Knöpfe). Còn những trò chơi tích cực (aktive Spiele) phải dùng nhiều động tác (größere Bewegung) được truyền (übertragen) trên màn hình (Bildschirm) chẳng hạn như (etwa) Bowling hoặc khiêu vũ (Tanzen) theo nhiều khảo sát khác cho thấy thậm chí (sogar) có thể ngăn ngừa (vorbeugen) chứng béo phì. Theo một phân tích tổng hợp (Meta-Analyse) năm 2015, sức khỏe (Gesundheit) của trẻ em (Kinder) và thanh thiếu niên (Jugendliche) cũng có thể được hỗ trợ (förderlich) như vận động ngoài trời (im Freien).

Đồng thời (zudem), một khảo sát mới đây (kürzlich) gọi là (sogenannte) MoMo-Studie (Motorik-Modul) tại Đức cho thấy (zeigen) rằng, những trẻ em chèo thuyền không nhất thiết (nicht unbedingt) ít vận động hơn. Tuy nhiên (allerdings), những trẻ và thanh thiếu niên thường vận động nói chung (allgemein) ngày càng ít đi (immer weniger). Sự hoạt động thể chất hàng ngày (körperliche Alltagsaktivität) của nhóm (Gruppe) tuổi 4 đến (bis) 17 giảm (sinken) theo kết quả một sự nghiên cứu trong mười hai (zwölf) năm qua cho thấy đã xuống hơn (mehr als) một phần ba (Eindrittel) tương đương 37 phần trăm.

Theo (laut) Liên Hội Chơi Game (Bundesverband Game) tại Đức, hiện có hơn (über) 34 triệu người chơi games (Gamer). Họ chơi trên điện thoại cầm tay (Handy) hay máy tính bảng (Tablet), vi tính (PC) hoặc dàn chơi games (Spielekonsolen). Đồng thời (gleichzeitig), nhiều người dân Đức (Bundesbürger) béo phì, theo nguồn tin (Angabe) của Tổ Chức Dinh Dưỡng Đức (Deutsche Gesellschaft für Ernährung, viết tắt là DGE) có 59 phần trăm nam giới (Männer) và 37 phần trăm nữ giới (Frauen).

Vì sao việc chơi games ở người lớn có liên quan đến việc tăng trọng lượng nhẹ (leicht erhöhtes Gewicht), nhưng không ở thanh thiếu niên (Heranwachsende), điều này các nhà nghiên cứu (Forscher) chưa rõ (wissen). „Có thể (möglich) liên quan đến những hiệu ứng tích lũy (kumulierte Effekte)“, nữ tác giả đầu tiên (Erstautorin), bà Marker nói. Các cơ chế (Mechanismen) dẫn đến (führen) việc tăng cân (Gewichtszunahme) có tác dụng (wirken) qua một thời gian dài hơn (über längere Zeiträume). Có lẽ (eventuell) người lớn đã dành thời gian (verbringen) chơi games nhiều hơn thanh thiếu niên ít chơi games.

Các khảo sát cho thấy rằng, những người ngồi ghế bành xem truyền hình (Fernseh-Sofahocker) thật sự hoàn toàn (durchaus ordentlich) có thể tăng cân (Gewicht zulegen). Ở câu hỏi (Frage), vì sao điều này không xảy ra ở những người chơi games, thì sự phân tích tổng hợp không có câu trả lời rõ ràng (eindeutige Antwort). Các nhà nghiên cứu có nhiều giải thích khả thi (mögliche Erklärung) như: Một đằng, chơi games mặc dù (trotzdem) ngồi nhưng vẫn có thể tiêu thụ (verbrauchen) năng lượng (Energie) nhiều hơn (mehr) xem truyền hình. Mặt khác, việc nhấm nháp (knabbern) lúc xem truyền hình đơn giản hơn (einfacher) lúc chơi games. Ngoài ra (außerdem), quảng cáo (Werbung) trên TV có thể lôi cuốn (verführen) người xem ăn những loại thực phẩm có hàm lượng ca-lô-ri cao (zu kalorienreichen Speisen).

Tin dpa, hình Georg Wendt

Thứ năm ngày 13.06.2019
Chỉ có một trong hai người cho rằng hệ thống hiến nội tạng bình đẳng.

„Ngày Hy Vọng“ (Tag der Hoffnung). Trong ngày Hội Hiến Nội Tạng (Tag der Oraganspende) trên toàn quốc (bundesweit), ông Jens Spahn, bộ trưởng bộ y tế Đức (Bundesgesundheitsminister) đã lên tiếng kêu gọi (appellieren) nên quan tâm (Auseinandersetzung) chủ đề (Thema) này. Trong nước Đức hiện nay có gần (fast) 10.000 người đang chờ (warten) một nội tạng hiến (Spwenderorgan).

Ông Spahn đã gọi (bezeichnen) Ngày Hiến Nội Tạng trên toàn quốc là „Ngày Hy Vọng“ và kêu gọi hãy nên quan tâm đến đế tài này nhiều hơn nữa.

„Chúng tôi muốn đánh động (bewegen) nhiều người hơn nữa hãy có suy nghĩ (Gedank) về việc hiến tạng“, nhà chính trị (Politiker) đảng CDU nói với Thông Tấn Xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa). Ông Spahn đã khai mạc (eröffnen) hôm thứ bảy (Samstag) tuần rồi (Vorwoche) trong buổi tổ chức trọng tâm (zentrale Veranstaltung) tại Kiel. Hàng ngàn (Tausende) người quan tâm (Interessierte) đã tham dự sinh hoạt này.

„Những cuộc hội ngộ (Begegnung) với người đang chờ nhận tạng (Oraganempfänger) tại Kiel cho thấy (zeigen) rằng, đề tài hiến tạng rất quan trọng cho mạng sống (lebenswichtig). Ông Spahn đã kêu gọi, mọi người hãy tìm hiểu (sich informieren), nói chuyện (sprechen) với gia đình (Familie) mình rồi nên quyết định (entscheiden). Như vậy, họ đã ra (setzen) một dấu hiệu (Zeichen) hy vọng (Hoffnung) cho gần 10.000 người, hiện đang (derzeit) chờ một nội tạng hiến. Với một quyết định như vậy, Bạn sẽ làm nhẹ gánh băn khoăn (Bedenken) cho thân nhân (Angehörige), bằng không (sonst) trong trường hợp nguy kịch (Ersntfall) họ phải có trách nhiệm (beantworten) cho câu hỏi khó khăn (schwierige Frage) này.

Quốc Hội Đức (Bundestag) nhắm đến (anstreben) một quy định mới (Neuregelung), vì cho đến nay (bisher) người hiến nội tạng (Organspender) phải tuyên bố (sich erklären) cụ thể (ausdrücklich) về việc hiến nội tạng của họ. Một nhóm (Gruppe) thành viên của ông Spahn và ông Karl Lauterbach, phó chủ tịch khối (Fraktionsvize) đảng SPD đang cổ xúy (werben) cho một „giải pháp mâu thuẫn kép“ (doppelte Widerspruchslösung), có nghĩa là những người trưởng thành (Volljährige) tự động (automatisch) được xem là (gelten) người có thể hiến nội tạng. Tuy nhiên (aber doch), người ta cũng có thể từ chối (Nein). Bằng không, sẽ được xem như là một rào cản kép (doppelte Schranke) và cũng có thể hỏi lại (anchfragen) thân nhân.

Một nhóm khác của các nghị sĩ (Abgeordnete) thuộc bà Annalena Baerbock, chủ tịch đảng Xanh (Grünen-Vorsitzende) và bà Katja Kipping, chủ tịch đảng Tả Khuynh (Linke-Chefin) thì muốn rằng, tất cả công dân (Bürger) ít nhất (mindestens) mười (zehn) năm có thể được đề cập đến (ansprechen) việc nhận thẻ (Ausweisabholen) về đề mục hiến nội tạng. Cả hai dự thảo (Entwurf) được quốc hội Đức dự kiến (voraussichtlich) quyết định (entscheiden) trong mùa Thu (Herbst) mà không cần ý kiến của các đảng khối (Frahtionsvrogabe).

Theo nguồn tin (Angabe) của Tổ Chức Từ Thiện Đức về Cấy Ghép Nội Tạng (Deutsche Stiftung Organtransplantation, viết tắt là DSO) thì số (Zahl) người hiến nội tạng trong năm 2018 lần đầu tiên (erstmal) kể từ năm 2010 đã tăng (steigen) rõ rệt (deutlich). Nói chung (insgesamt), trong năm qua (Vorjahr) có 955 người đã hiến (spenden) nội tạng (Organe) sau khi chết (nach dem Tod) cho những bệnh nhân trong tình trạng nguy kịch (schwerkranke Patienten), theo thông báo (Mitteilung) của tổ chức này trong tháng giêng (Januar). So với (im Vergleich) năm 2017 có 797 người hiến tặng (Spender) và đây là một sự gia tăng (Steiegerung) khoảng (von knapp) 20 phần trăm.

Tin dpa, hình Maria Reichenbach

Thứ tư ngày 12.06.2019
Cần làm gì khi phải làm việc dưới sức nóng.

Mùa hè (Sommer) đã đến (endlich)! Chán chết, khi phải ngồi (sitzen) trong văn phòng (Büro) với 30 độ (Grad) và nhuễ nhoại mồ hôi (schwitzen). Hoặc (oder) phải làm việc (arbeiten) ngoài trời (draußen) dưới ánh nắng mặt trời gay gắt (pralle Sonne). Vài lời khuyên (Tipps) giúp công nhân (ARbeitnehmer) khắc phục tốt (gut) được sức nóng (Hitze) của mùa hè.

Nhiệt độ cao (hohe Temperatur) là một vấn đề cho người lao động (Berufstätige) trong văn phòng và ngoài trời (im Freien). Nên cần phải “uống nhiều nước” (viel trinken). “Nhưng không phải là nước ngọt” (aber keine Süßgetränke), theo bà Anette Wahl-Wachendorf, phó chủ tịch (VizePräsidentin) Hiệp Hội Bác Sĩ Công Xưởng và Xí Nghiệp (Verband der Werks- und Betriebsärzte). Thay vào đó (stattdessen), người lao động tốt nhất (am bestens) chỉ uống nước bình thường (einfaches Wasser) và ở nhiệt độ cao nên dùng thức ăn nhẹ dễ tiêu (leichte Kost). Thay vì ăn khoai tây chiên khó tiêu hóa (schwer verdauliche Pommes) và bít tết đầy mỡ (fettiger Steak) thì nên chọn tốt hơn (bessere Wahl) là sà lách (Salat), để không gây gánh nặng (belasten) thêm (zusätzlich) cho thân thể (Körper).

Ngay cả quần áo phù hợp (richtige Kleidung) cũng mang tính quyết định (entscheidend). Ví dụ (zum Beispiel, thường viết tắt là z.B.), áo sơ mi sát da (hautenge Shirt) khá (eher) phản tác dụng (kontraproduktiv), vì lẽ (da) chúng không đủ khả năng thông thoáng (wenig luftdurchlässig). Tốt hơn (besser) mặc đồ rộng và thoáng (locker und luftig), theo nữ bác sĩ (Ärztin).

Ngoài ra, những người có trách nhiệm (Verantwortliche) cũng cần để ý đến (achten) các dàn điều hòa không khí (Klimaanlage) trong văn phòng không nên chỉnh (einstellen) quá lạnh (zu kalt). Khi sự khác biệt (Unterschiede) giữa nhiệt độ bên ngoài và bên trong quá lớn (zu groß), sẽ mang đến nguy cơ (riskieren) có thể (möglicherweise) bị cảm lạnh (Erkältung).

Đặc biệt (besonders) đối với những ai làm việc ở ngoài trời, họ thường (oft) tiếp xúc trực tiếp (direkt) với sức nóng và bức xạ (Strahlung) UV. Để bảo vệ (schutzen) da (Haut), công nhân (Beschäftigte) tại các công trường xây dựng (Baustelle) hoặc trong các ngành nghề ở ngoài trời (Outdoor-Beruf) tốt nhất nên mặc (tragen) áo sơ mi rộng thoáng dài tay (lange Ärmel). “Không nên phơi trần thân trên (freier Oberkörper) để làm việc”, bà Wahl-Wachendorf cảnh báo (warnen).

Ngoài ra (daneben), cũng không nên thiếu (fehlen) che đầu (Kopfbedeckung). “Nếu có thể (möglich), nên che bảo vệ cổ gáy (Nackenschutz)”, bà Wahl-Wachendorf nói (sagen). Tương tự như thế (ebenso), nên thoa kem (auftragen) chống nắng (Sonnencreme) với ít nhất (mindestens) thành phần chống ánh sáng (Lichtschutzfaktor) 30. Ai có thể, nên tránh (vermeiden) sức nóng cao nhất (größte Hitze) hoặc nghỉ giải lao nhiều hơn (längere Pause) trong lúc đó.

Tin dpa, hình Christin Klose

Thứ sáu ngày 07.06.2019
Sự cô đơn của con người trong nước Đức tăng.

Không phải ai sống một mình (allein leben) đều cô đơn (einsam) cả. Nhưng (doch) cái cảm giác (Gefühl) cô đơn (Einsamkeit) đang này lan toả (sich verbreiten) khắp nước Đức. Còn các quốc gia (Länder) khác thì họ có những cách (vorgehen) cụ thể (gezielt) để chống lại nó.

Ngày càng có nhiều (immer mehr) người sống trong nước Đức cảm thấy (sich fühlen) cô đơn. Đây là câu trả lời (Antwort) của chính phủ Đức (Bundesregierung) về thắc mắc (Anfrage) của đảng FDP, theo tờ báo (Zeitung) “Rheinische Post” phát hành tại Düsseldorf tường thuật (berichten).

Theo đó (demnach), chỉ số cô đơn (Einsamkeitsquote) ở tuổi từ 45 đến 84 tăng (wachsen) khoảng 15 phần trăm, từ năm 2011 đến (bis) 2017. Trong năm 2017 có 9,2 phần trăm người trong độ tuổi (Alterklasse) này có cảm giác cô đơn, theo một văn kiện (Papier) của chính phủ Đức quy chiếu (unter Berufung) dữ liệu của Trung Tâm Đức Liên Quan đến Tuổi Tác (Deutsches Zentrum für Altersfragen).

Và vấn đề này cũng đã có ngay (auch schon) trong lứa tuổi từ 11 đến 17 tuổi. Theo một khảo sát lâu dài (Langzeitstudie, viết tắt là KiGGS) có 4,2 phần trăm, trẻ em và thanh thiếu niên ở tuổi này thường (oft) hay luôn (immer) có cảm giác cô đơn. 27,6 phần trăm cho rằng, chúng đôi khi (manchmal) hoặc hiếm (selten) có cảm nhận (verspüren) này – con gái (Mädchen) thường hơn (häufiger) con trai (Jungen).

Quy chiếu (Verweis) những khảo sát khoa học (wissenschaftliche Studie), chính phủ Đức viết (schreiben) rằng, chủ yếu (vor allem) sự cô lập xã hội (soziale Isolation) ảnh hưởng (beeinflussen) không thuận tiện (ungünstig) đến việc xuất hiện (Auftreten) và tiến trình (Verlauf) những chứng bệnh mãn tính (chronische Krankheit). Điều này cho thấy (sich zeigen) có mối tương quan (Zusammenhang) của sự cao áp huyết (Bluthochdruch) và những yếu tố nguy cơ quan trọng khác (andere wichtige Risikofaktor) đối với các bệnh tim-mạch (Herz-Kreislauf-Erkrankung), bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (chronisch obstruktive Lungenerkrankung) cũng như (sowie) bệnh tâm lý (psychische Erkrankung) và lãng trí (Demenz). “Chúng ta cần có (Brauchen) một chiến lược (Strategie) chống lại (Bekämpfung) sự cô đơn”, bà Andrew Ullmann, nữ chuyên gia sức khoẻ (Gesundheitsexperte) đảng FDP yêu cầu (verlangen). Nó bao gồm (gehören) những phương thức về chỗ ở và sự di động có tính sáng tạo (innovative Wohn- und Mobilitätskonzept) cũng như sự hỗ trợ (Förderung) kỹ năng về sức khoẻ (Gesundheitskompetenz).

Chính phủ nhắc đến trong sự trả lời của họ về một chương trình liên bang (Bundesprogramm) liên quan đến dạng “nhà đa thế hệ” (Mehrgenerationenhaus), đã có sẳn (bereit stehen) 17,5 triệu Euro mỗi năm (jährlich) cho đến năm 2020. Nói chung (insgesamt), trong nước Đức có khoảng 540 ngôi nhà thể loại này, trong số này có khoảng 250 sự cung cấp cụ thể (gezieltes Angebot) cho những người cô đơn từ nhiều nhóm tuổi (Altergruppe) khác nhau. Bộ Nông Nghiệp Đức (Bundeslandwirtschaftsministerium) tài trợ cho các cơ sở tập thể (Gemeinschaftseinrichtung) trong khuôn khổ (Rhamen) “phát triển nông thôn tích hợp” (Integrierte ländliche Entwicklung).

Ông Karl Lauterbach, chuyên gia sức khoẻ đảng SPD, từ đầu tháng năm (Anfang Mai) đã yêu cầu (fordern) nên đặt ra một đặc ủy viên chính phủ (Regierungsbeauftragte) chuyên lo (sich kümmern) về vấn đề (Problem) sự cô đơn kéo dài (anhaltende Einsamkeit) trong xã hội (Gesellschaft). Nước Anh (Großbritanien) đã có một chỗ trong chính phủ (Regierungsposten) để giải quyết những vấn đề liên quan đến sự cô đơn của người dân. Theo đảng FDP, các nước khác như Nhật Bản (Japan), Đan Mạch (Dänemark) và Úc (Australien) cũng đã có nhiều biện pháp cụ thể chống sự cô đơn của người dân trong quốc gia họ.

Một đội ngũ (Team) của bà Maike Luhmann, nữ tâm lý gia (Psychologin) thuộc đại học Ruhr-Uni Bochum đã xác định (feststellen) rằng, sự cô đơn không hề (keineswegs) đồng nghĩa với một hiện tượng lão hóa chậm (langsames Altersphänomen). Thật ra (zwar), người già thường có nhiều vấn đề nhất đối với sự cô đơn. Từ năm 86 tuổi, khi thân thể yếu đuối (körperliches Gebrechen) và cái chết (Tod) của những bạn đồng hành (Wegbegleiter) thường (oft) là một thực tế (Realität), thì có một trong năm người ta thán (klagen) về tình trạng này. Tuy nhiên, những người trung niên (Lebensmitte) ở độ tuổi 46 đến 55, chiếm 14 phần trăm, và trẻ hơn từ 26 đến 35, chiếm 14,8 phần trăm cũng cảm thấy thường (häufig) bị cô đơn. Theo sự khảo sát, thành phần bị ảnh hưởng ít nhất (wenigsten) là những người ở độ tuổi từ 66 đến 75, chiếm 9,9 phần trăm; nhưng các nhà khảo sát không nêu ra lý do.

Tin dpa, hình Karl-Josef Hildenbrand

Thứ năm ngày 06.06.2019
Sữa có thể là nguyên nhân gây ung thư chăng?

Là sữa chua (Joghurt), phô mai (Käse) hoặc nguyên chất (pur): Sữa bò được phục dịch cho nhiều người mỗi ngày. Nay có một số nhà nghiên cứu cảnh báo rằng “Sữa là chất gây ung thư (krebserregend).

“Sữa làm đàn ông mệt mõi tỉnh táo hơn” (Milch macht müde Männer munter). Với khẩu hiệu (Slogan) này, nghành công nghệ sữa (Milchindustrie) trong những năm 50 (Fünfzigerjahre) đã gây sự chú ý (Aufmerksamkeit) đến khách hàng (Kunde). Và một số trẻ em (manche Kinder) phải học (lernen) rằng chỉ (nur) có thể lớn mạnh (groß und stark) khi uống (trinken) sữa! Nhưng (doch) hiện giờ (mittelerweile) bức hình (Bild) của thực phẩm lành mạnh (gesundes Nahrungsmittel) này đã có vết trầy xước (Kratzer).

Vì lẽ, một số nhà nghiên cứu (Forscher) nay tỏ ra (äußern) nghi ngờ (Verdacht) về một số thành phần nào đó (bestimmte Bestandteile) của sữa có thể gây (verursachen) ung thư (Krebs). Trên thực tế (tatsächlich), đã có bằng chứng (Hinweise) cho rằng, sữa bò (Kuhmilch) có chứa (enthalten) mầm gây bệnh (Erreger) và có thể trợ duyên (begünstigen) thúc đẩy sự phát sinh (Entstehung) các tế bào ung thư (Krebszellen). Tuy nhiên (aber noch), vẫn chưa có (geben) những kết quả nghiên cứu thuyết phục (belastbare Forschungsergebnisse).

Một số công trình nghiên cứu quan sát được những gì? Liên quan đến giả định (Vermutung) rằng, việc sử dụng (Verzehr) sữa có thể góp phần (beitragen) cho việc sinh ra ung thư đã được nhiều công trình nghiên cứu quan sát cung cấp (lifern) cho quần chúng (Bevölkerung), theo Trung Tâm Nghiên Cứu Ung Thư Đức (Deutsche Krebsforschungszentrum, viết tắt là DKFZ) tường thuật (berichten). Nếu quả thật như vậy, thì ví dụ trong các tiểu bang có sự tiêu thụ sữa bò và thịt bò cao (hohes Milch- und Rindfleischkonsum) phải có những chỉ số ung thư ruột cao (hohe Darmkrebsraten)?

Những kiến thức mới (neue Erkenntnisse) của ông Harald zur Hausen và DKFZ, cả hai đoạt giải Nobel về y khoa (Medizin-Nobelpreisträger) đã gây (sorgen) khá xôn xao (für Aufsehen) trong tháng hai (Februar) vừa qua. Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy (finden) trong sữa bò và thịt bò cho đến nay (bislang) có nhiều mầm gây bệnh chưa ai biết (unbekannte Erreger) và chúng có thể gây nguy hiểm (Gefahr) cho con người. Cái gọi là (sogenannte) “Bovine Meat and Milk Factors”, viết tắt là BMMF (những yếu tố sữa và thịt Bovine) theo DKFZ đang nghi cho việc gây viêm mãn tính (chronische Entzündung) và vì thế có nguy cơ cao (hoheres Risiko) đối với các chứng ung thư đại tràng (Dickdarmskrebs) và cũng có thể (möglicherweise) là ung thư vú (Brustkrebs) và ung thư tuyến tiền liệt (Prostatakrebs).

Cho sự khảo sát (Studie), ông zur Huasen và các đồng nghiệp (Kollegen) của ông đã kiểm tra (untersuchen) huyết thanh (Blutseren) của hàng trăm (Hunderten) con bò sữa tại châu Âu (europäische Milchkühen) và phân tích (analysieren) sữa cùng các sản phẩm từ sữa (Milchprodukt) ở các siêu thị (Supermrakt). Ngoài ra (außerdem), họ cũng lấy (entnehmen) máu (Blutprobe) từ những người khoẻ mạnh (gesunde Menschen) và bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng (Darmkrebs-Patient) để đối chiếu. Kết quả (Ergebnis) rõ ràng (deutlich) theo các nhà nghiên cứu cho thấy (zeigen) BMMF được phát hiện (sich finden) không chỉ (nicht nur) trong các sản phẩm động vật (tierische Produkte), mà (sondern) cũng có trong các tế bào của những người đã kiểm tra (untersuchte menschliche Zellen). Tuy nhiên (allerdings), vẫn chưa thể ước tính (abschätzen) đáng tin cậy (zuverlässig) về tầm quan trọng (bedeutend) của mầm gây bệnh sinh ra các khối u (Tumor).

Các nhà khoa học (Wissenschaftler) nghi (vermuten) rằng con người đã bị nhiễm (infizieren) BMMF ngay (schon) trong (innerhalb) năm đầu tiên của cuộc đời (erstes Lebensjahr) vì rằng hệ miễn dịch (Immunsystem) của họ vẫn chưa đủ trưởng thành (noch nicht ausgereift) trong khoảng thời gian này (Zeitraum). Từ đó (daraus), các chuyên gia (Expert) kết luận (folgern) rằng, trẻ sơ sinh (Säugling) không nên nuôi (füttern) bằng sữa bò quá sớm (zu früh), mà tốt hơn (besser) nên cho bú (stillen) sữa mẹ (Muttermilch) cho đến tháng thứ mười hai (bis zum zwölften Monat). Ở tuổi trưởng thành (Erwachsenenalter) thì việc kiêng (Verzicht) sữa bò và thịt bò vô ích (nichts nutzen), vì lẽ (weil) sự nhiễm trùng (Infektion) đã (bereits) xảy ra (erfolgen).

Vì thế cho nên cần phải (notwendig) nghiên cứu thêm (weitere Forschung). Viện Đánh Giá Rủi Ro của Liên Bang (Bundesinstitut für Risikobewertung, viết tắt là BfR) nhấn mạnh (hervorheben) rằng, những kiến thức và khuyến nghị (Empfehlung) này chỉ dựa trên (beruhen) trên cơ sở dữ liệu rất mỏng manh (sehr dünne Datengrundlage). Liệu BMMF ảnh hưởng (beeinflussen) đến nguy cơ ung thư (Krebsrisiko) ở mức độ nào (inwieweit) thì vẫn chưa thể đánh giá một cách đáng tin cậy (zuverlässig), theo một tuyên bố (Stellungnahme) đã được công bố (veröffentlichen). Cho nên (daher), việc nghiên cứu thêm về mầm gây nhiễm (Infektionserreger) là điều cấp thiết (dringend notwendig). Nhiều nhà khoa học độc lập (unabhängig) làm việc (arbeiten) cho viện BfR để cung cấp tư vấn (beraten) cho chính phủ (Regierung) thông qua các kết quả nghiên cứu của họ.

Dù vậy, viện BfR cũng không phủ nhận (nicht ausschließen) luận điểm (These) của ông zur Hausen đưa (vorbringen) là không chính xác, nhưng viện BfR cũng khuyên hiện giờ cũng chưa cần hạn chế  (uneingeschränkt) việc tiêu thụ (Konsum) sữa bò. Điều này có khả năng làm cho nhiều người an lòng (beruhigen), bởi vì (denn) các sản phẩm từ sữa cho đến nay (bis heute) đứng đầu (ganz oben) trên danh sách mua sắm (Einkaufzettel) của người Đức. Trong năm qua, bình quân mỗi đầu người tiêu thụ (Pro-Kopf-Verbrauch) những sản phẩm từ sữa tươi (Frischmilcherzeugnis) gần 88 kí lô, theo số liệu sơ bộ (vorläugige Zahl) từ Hiệp Hội Công Nghiệp Sữa (Milchindustrie-Verband). Mặt khác (außerdem), mỗi người Đức mua (kaufen) trung bình (durchschnittlich) 24 kílô phô mai và tầm (knapp) 6 kilo bơ (Butter).

Vi axít ribonucleic (Mikro-Reibonukkleinsäure) trong sữa.
Một thuyết khác (andere Theorie) về mối quan hệ (Zusammenhang) giữa sữa và sự phát triển ung thư (Krebsentwicklung) của bác sĩ da (Hautarzt), ông Bodo Melnik, giáo sư đại học (Professor, viết tắt là Prof.) giảng dạy (lehren) tại đại học (Universität) Osnabrück. Nghiên cứu (Forschung) của ông tập trung (konzentrieren) vào các vi axit ribonucleic (miRNA) có trong sữa. Ông Melnik từ đó cho rằng, khi tiêu thụ các sản phẩm sữa thì những chất axít (Säure) này được truyền đến (übertragen) vào cơ thể con người (menschlicher Körper) giống như một loại virus và gây (anrichten) thiệt hại (Schaden) bằng cách (indem) ảnh hưởng đến sự hoạt động (Aktivität) của gen (Gene).

Tác dụng hỗ trợ sự tăng trưởng (wachstumsfördernde Effekt) của miRNA có thể trợ duyên cho sự thành hình (Entstehung) những khối u ác tính (böseartige Tumoren). Cho nên ông Melnik cảnh báo (warnen) rằng: “Người tiêu dùng hiện nay (derzeit) phó mặc (ausliefern) ảnh hưởng tráo đổi gen (genmanipulierende Wirkung) của miRNS từ bò (Rind) một cách vô ý (unbewusst) và không được bảo hộ (schutzlos).”

Tuy nhiên (allerdings), quan điểm (Sichtweise) này gây tranh cãi lớn (hoch umstritten) trong giới khoa học. Cho nên, viện BfR đến nay cho rằng, “những ảnh hưởng của những miRNAs trong sữa đối với sức khoẻ con người (menschliche Gesundheit) vẫn là điều rất khó xảy ra(sehr unwahrscheinlich).” Ngoài ra, viện BfR dẫn chứng rằng, những chất axít trong thân thể con người cũng có thể được đào thải (abbauen). “Các kết quả khoa học đến nay cho thấy không có lý do (Grund) gì ngăn cản (abraten) đại đa số quần chúng (Allgemeinbevölkerung) từ bỏ việc tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa theo mức tiêu thụ bình thường (übliche Verzehrmenge) của họ trong nước Đức”, phát ngôn viên (Sprecher) của viện thông báo (mitteilen).

Luận điểm tác dụng kích thích mầm ung thư hoặc hỗ trợ ung thư của từng thành phần sữa (einzelne Milchbestandteile) vì thế vẫn chưa chắc chắn. Theo dự tính của các chuyên gia, cần phải cấp thiết nghiên cứu thêm nữa, để cải thiện (verbessern) dữ liệu (Datenlage) và đạt được (erzielen) nhiều kết quả đáng tin cậy.

Tin dpa, hình Likas Schulze

Thứ tư ngày 05.06.2019
Liệu chủ nhân được phép can thiệp vào chuyện xăm mình của công nhân hay không?

Xăm mình (Tattos) vẫn còn (noch immer) hợp thời trang (im Trend liegen). Điều này khiến chủ nhân (Arbeitgeber) không nhất thiết (unbedingt) phải hoan hỷ (freuen). Tuy nhiên (dennoch), đôi khi trên nguyên tắc (inder Regel) họ phải chấp nhận (akzeptieren) khi nhân viên (Angestelle) có ý quyết định (sich entscheiden) hình thức (Form) nghệ thuật cơ thể (Körperkunst) này – chỉ (nur) duy nhất một trường hợp (Fall) không thể được.

Cho dù việc làm đẹp (Verschönung) trên cổ tay (Handgelenk) hoặc (oder) hình vẻ lớn (großflächige Zeichung) trên toàn bộ cánh tay (gesamter Arm), thì việc xăm mình (Tätowierung) này đối với một số chủ nhân không hài lòng lắm (ungern). Nhưng liệu chủ nhân được phép góp ý (mitreden) về nghệ thuật cơ thể của nhân viên mình hay không?

“Trên nguyên tắc, việc này không liên quan gì (nichts angehen) đến chủ nhân cả”, ông Johannes Schipp, luật sư chuyên (Fachanwalt) về luật lao động (Arbeitsrecht) nói (sagen). Các quyền cá nhân (Persönlichkeitsrechte) của từng người (Einzelne) trên nguyên tắc đứng trên (stehen) lợi ích (Interesse) của chủ nhân.

Ngoại lệ (ausnahmweise), khi chủ nhân có thể chứng minh (beweisen) được, sự Tattoo này ảnh hưởng (auswirken) gây “tổn hại sinh hoạt của công ty” (schädigend auf den Betriebsablauf). Sau đó (dann), ví dụ họ có thể đòi hỏi (verlangen) một nữ nhân viên xăm mình (tätowierte Mitarbeiterin) mặc (tragen) áo dài (lange Bluse) che đậy (verdecken) hình xăm lại, ông Schipp giải thích (erklären), chủ tịch (Vorsitzender) Nhóm Luật Lao Động (Arbeitsgemeinschaft Arbeitsrecht) thuộc Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Anwaltverein). Điều này cũng có giá trị, khi khách hàng (Kunde) không đến nữa (nicht mehr kommen) vì một nữ nhân viên xăm mình.

Một ngoại lệ khác là luật công chức (Beamtenrecht). Các quy tắc (Regel) hoàn toàn (durchaus) khắt khe hơn (strenger) và cấm (verbieten) xăm mình.

Tin dpa, hình Facundo Arrizabalaga/epa

Thứ ba ngày 04.06.2019
Giấy bạc 100 và 200 Euro đang lưu hành.

Người tiêu dùng (Verbraucher) tại Âu Châu nên làm quen (sich gewöhnen) với những tờ bạc mới (neue Geldscheine): Tờ 100 (Hunderter) và 200 (Zweihunderte) đã được làm lại (überarbeitet) nay (nun) đang lưu hành (im Umlauf). Những tờ giấy bạc này khó làm giả (fälschen) hơn (schwerer).

Những tờ bạc 100 và 200 Euro mới sẽ gây khó khăn (erschweren) cho người làm bạc giả (Geldfälscher). Các nhà bảo vệ tiền tệ (Währungshüter) nay đã mang (bringen) hai loại tiền (Banknote) có tính năng an toàn (Sicherheitsmerkmale) cho người dân (Volk).

Như vậy, thế hệ thứ hai (zweite Generation) của những tờ giấy bạc Euro (Euroscheine) đã đầy đủ (komplett). Những tờ 5 đồng (Fünfer), 10 (Zehner), 20 (Zwanziger) và 50 (Fünfziger) đã được làm lại từ lâu (seit geraumer Zeit) hiện đang lưu hành. Tờ 500 đã không còn được phát hành (herausgeben) kể từ (seit) cuối (Ende) tháng tư (April).

“Các nhà sản xuất (Hersteller) máy rút tiền tự động (Geldautomaten, ATM) hoặc (oder) két tiền (Kassentresor) đã có thể mượn (ausleihen) những tờ bạc mới này từ chín (neun) tháng qua cho mục đích thử nghiệm (Testzwecken). Do đó (daher), việc chuyển đổi kỹ thuật (technische Umstellung) sẽ diễn ra (verlaufen) trót lọt (reibungslos)”, ông Johannes Beermann, thành viên ban lãnh đạo (Vorstand) Ngân Hàng Quốc Gia (Bundesbank) cam kết (versichern).

Tuy nhiên (allerdings), ai hy vọng (hoffen) sẽ có ngay (sofort) tờ bạc mới trong những ngày tới khi rút tiền (Geldabheben) có thể thất vọng (enttäuscht). Việc thực hiện (Einführung) khoảng 2,3 tỷ (Milliarden) tờ 100 đã được làm lại và 700 triệu (Millionen) tờ hai trăm sẽ diễn ra (erfolgen) từng bước một (schrittweise). Những tờ bạc cũ (alte Scheinen) sẽ được lần hồi (nach und nach) đưa ra khỏi sự lưu hành. Những tờ bạc Euro của thế hệ đầu tiên vẫn có hiệu lực (gültig bleiben).

Tin dpa, hình Peter Endig

Thứ hai ngày 03.06.2019
Bà Nahles, đảng trưởng SPD từ chức: Không còn ai hỗ trợ chống lưng tôi nữa!

Bà Andrea Nahles, đảng trưởng (Parteivorsitzende) SPD, đã thua (verlieren) cuộc chiến chính trị sống còn (politischer Überlebenskampf) sau thảm họa (Desaster) bầu cử Âu Châu (Europawahl) cuối tuần qua. Đo đó, sau một tuần lễ (Woche) bà tuyên bố (ankündigen) từ chức nhiệm sở (Amt) đảng trưởng và chủ tịch đảng khối (Fraktionschefin) SPD trong quốc hội Đức (Bundestag).

„Sự thảo luận (Diskussion) trong đảng khối (Fraktion) và nhiều phản hồi (Rückmeldung) từ đảng (Partei) đã cho tôi thấy rằng, công việc của tôi không còn được sự hỗ trợ chống lưng cần thiết (notwendige Rückhalt) nữa (nicht mehr)“, bà Nahles viết (schreiben) hôm chủ nhật (Sonntag) cho tất cả đảng viên SPD (SPD-Parteimitglieder). Ai là người kế vị (Nachfolger), đến giờ vẫn chưa rõ (noch unkler). Ban lãnh đạo đảng (Parteivorsitze) đã nhóm họp (zusammenkommen) ngay vào buổi chiều (Nachmittag) chủ nhật.

Sự thay đổi quyền lực (Machtwechsel) trong đảng SPD cũng có thể làm lung lay (ins Wanken bringen) liên minh lớn cầm quyền (große Koalition).

Trong cuộc bầu cử quốc hội Âu Châu, đảng SPD chỉ đạt 15,8 phần trăm và là kết quả tệ nhất (schlechtes Ergebnis) từ trước đến nay (bisher) trên toàn quốc (bundesweit) và bị đảng Xanh (Grüne) lần đầu tiên (erstmal) thay thế (ablösen) như là lực lượng mạnh thứ nhì (zweitstärkste Kraft) trong nước Đức. Đồng thời (zudem), đảng SPD cũng bị thua cuộc bầu cử quốc hội tiểu bang (Landtagswahl) tại Bremen, đo đó (daher) đảng SPD sau 73 năm cầm quyền phải nhường lại (abgeben) cho đảng CDU. Và chỉ sau một tuần lễ, đảng SPD rơi (abstürzen) từ 17 xuống còn 12 phần trăm so với (im Vergleich) một tuần trước đó (Vorwoche) – theo Forsa thực hiện đài truyền hình RTL và n-tv.

Người phụ nữ 48 tuổi, sau thất bại của đảng SPD trong cuộc bầu cử quốc hội Đức năm 2017, đã trở thành chủ tịch đảng khối và trong tháng tư (April) 2018 là phụ nữ đầu tiên (erste Frau) được bình chọn (wählen) đứng đầu (Spitze) trong ban lãnh đạo đảng SPD

Kể từ năm 1946, đảng SPD có tổng cộng (insgesamt) 18 đảng trưởng, trong số này có ba (drei) vị giám sát lâm thời (kommissarisch)

11.05.1946 – 20.08.1952 Kurt Schumacher
27.09.1952 – 14.12.1963 Erich Ollenhauer
16.02.1964 – 14.06.1987 Willy Brandt
14.06.1987 – 29.05.1991 Hans-Jochen Vogel
29.05.1991 – 03.05.1993 Björn Engholm
03.05.1993 – 25.06.1993 Johannes Rau (kommissarisch)
25.06.1993 – 16.11.1995 Rudolf Scharping
16.11.1995 – 12.03.1999 Oskar Lafontaine
12.03.1999 – 21.03.2004 Gerhard Schröder
21.03.2004 – 15.11.2005 Franz Müntefering
15.11.2005 – 10.04.2006 Matthias Platzeck
14.05.2006 – 07.09.2008 Kurt Beck
07.09.2008 – 18.10.2008 Frank-Walter Steinmeier (kommissarisch)
18.10.2008 – 13.11.2009 Franz Müntefering
13.11.2009 – 19.03.2017 Sigmar Gabriel
19.03.2017 – 13.02.2018 Martin Schulz
13.02.2018 – 22.04.2018 Olaf Scholz (kommissarisch)
seit 22.04.2018 bà Andrea Nahles

Tin dpa, hình Bernd von Jutrczenka

Chủ nhật ngày 02.06.2019
Nước Đức không còn ít hấp dẫn đối với chuyên viên ngoại quốc

Việc nước Đức cần người ngoại quốc có trình độ cao (gut ausgebildete Migranten) là điều tương đối (relativ) không gây tranh cãi (unumstritten) giữa các đảng phái trong quốc hội (Bundestagspartei). Nhưng (doch) điều gì xảy ra, khi các chuyên viên mong đợi (begehrte Fachkräfte) thậm chí (gar) không muối tới (kommen), vì các nơi khác (anderswo) thuế (Steuer) thấp hơn (niedriger) và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp (Karrierechance) tốt hơn (besser)?

Đối với người lao động có trình độ cao (hoch qualifizierte Arbeitnehmer) ở nước ngoài (Ausland) thì nước Đức không phải (keinesweg) là địa chỉ đứng đầu (erste Adresse). Điều này được thể hiện (zeigen) một khảo sát mới (neue Studie) của Tổ Chức Hợp Tác và Phát Triển Kinh Tế (Organisation für wirtschaftliche Zusammenarbeit und Entwicklung, viết tắt là OECD) và đã được giới thiệu (vorstellen) tại Berlin. Các tác giả (Autor) cuộc khảo sát nhận thấy (feststellen) rằng, nước Đức chiếm vị trí hấp dẫn nhất (attraktivster Standort) thứ mười hai (zwölf) trong bảng xếp hạng (Rangliste) đối với các chuyên viên có bằng (Abschluss) thạc sĩ (Master, trước đây là Diplom, viết tắt là Dipl.) hoặc hàm vị tiến sĩ (Doktortitel). Các nhà nghiên cứu (Forscher) khảo sát và đi đến kết quả là nước Úc (Austraien) đứng hàng đầu (erster Platz), kế đến (gefolgt) là Thụy Điển (Schweden) và Thụy Sĩ (Schweiz). Nước Mỹ đứng hàng thứ bảy (sieben). Đứng chót bảng (Schlusslicht) sau 35 quốc gia (Staat) là Thổ Nhĩ Kỳ (Türkei).

Các đề mục được khảo sát (untersuchen) là chất lượng (Qualität) cơ hội nghề nghiệp (berufliche Chance), mức thu nhập (Einkommensniveau), thuế (Steuer), cơ hội (Möglichkeit) đoàn tụ gia đình (Familienzusammenführung), điều kiện nhập cảnh và lưu trú (Einreise- und Aufenthaltsbedingung), triển vọng tương lai (Zukunftsaussicht), „môi trường năng lực“ (Kompetenzumfeld) cũng như (sowie) sự đa dạng xã hội (gesellschaftliche Diversität) và chất lượng sống (Lebensqualität).

Tin dpa, hình minh họa của Sven Hoppes

Thứ bảy ngày 01.06.2019
Google khởi động giúp người tìm việc trong nước Đức.

Người sử dụng (Anwender) Google trong tương lai (künftig) có thể tìm (suchen) việc (Job) trên sàn (Plattform) của Internet khổng lồ (Internetriesen) cụ thể hơn (gezielter). Các hiệp hội xuất bản (Verlegerverband) lo ngại (befürchten) rằng, sẽ có sự biến dạng (Verzerrung) trong thị trường (Markt) quảng cáo chỗ làm (Stellenanzeige), cho dù (obwohl) các nhà xuất bản cũng đang hợp tác (kooperieren) với Google cho người tìm chỗ làm mới (neue Job-Suche).

Nay (nun), Google cũng cung cấp (anbieten) trong nước Đức việc truy tìm cụ thể những bài đăng quảng cáo chỗ làm (Stellenausschreibung). Để khởi động (Start) chức năng mới (neue Funktion), tập đoàn (Konzern) Internet này đã công bố (ankündigen) các quảng cáo chỗ làm của hàng trăm đối tác (hunderte Partner), trong số này có các nhà xuất bản (Verlagshaus) như tờ (Zeitung) Frankfurter Allgemeine Zeitung và hãng truyền thông Südwestdeutsche Medienholding cũng như (sowie) thị trường làm việc (Jobbörse) Xing, Linkedln và Monster đã có sẳn (verfügbar).

Với khái niệm tìm kiếm (Suchbegriff) „Việc làm gần nhà“ (Jobs in meiner Nähe) hoặc (oder) „Quảng cáo nghề làm bánh mì“ (Bäcker Stellenanzeige), Google liệt kê (auflisten) bên trên những kết quả (entsprechende) xem trước (Vorschau) trên các bài quảng cáo chỗ làm của đối tác. Việc cài đặt bộ lọc (Filtereinstellung) để các kết quả những công việc toàn thì (Volljob) hay bán thời gian (Teilzeitjob), thành phố mong muốn (Wunschstadt) hoặc ngành muốn tìm (suchende Branche) cũng như kỹ năng (eigene Fähigkeit) và sự đào tạo (Ausbildung) được chính xác hơn (weiter präzisieren).

Đối với sự cung cấp mới (neues Angebot) này, Google muốn hợp tác với những đối tác để hàng trăm ngàn quảng cáo chỗ làm có thể được tìm ra. Còn đối với mạng lưới sự nghiệp (Karrierenetzwerk) Xing thì đây là một cơ hội (Möglichkeit) làm cho sự cung cấp thị trường chỗ làm (Stellenmarkt-Angebot) được biết đến nhiều hơn nữa (bekannter), ông Jens Stief, quản đốc (Geschäftsführer) bộ phận (Abteilung) E-Recruiting) của Xing nói (sagen) trong buổi giới thiệu (Vorstellung) tại Berlin. Ông nói: „Chúng tôi mong muốn rằng, sự hợp tác (Partnerschaft) với Google sẽ có nhiều người kiếm việc tìm đến (finden) chúng tôi nhiều hơn nữa (noch mehr).“

Việc tìm kiếm công việc một cách cụ thể đã được Google cống hiến kể từ (seit) năm 2017 tại Mỹ. Hiện giờ (inszwischen) theo họ đã có mặt trong 120 quốc gia (Länder), trong số này (darunter) là Gia Nã Đại (Canada), Anh Quốc (Großbritanien) và Tây Ban Nha (Spanien). Ngoài các đối tác trước đó, chức năng các trang web cần được mở rộng. Google cung cấp (zur Verfügung stellen) cho các nhà soạn lập trình (Entwickler) sự chỉ dẫn (Anleitung) làm thế nào để có thể đưa các quảng cáo lên các trang của họ cho sự tìm việc trong Google.

Liên Đoàn Các Nhà Xuất Bản Báo Chí Đức (Bundesverband Deutscher Zeitungsverleger, viết tắt là BDZV) và Hiệp Hội Xuất Bản Tạp Chí Đức (Verband Deutscher Zeitschriftenverleger, viết tắt là VDZ) lưu ý (hinweisen) đến nguy cơ (Risiko) theo quan điểm (Ansicht) của họ có liên quan đến „Google Tìm Việc Làm“ (Google for Jobs). Ủy Ban Âu Châu (Europäische Kommission) đã nhiều lần (bereits mehrfach) cho (feststellen) rằng, Google đã lạm dụng (missbrauchen) quyền lực thị trường (Marktmacht) của họ trong nhiều lãnh vực (verschiedener Bereich), tìm ưu tiên (bevorzugen)cho  các dịch vụ (Dienst) của mình và như vậy làm tổn hại (schaden) tính chất cạnh tranh (Wettbewerb) cũng như người tiêu dùng (Verbraucher). Các hiệp hội đã cùng nhau (gemeinsam) thông báo (mitteilen) rằng: „Vì vậy (daher) chúng tôi tin tưởng (vertrauen) rằng, các cơ quan theo dõi sự cạnh tranh (Wettbewerbsbehörde) hãy giám sát (beobachten) chặt chẽ hơn (genauer) sự cung cấp mới của Google, nếu cần thiết (falls nötig), quý vị hãy nhúng tay can thiệp (eingreifen)“.

Tin dpa, hình Marc Müller

Xem (671)