» » Tin Đức Quốc tháng 01.2019

Tin Đức Quốc tháng 01.2019

Thứ ba ngày 29.01.2019
Tòa án không thể đơn giảm cấm trẻ sử dụng điện thoại cầm tay.

Điện thoại thông minh (Smartphone) và một số trang mạng (Webseite) không phải không hoàn toàn (nicht ganz) vô hại (ungefährlich) cho trẻ em (Kinder). Nhưng điều này tùy thuộc (abliegen) vào phụ huynh (Eltern) trong việc thiết lập (aufstellen) quy tắc (Regel) sử dụng phương tiện truyền thông (Mediennutzung). Tòa án không được phép đơn giản (einfach) can thiệp (sich einmischen) vào vụ việc này – trừ phi (es sei denn) nó gây tổn hại (Schaden) cho trẻ.

Một tòa án (Gericht) không thể đơn giản cấm (verbieten) hoặc (oder) hạn chế (einschränken) một trẻ sử dụng Smartphone. Chỉ khi sự tổn hại cụ thể liên quan đến sức khỏe của trẻ (konkrete Kindeswohlgefährdung) qua việc sử dụng điện thoại cầm tay (Handynutzung) được xác định (feststellen) rõ.

Việc sử dụng phương tiện truyền thông nói chung (generell) không nguy hại (nicht schädlich). Tòa án cao thẩm tiểu bang (Oberlandesgericht) Frankfurt am Main đã quyết định (entscheiden), hồ sợ thụ lý số Az.: 2 UF 41/18, và đã được nhóm làm việc (Arbeitsgemeinschaft) về luật gia đình (Familienrecht) của Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Anwaltverein) thông báo (mitteilen).

Đây là vụ xử phụ huynh của một bé gái chín tuổi (neunjährige Tochter) đã sống ly thân (getrennt leben). Trong phiên xử của tòa án gia đình (Familiengericht), họ đã tranh cãi (streiten) về quyền xác định việc cư trú (Aufenthaltsbestimmungsrecht). Đứa trẻ được thẩm vấn (Kindesanhörung) cho thấy lúc (damals) còn tám tuổi có quyền tự do vào  (freier Zugang) mạng (Internet) bằng máy móc (Geräte) của mẹ (Mutter) và có (verfügen) một Smartphone riêng.

Tòa án dân sự (Amtsgericht) đã giao (übertragen) quyền xác định sự cư trú cho người mẹ và giao trách nhiệm cho người mẹ „tìm (finden) quy tắc nhất định (feste Regeln) đặc biệt là thời gian bắt buộc (verbindliche Zeiten) và nội dung (Inhalte) liên quan đến (hinsichtlich) việc sử dụng các phương tiện truyền thông có (verfügbare Medien) trong nhà (im Hauhalt) – đặc biệt (insbesondere) là TV, máy vi tính (Computer), dàn trò chơi (Spielkonsole), máy tính bảng (Tablet) – cho đứa bé“. Ngoài ra (darüber hinaus), đứa bé không được có và sử dụng Smartphone riêng. Trách nhiệm (Aufgabe) này được định hạn (befristen) cho đến ngày sinh nhật (Geburtstag) 12 tuổi của bé.

Luật sự biện hộ (Verfahrensbeistand) của đứa con gái và người mẹ muốn hủy bỏ (Aufhebung) những điều kiện (Auflage) việc sử dụng phương tiện truyền thông. Họ đã thành công (Erfolg). Những biện pháp của nhà nước (staatliche Maßnahme) lúc nào cũng (immer auch) tiếp giáp (tangieren) quyền cơ bản (Grundrechte) của phụ huynh, theo tòa án cao thẩm tiểu bang. Vì thế cho nên những yêu cầu cao (hohe Aufforderung) sẽ xâm phạm (eingreifen) quyền chăm sóc của phụ huynh (elterliche Personensorge). Vấn đề cần phải xác định rằng, đứa trẻ chắc chắn (mit ziemlicher Sicherheit) có bị tổn hại qua việc sử dụng các phương tiện truyền thông hay không.

Quy lệnh (Anordnung) việc sử dụng phương tiện truyền thông ở đây xâm phạm không chính đáng (unberechtigt) vào quyền lợi của phụ huynh được hiến pháp bảo vệ (grundrechtlich geschützte Elternrechte) của người mẹ, các thẩm phán (Richter) đã biện luận (argumatieren) như vậy. Một nguy hại cụ thể (konkrete Gefährdung) qua việc sử dụng các phương tiện truyền thông đã không được xác nhận. Việc sử dụng phương tiện truyền thông và Internet của trẻ em (Kinder) và thanh thiếu niên (Jugendliche) tiềm ẩn (bergen) nguy hại thật sự, điều mà phụ huynh phải biết xử sự (umgehen) với chúng.

Tin và hình dpa

Thứ hai ngày 28.01.2018
Người cần chăm sóc phải luôn trả thêm tiền

Người cần chăm sóc (Pflegebedürftige) hoặc thân nhân (Angehörige) của họ lúc nào cũng phải móc tiền túi (Geld aus eigener Tasche) để thanh toán chi phí (aufbringen) cho việc cư trú (Unterbringung) trong các viện dưỡng lão (Altenheim).
Phí tổn (Kosten) trung bình cả nước (Bundedurchschnitt) đối với cư dân trong viện (Heimbewohner) phải tự gánh chịu (selbst tragen) trong tháng giêng (Januar) 2019 đã tăng lên 1.830 Euro mỗi tháng (monatlich), theo tạp chí thông tin (Nachrichtenmagazin) “Der Spiegel” số phát hành hôm thứ bảy (Samstag) tường thuật (berichten) quy chiếu (unter Berufung) một thống kê mới (neue Statistik) của Hiệp Hội (Verband) các Quỹ Y Tế Trù Bị (Ersatzkasse). Đây là con số tăng trung bình chi phí mỗi tháng là 58 Euro so với (im Vergleich) tháng giêng 2018. Tồng số (Summe) chi phí mỗi tháng được tính từ tiền cư trú (Unterkunft), ăn uống chăm sóc (Verpflegung) và đầu tư (Investition) cũng như (sowie) khoản tự đóng cho việc chăm sóc (Pflegkosteneigenanteil) được viện quy định (festsetzen) – hiện giờ (derzeit) trung bình là 655 Euro.

Người cần chăm sóc hoặc thân nhân phải chịu khoản riêng (Eigenanteil), vì bảo hiểm chăm sóc (Pflegeversicherung) – khác hẳn (anders) bảo hiểm sức khỏe (Krankenversicherung) – chỉ chịu (tragen) một phần (Teil) chi phí. Gánh nặng (Belastung) tùy mỗi tiểu bang (Bundesland) khác nhau xa (unterschiedlich hoch). Đặc biệt (besonders) là trong tiểu bang Nordrhein-Estfalen, trung bình khoảng 2.252 Euro. Rẻ nhất (am günstigsten) là tiểu bang Sachsen-Anhalt, Đông Đức, 1.218 Euro. Các chuyên gia (Expert) giải thích (erklären) mức khác biệt (unterschiedliche Höhe) về chi phí tùy đồng lương (Lohn) sai khác của địa phương (regional) và chi phí cho việc thiết bị của nhân viên (Personalausstattung).

Tin và hình dpa

Thứ tư ngày 23.01.2019
Cảnh sát Đức đuổi ít người hơn ở biên giới

Trong năm qua, so với năm 2017 có ít người đã bị trục xuất (zurückweisen) ở biên giới Đức (deutsche Grenze). Tờ “Rheinische Post” tường thuật (berichten) quy chiếu (unter Berufung) những con số (Zahlen) của bộ nội vụ (Bundesinnenministerium)

Theo đó (demnach), cảnh sát Đức (Bundespolizei) đã trục xuất 12.079 người trong số 41.478 nhập cảnh trái phép (unerlaubte Einreise). Năm trước (Vorjhar) có 12.370 vụ trục xuất trong số 50.154 nhập cảnh trái phép. Riêng (allein) tại biên giới Đức – Áo (deutsch-österreichische Grenze) trong năm ngoái có 11.464 vụ nhập cảnh trái phép và 6.208 vụ trục xuất. Duy nhất biên giới với Áo bị kiểm soát (kontrollieren). Các ngõ biên giới còn lại (übrige Grenzabschnitte) vẫn mở (offen).

Từ (seit) tháng bảy (Juli) 2018 có khoảng 500 cảnh sát biên phòng (Grenzpolizist) tại tiểu bang Bayern. Họ quan tâm (sich befassen) như trước đây (wie auch vor) việc thiết lập (Gründung) sự thống nhất (Einheit) – trước tiên (primär) là sự truy lùng (Fahndung), kiểm soát các đoạn lưu thông chính (Hauptverkehrsstrecke) những người nhập và xuất cảnh (Ein- und Ausreisende) không có tình nghi cụ thể (ohne konkreter Verdacht).

Sự thoả thuận (Vereinbarung) giữa (zwischen) liên bang (Bund) và tiểu bang tự trị (Freistaat) Bayern quy định (vorsehen) rằng việc thống nhất sự kiểm soát ở biên giới Đúc – Áo được phép thực hiện (durchführen) nhưng chỉ (nur) được phép (Erlaubnis) hoặc yêu cầu (Anforderung) của liên bang. Cảnh sát biên phòng không được tùy tiện ứng xứ (agieren).

Tin dpa, hình Armin Weigel

Xem (646)