» » Tin Đức quốc tháng 12.2018

Tin Đức quốc tháng 12.2018

Thứ tư ngày 19.12.2018
Hàng ngàn đào tạo sinh ở bệnh viện lần đầu tiên được nhận tiền.

Việc đào tạo (Ausbildung) trong bệnh viện (Krankenhaus) hoàn toàn (komplett) không có lương (ohne Vergütung). Có hàng ngàn (tausendfach) trường hợp trong nước Đức. Người bị ảnh huởng (Betroffene) đa phần (meist) là phụ nữ trẻ (junge Frauen). Nhưng (doch) sang năm (Jahreswechsel) tình trạng (Lage) sẽ thay đổi (sich ändern).

Hàng ngàn đào tạo sinh (Auszubildende) trong các bệnh viện Đức lần đầu tiên (erstmal) nhận tiền lương thông qua sự nhất trí lương định chuẩn (Tarifeinigung) kể từ ngày 01 tháng giêng (Januar) 2019.

„Những người bị ảnh hưởng cho đến nay (bisher) đã làm việc (jobben) mỗi đêm (abends) hoặc vào những cuối tuần (Wochenende) để kiếm (verdienen) thêm chút tiền hoặc phải mắc nợ (sich verschulden) để có thể học nghề (Ausbildung machen)“, theo chủ tịch (Vorsitzende) Công Đoàn Dịch Vụ (Dienstleistungsgesellschaft) Verdi, ông Frank Bsirske.

„Và giờ đây các đào tạo sinh sẽ có một bước nhảy (Sprung) từ số không (Null) lên 965 Euro cho năm học đầu (erstes Ausbildungsjahr), 1025 Euro năm thứ hai và 1122 cho năm thứ ba“, ông Bsirske cho biết (mitteilen). Verdi đã thương lượng (verhandeln) với Tổ Chức Lương Định Chuẩn các tiểu bang Đức (Tarifgemeinschaft deutscher Länder, viết tắt là TdL) và Liên Hội các Hiệp Hội Chủ Nhân Địa Phương (Vereinigung kommunalen Arbeitsgeberverbände, viết tắt là VKA) . Theo công đoàn, những người bị ảnh hưởng có khoảng 1800 đào tạo sinh ở các bệnh viện đại học (Universitätsklinik) và 1700 trong các bệnh viện địa phương.

Những người bị ảnh hưởng là những trợ lý việc ăn uống (Diätassistent), chuyên viên  trị liệu hành vi (Ergotherapie), chuyên viên trị liệu nói, trợ lý kỹ thuật y khoa cũng như chuyên viên trị liệu các bệnh về mắt (Augenerkrankung). Phần lớn là nữ giới.

Trước đây (zuvor), họ không được nhận lương đào tạo (Ausbildungsvergütung). „Một vài người trong số này nhận trợ cấp học vấn cho học sinh (Schüler-Bafög), những người khác thì không có gì cả (gar nichts)“, theo ông Bsirske.

Tin dpa, hình minh họa của Rolf Vennenbernd


Thứ ba ngày 18.12.2018
Số việc ít lương trở lại mức 2014

Theo một bài báo (Zeitungsbericht), công việc ít lương (Mini-Job) miễn đóng thuế và bảo hiểm xã hội (steuer- und abgabenfrei) trở lại (wieder) gần (fast) con số lúc thực hiện (Einführung) lương tối thiểu theo luật định (gesetzliches Mindestlohn) năm 2015.

Cuối tháng ba (Ende März), Cục Lao Động Đức (Bundesagentur für Arbeit, viết tắt BA) theo những dữ liệu (Daten) cho thấy có 7,6 triệu (Million) công việc ít lương (geringfügige Beschäftigungsverhältnisse), theo tờ „Rheinische Post“ quy chiếu (unter Berufung) sự trả lời (auf Antwort) của chính phủ Đức (Bundesregierung) những thắc mắc ghi thành văn (schriftliche Fragen) của nữ nghị viên (Abgeordnete) đảng Xanh (Grüne), Beate Müller-Gemmeke. Cuối tháng mười hai (Ende Dezember) 2014 trước khi thực hiện lương tối thiểu có 7,67 triệu.

Rõ ràng (deutlich) con số có tăng (steigen), chủ yếu (vor allem) số việc ít lương được làm bên cạnh (neben) sự hành (ausüben) nghề thật sự (eigentlicher Beruf). Cuối năm 2014, trước tiên (erst) có 2,5 triệu người làm việc lương ít giờ (Mini-Jobber). Cuối tháng ba (Ende März) 2018 đã có gần (knapp) 2,8 triệu người còn làm thêm việc ít lương miễn thuế bên cạnh việc làm chính (Hauptbeschäftigung).

„Đã có nhiều người làm việc ít lương như trước khi thực hiện lương tối thiểu. Đã đến lúc (höchste Zeit) phải có việc làm chính thức (reguläre Beschäftigung) để đủ tiền hưu (ausreichende Rente) và đảm bảo (sicherstellen) việc phòng hộ (Schutz) sự thất nghiệp (Arbeitslosigkeit)“, nữ chính khách (Politikerin) đảng Xanh, Müller-Gemmeke cảnh báo (mahnen) trên tờ „Rheinische Post“.

Tin dpa, hình Jens Kalaene


Thứ hai ngày 17.12.2018

Thủ hiến các tiểu bang muốn cắt giảm trợ cấp cho một số thành phần xin tỵ nạn.

Người xin tỵ nạn (Asylbewerber) trực thuộc (zuständig) thẩm quyền một quốc gia EU khác, theo ý muốn (Willen) các tiểu bang (Bundesländer) “chì còn (nur noch) được nhận (erhalten) trợ cấp bị cắt giảm (gekürzte Leistung)”. Trích biên bản kết quả (Ergebnisprotokoll) cuộc gặp gỡ (Treffen) Thủ Hiến các tiểu bang (Ministerpräsident) vào đầu tháng mười hai (Anfang Dezember) tại Berlin, thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, dpa) có bản sao (Auszug).

Trước đây (zuvor), tờ “Thế Giới Ngày Chủ Nhật” (Welt am Sonntag) cũng đã tường thuật (berichten) qua (darüber). Các Thủ Hiến (Länderchefs) yêu cầu (auffordern) chính phủ Đức (Bundesregierung) nên nghĩ về đạo luật (Gesetzinitiative) tương ứng. Trong khuôn khổ (innerhalb) hệ thống (System) Dublin, mà các quốc gia EU (EU-Staaten) cũng như (sowie) Na Uy (Norwegen), Island, Thụy Sĩ (Schweiz) và Lichtenstein trực thuộc (angehörig), trên nguyên tắc (in der Regel) từng quốc gia có trách nhiệm với người xin tỵ nạn, khi họ đặt chân (betreten) đầu tiên (zuerst) trên vùng đất Âu Châu (europäische Boden).

Hơn 30.000 trường hợp (Fall), nước Đức đã yêu cầu (biten) trong nữa năm đầu (erstes Halbjahr) 2018 một quốc gia thuộc hệ thống Dublin nhận (Übernahme) người xin tỵ nạn, theo sự trả lời (Antwort) của chính phủ Đức về thắc mắc (Anfrage) của đảng khối Tả khuynh (Linksfraktion) trong quốc hội Đức (Bundestag). Theo đó, tổng cộng (insgesamt) khoảng (rund) 77.000 đơn xin tỵ nạn (Asylantrag) cùng thời gian (gleicher Zeitraum) trong nước Đức.

Có 21.000 lần được sự đồng thuận (Zustimmung) của các quốc gia được yêu cầu. Thật tế (tatsächlich), chỉ có 4922 trường hợp Dublin như vậy. Nếu trong vòng sáu tháng mà không có việc chuyển giao xảy ra (stattfinden), thì  thẩm quyền (Zuständigkeit) thủ tục (Verfahren) cứu xét thông thường (normalerweise) lại chuyển về (übergehen) nước Đức.

Tin và hình dpa

 

Thứ bảy ngày 15.12.2018
Các công ty bảo hiểm y tế thúc bách có nhiều giờ tiếp chuyện với bệnh nhân.

Các công ty bảo hiểm y tế theo luật định (gesetzliche Krankenversicherung, viết tắt là GKV) thúc bách (dringen) có nhiều giờ tiếp chuyện (Sprechzeit), để bệnh nhân đóng bảo hiểm (Kassenpatient) mau (schnell) có lịch khám bệnh (Arzttermin)

Số giờ tiếp chuyện tối thiểu đã quy định (vorgeschriebene Mindestsprechstundenzahl) từ 20 phải tăng (erhöhen) lên 25 giờ mỗi tuần (Wochenstunde). Điều này “chính xác (absolut richtig) và cần thiết (notwendig)”, theo phó chủ tịch ban lãnh đạo (stellvertretender Vorstandvorsitzende) hiệp hội hàng đầu (Spitzenverband) GKV, ông Johann-Magnus von Stackelberg. Tuy nhiên, vẫn có một số bác sĩ cung cấp (anbieten) ít hơn (weniger) 25 giờ tiếp chuyện.

Quốc hội Đức (Bundestag) nhóm họp và hội ý (beraten) ngày hôm nay (heute) thứ năm về một đạo luật (Gesetz) của ông Jens Spahn (CDU), bộ trưởng y tế (Gesundheitsminister) . Đạo luật này sẽ quy định (vorsehen) các bác sĩ phải có ít nhất (mindestens) 25 giờ tiếp chuyện với người đóng bảo hiểm y tế theo luật định (gesetzlich Versicherte).

Theo một cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage) cho hiệp hội hàng đầu GKV, các bác sĩ gia đình và chuyên khoa (Haus- und Facharzt) trung bình (im Schnitt) có 29 giờ tiếp chuyện mỗi tuần với bệnh nhân. Đồng thời (zugleich) cũng có 25 phần trăm các phòng khám bệnh (Praxis) được hỏi cho biết có ít hơn 20 giờ mỗi tuần. Kết quả này do viện (Institut) Forsa thực hiện với 761 bác sĩ có pháp lý hành nghề (Vollzulassung) được hỏi ý kiến.

Tin dpa, hình Rolf Vennenbernd


Thứ hai ngày 10.12.2018

Thống nhất cải tổ việc nhập học y khoa

Thời gian chờ đợi nhiều năm (jahrelange Wartezeit), cơ hội (Chance) hầu như (fast) chỉ có cho (nur für) học sinh tú tài điểm 1 (Einser-Abiturien). – cho đến nay có nhiều sai trái trong việc nhập học (Zulassung) y khoa (Medizinstudium). Nay (jetzt) tất cả (alles) sẽ được cải thiện (besser).

Không chỉ học sinh tú tái có điểm cao nhất (Spitzennoten) trong tương lai (künftig) có thể học (studieren) y khoa trong nước  Đức. Một hợp đồng quốc gia (Staatsvertrag) đã lên dự thảo (Entwurf) và được bộ trưởng khoa học (Wissenschaftsminister) các tiểu bang (Länder) thống nhất (einigen) trong một hội nghị bộ trưởng văn hóa (Kulturministerkonferenz, viết tắt KMK) và công bố (mitteilen) tại Berlin.

Theo đó (demnach), các tiểu bang cũng có thể cho phép những người có trình độ nghề nghiệp (berufliche Qualifizierte) không có bằng tú tài (ohne Abitur) theo con đường y khoa. Chẳng hạn (zum Beispiel) những những y tá cứu cấp (Rettungssanitäter).

Nói chung (insgesamt), sẽ có một hệ thống hoàn toàn mới (völlig neues System)  về việc nhập cao học (Hochschulzugang) ngành y khoa (Medizin), nha khoa (Zahnmedizin), thú y (Tiermedizin) và dược (Pharmazie). Đa phần chỗ học (Studiumsplatz) cho đến giờ chỉ dành cho (vorbehalten) học sinh tú tái điểm 1. Cái gọi là (sogenannte) chỉ số tú tài tốt nhất (Abiturbestenquote) đã tăng từ 20 thành 30 phần trăm. Một chỉ số thích nghi phụ mới (neue zusätzliche Eignungsquote) mở ra cơ hội (Chance Öffnen) dành một trong 10 chỗ cho những ứng viên (Bewerber) độc lập (unabhängig) với điểm tú tài (Abinoten). Hiện nay (derzeit), hàng năm (jährlich) có khoảng (rund) 11.000 đến (bis zu) 50.000 ứng viên cho ngành y khoa ở các cao học công (öffentliche Hochschule).

Tòa án hiến pháp Đức (Bundesverfassungsgericht) đã quyết định (entscheiden) ngày 19.12.2017 rằng ,thủ tục nhận học (Zulassungsverfahren) có phần (teils) vi hiến (verfassungswidrig) và đến cuối (Ende) năm 2019 phải được quy định lại (neu regeln). Hiện giờ, chỉ có học sinh tú tài điểm 1 mới có cơ hội, còn đối với nhiều người khác thì thời gian chờ đợi lên đến 15 học kỳ, tương đương 7 năm rưỡi – một học kỳ (Semester) là 6 tháng. Các vị thẩm phán (Richter) ngoài ra (unter anderem) còn đòi hỏi (verlangen) một thủ tục thanh bạch (transparentes Verfahren), nhiều khả năng đối chiếu (mehr Vergleichbarkeit) điểm tú tài và ít thời gian chờ đợi hơn (weniger Wartezeit).

Những quy định mới (Neuregelung) phải có giá trị (gelten) từ học kỳ hè (Sommersemester )  năm 2020. Đặc biệt (insbesondere) cho những ứng viên đang nằm trong danh sách chờ đợi (Warteliste), hạn chuyển tiếp (Übergangsfrist) phải được tính vào. Bảng dự thảo còn phải được hội nghị thủ hiến (Konferenz der Ministerpräsident) và quốc hội (Parlement) của 16 tiểu bang thông qua (absegnen).

Tin dpa, hình Waltraud Grubitzsch

Thứ bảy ngày 08.12.2018
Bà Kramp-Karrenbauer thế bà Merkel làm chủ tịch đảng CDU

Sau (nach) 18 năm đứng đầu (Spitze) đảng CDU bà Merkel đã từ chức (abtreten) và được đại hội đảng (Parteitag) ca ngợi (bejubeln). Các đại biểu (Delegierte) đã đáp ứng (erfüllen) hoàn toàn (voll) tâm nguyện (Herzenwünsch) của bà và đã bình chọn (wählen) bà Kramp-Karerenbauer là người kế thừa (Nachfolgerin). Bước ngoặc bảo thủ (konservative Wende) của đảng CDU trước tiên (erst einmal) đã bị từ khước (absagen).

Đảng CDU đã chọn (küren) bà Annegret Kramp-Karrenbauer, tên bà thường đọc ngắn là AKK,  làm đảng trưởng mới (neue Bundesvorsitzenderin)  trong một cuộc bầu cử cuối khẩn trương (dramatisches Wahlfinale) và được vinh danh là người kế thừa bà Merkel. Sau một bài diễn văn cảm xúc (emotionale Rede), người phụ nữ đến từ tiểu bang Saarland đã phấn đấu (sich durchsetzen) và thắng (gewinnen) ông Friedrich Merz, cựu chủ tịch đảng khối liên minh Cơ-đốc trong quốc hội (Unionsfraktionschef) trong lần bỏ phiếu lần thứ nhì (Stichwahl) hôm thứ sáu (Freitag) tại đại hội đảng toàn nước (Bundesparteitag) tổ chức tại Hamburg. Ông Jens Spahn, Bộ Trưởng Bộ Y Tế (Bundesgesundheitsminister) đã bị loại (ausschieden) trong vòng đầu (erster Wahlgang).

Bà Tổng Thư Ký (Generalsekretärin) đảng CDU, Anegret Kramp-Karrenbauer, có 52 phần trăm phiếu ở vòng hai. Ông Merz chỉ được 48 phần trăm. Ông Spahn bị loại ở vòng đầu với 16 phần trăm. Rõ ràng (offentsichtlich) có nhiều người ủng hộ (Unterstützer) ông Spahn đột nhiên (überraschen) đã chuyển sang (wechseln) ủng hộ bà Kramp-Karrenbauer ở vòng cuối.

Những phó chủ tịch đảng (Stellvertreter der Vorsitzenden) như ông Volker Bouffier – thủ hiến (Ministerpräsident) tiểu bang Hessen, bà Ursula von der Leyen – bộ trưởng quốc phòng (Verteidigungsministerin), bà Julia Klöckner – bộ trưởng canh nông (Landwirtschaftsministerin), ông Armin Laschet – thủ hiến tiểu bang Nordrhein-Westfalen (NRW) và ông Thomas Strobl – bộ trưởng nội vụ (Innenminsiter) tiểu bang Baden-Württemberg vẫn được giữ nguyên nhiệm sở (Amt).

Còn bà Merkel vẫn (bleiben) là chủ tịch chính quyền (Regierungschefin).

Tin dpa, hình Christian Charisius

Thứ sáu ngày 07.12.2018
Toa thuốc của bệnh nhân có thể sử dụng bao lâu

Nhiền loại thuốc (Medikament) chỉ có thể nhận (erhältlich) qua toa (Rezept), Nhưng cũng tùy loại toa (Rezept-Typ) được sử dụng ở nhà thuốc tây (Apotheke). Vì thế, bệnh nhân cần quan tâm (berücksichtigen) nhất là (vor allem) gần những ngày lễ (Feiertage).
Những ngày cuối năm và sang năm mới, nhiều phòng khám bệnh của bác sĩ (Arztpraxis) đóng cửa (schließen). Ai thường xuyên (regelmäßig) dùng (brauchen) thuốc, nên kịp thời (rechtzeitig) xin toa mới trước các ngày nghỉ lễ.

Theo Cục Dược Phòng (Apothekenkammer) Hessen:

– Toa màu hồng (rosafarbenes Rezept) dành cho bệnh nhân công ty bảo hiểm y tế (Kassenpatient) và các loại thuốc phải có toa (verschreibungspflichtes Medikament). Công ty bảo hiểm trả tiền (zu Lasten) , trên nguyên tắc (in der Regel) phải sử dụng trong vòng một (1) tháng.
– Toa màu xanh (blaues Rezept) cho bệnh nhân tư (Privatpatient), giá trị 3 tháng. Bệnh nhân tự (selbst) thanh toán (bezahlen) tất cả (komplett) lần đầu (erstmal). Toa thuốc đã trả tiền được phòng thuốc tây đóng dấu (abgestempeltes Rezept) và họ gửi đến (einreichen) bảo hiểm (Versicherung).
– Toa màu xanh dương (grünes Rezept) là đề nghị cho những loại thuốc không cần phải ra toa.
– Toa màu vàng (gelbes Rezept) cho loại thuốc gây mê (Betäubungsmittel)
– Cái gọi là (sogenannt) toa-T (T-Rezept) màu trắng (weiß) cho một số chất tác dụng (Wirkstoffe) nào đó. Chỉ có giá trị (gültig) trong sáu (6) ngày
– Loại toa miễn (Entlassrezept) thường sử dụng cho bệnh nhân được điều trị (behandeln) trong bệnh viện (Krankenhaus). Được tính từ ngày cấp (Ausstellungsdatum).

Tin dpa, hình Benjamin Nolte

Xem (186)