» » Tin Đức quốc tháng 09.2018

Tin Đức quốc tháng 09.2018

Xem (533)

Thứ tư ngày 12.09.2018
Chỗ làm được giữ lại khi phải ngồi tù?

Ai bị giam tù (hinter Gitter) thì trước tiên (erst einmal) không thể tiếp tục hành nghề (Beruf nachgehen). Nhưng sau khi mãn hạn tù (abgesessene Strafe) thì sao? Họ có thể quay trở lại công việc trước đó hay không?
Công nhân phải vào tù (eine Gefängnisstrafe antreten) thì trước tiên cuộc sống bình thường (normales Leben) của họ bị đóng băng (auf Eis legen). Khi mãn hạn tù, người tù nhân trước đây (Ex-Häftling) thường rất khó (oft nur schwer) quay trở lại cuộc sống (Alltag) của họ. Và chỗ làm (Arbeitsstelle) chỉ còn là chuyện xưa (Geschichte). Nhưng điều này không hẳn thế.
„Thời gian sống trong tù (Gefängsnisaufenthalt) không có nghĩa (bedeuten) bắt buộc (nicht zwingend) rằng họ phải từ bỏ công việc (aus dem Job)“, theo ông Johannes Schipp, luật gia chuyên ngành (Fachanwalt) về luật lao động (Arbeitsrecht) và chủ tịch (Vorsitzender) nhóm luật lao động thuộc Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Anwaltsverein).
„Trên nguyên tắc (in der Regel): Nếu hình phạt tù (Haftstrafe) hơn hai (zwei) năm, thì chủ nhân (Arbeitgeber) không thể (nicht zumuten) có sự chuyển tiếp (Überbrückung). Nhưng nếu ngắn hơn (kürzer) hơn 24 tháng, thì việc này khả thi.“ Vì vậy, chủ nhân có thể dành cho công nhân (Arbeitnehmer) một hạn định (Befristung) cho đến (von bis zu) hai năm. Như vậy có thể cho rằng (ausgehen) việc thay thế (Ersatz) cho tù nhân (Häftling) không có phải chi phí thêm (Mehraufwand) cho chủ nhân.
Tù nhân không nhận (erhalten) tiền đau ốm (Krankengeld) trong lúc đang ở tù. „Trong tù (im Gefängnis), tù nhân được sự chăm sóc y tế của nhà nước (staatliche Fürsorge)“, ông Schipp nói (sagen). Nghĩa là, ngay từ ngày đầu trong tù, chủ nhân không còn chịu (tragen) một chi phí nào (keine Kosten) cho người công nhân này nữa.

Tin dpa, hình Dieckmann-Fotodesign.

Thứ ba ngày 11.09.2018
Làm thế nào chống các quảng cáo qua đường bưu điện.

Chỉ cần một mảnh giấy dán (Aufkleber) trên thùng thư (Briefkasten) thông thường (meistens) là đủ (ausreichend), để tránh (vermeiden) những quảng cáo bỏ vào thùng thư (Werbewurfsendung). Nhưng làm sao ngăn cản (verhindern) quảng cáo ghi địa chỉ cá nhân (persönlich adressierte Werbung)? Một vài lời khuyên hữu ích (hilfreicher Tipp) của trung tâm người tiêu thụ (Verbraucherzentrale).
Khi người tiêu thụ (Verbraucher) không muốn có quảng cáo (Werbung) trong thùng thư (Briefkasten) cho biết cụ thể (explizit hinweisen). Trên nguyên tắc (in der Regel) vẫn đủ (reichen ) khi có một miếng giấy dán rõ ràng (deutlich) nhìn rõ (sichtbar) nơi thùng thư hoặc dán (anbringen) ở cửa nhà (Haustür).
Điều này được trung tâm người tiêu thụ Baden-Württemberg lưu ý (aufmerksam machen). Tuy nhiên (allerdings), việc cho biết (Hinweis) này vô dụng (nutzlos) đối với các quảng cáo gửi đến địa chỉ cá nhân. Nhưng những nhân viên bảo vệ người tiêu thụ (Verbraucherschützer) khuyên (raten) hãy viết thư (anschreiben) trực tiếp (direkt) đến từng công ty (jeweiliges Firma) hoặc ghi danh (sich eintragen) vào cái gọi là (sogennante) danh sách (Liste) Robinson.
Như vậy, các công ty quảng cáo (Werbeunternehmen) thành viên (Mitglied) Hội Tiếp Thị Đối Thoại Đức (Duetscher Dialogmarketing Verband) sẽ gạch tên (streichen) người tiêu thụ ra khỏi các danh sách địa chỉ cập nhật (aktuelle Adressenliste) của họ.

Tin dpa, hình Siewert Falko.

Thứ bảy ngày 08.09.2018
Sếp có được phép xem tất cả E-Mail của công nhân chăng?

Đôi khi (manchmal) công nhân (Arbeitnehmer) nghỉ việc (ausfallen) một thời gian dài (längere Zeit). Nhưng có một vài sếp (Chef) muốn vào xem (zugreifen) hòm thư (Postfach) điện thư (E-Mail) của họ. Liệu (ob) họ có được phép (dürfen) hay không, điều này còn tùy thuộc (abhängen) vào quy tắc (Regelung) của xí nghiệp (Betrieb).
Khi một công nhân nghỉ phép lâu (länger Urlaub) hoặc (oder) dưỡng nuôi con cái (Elternzeit) thường (meist) có quy tắc đại diện rõ ràng (klare Vertretungsregelung). Khách hàng (Kunde) hoặc đối tác làm ăn (Geschäftspartner) liên hệ (sich melden) với họ qua (per) E-Mail thường (oft) nhận (erhalten) ghi chú vắng mặt (Abwesenheitsnotiz) với chỉ dẫn (Verweis) đối tác giao dịch (Ansprechpartner).
Nhưng khi công nhân bất ngờ (überraschend) vắng mặt lâu hơn (länger abwesend) sẽ thế nào, chẳng hạn (etwa) bị bệnh (Krankheit) hoặc bị tai nạn (Unfall), vậy sếp đơn giản (einfach)có  được phép xem hòm thư của công nhân này chăng? „Đối với các E-Mail liên quan công vụ (deinstlicher Bezug) trên nguyên tắc (grundsätzlich) sếp được phép xem“, theo bà Barbara Reinhard, nữ luật sư chuyên ngành (Fachanwältin) luật lao động (Arbeitsrecht) và thành viên (Mitglied) nhóm luật lao động (Arbeitsgemeinschaft Arbeitsrecht) Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Anwaltsverein).

Điều này có nghĩa (bedeuten) rằng, sếp chỉ được xem và giải quyết (bearbeiten) những thông tin nghề nghiệp (berufliche Nachrichten) đang có (sich befinden) trong hòm thư của công nhân vắng mặt, còn tuyệt đối cấm (verbieten) đọc thư riêng (privat E-Mail) trong văn phòng (Büro). „Như vậy, sếp cũng không cần (gar nicht) thông báo trước (vorher informieren) cho công nhân vắng mặt ở các trường hợp khẩn nêu ra (genannter Notfall)“, bà Reinhard giải thích (erklären).
Có trường hợp khác là sếp được phép (erlauben) xem tất cả các E-Mail, riêng (privat) hoặc nghề nghiệp (beruflich), gửi vào (einlaufen) hòm thư của công ty (Betriebspostfach), tùy vào sự thỏa thuận giữa chủ và công nhân.
Nếu có sự vi phạm (Verstoß) quyền cá nhân (Persönlichkeitsrecht) hoặc các quy tắc phòng hộ dữ liệu (Datenschutzregelung) thì chủ nhân (Arbeitgeber) có thể bị phạt tiền (Bußgelder). „Yêu cầu bồi thường thiệt hại (Schadenersatzforderung) của công nhân liên hệ đến sự vi phạm của chủ nhân cũng có thể xảy ra (möglich)“, theo bà Reinhard. Cách lý tưởng (idealerweise) là nên có quy định rõ rệt (eindeutig) trong công ty (Unternehmen) trước đó (vorab) rằng chủ nhân được phép điều gị khi công nhân vắng mặt lâu dài – chẳng hạn về sự thỏa thuận xí nghiệp (Betriebsvereinbarung). Như vậy, công nhân vắng mặt lâu và ở trường hợp đại diện (Vertretungsfall) có thể để lại (hinterlegen) mã số (Passwort) hòm thư của họ ví dụ (beispielsweise) trong ngành tin học (Informationstechnik, viết tắt IT).

Tin dpa, hình Andrea Warnecke.

Thứ ba ngày 04.09.2018
Miễn đóng phí đài cho gian hộ phụ

Phí đài (Rundfunkbeitrag) chỉ có người cư ngụ chính (Hauptwohnsitz) phải trả (bezahlen). Nơi cư ngụ thứ hai (Zweitwohnsitz) được miễn đóng phí (nicht gebührenpflichtig). Trên trang web dịch vụ đóng phí (Beitragsservice) có mẫu in sẳn thích hợp (passendes Formular) cho việc xin miễn (Befreiung).

Đối với nơi cư ngụ thứ hai đã có một phán quyết (Urteil) của tòa án hiến pháp Đức (Bundesverfassungsgericht) chấp thuận được miễn đóng phí đài. Đương sự (Betroffene) nay (jetzt) có thể làm đơn (beantragen) xin miễn. Dịch vụ đóng phí của đài truyền hình (Fernsehsender) ARD, ZDF và đài phát thanh Đức (Deutschlandradio) đã có sẳn (zur Verfügung stellen) mẫu đơn (Antragsformular) trên trang web của họ. Ai không có mạng Internet cũng có thể xin gửi mẫu đến tận nhà (sich zusenden lassen).

Mẫu đơn điền xong (ausgefülltes Antragsformular) phải gửi (schicken) chung (zusammen) với những chứng từ cần thiết (erforderliche Nachweisen) qua đường bưu điện (per Post) hoặc (oder) bằng Fax đến cơ quan dịch vụ đóng phí. Chứng từ chỉ cần (nötig) giấy chứng nhận đăng ký cư trú (Meldebescheinigung) của cơ quan đăng ký (Anmeldung) hộ khẩu chính (Hauptwohnung) và các hộ khẩu phụ (Nebenwohnung) cũng như (sowie) từng ngày dọn vào (jeweiliges Einzugsdatum). Hộ chính cũng như những hộ phụ phải do chính người làm đơn (Antragsteller)  đăng ký. Việc miễn đóng phí có giá trị (gelten) chỉ dành cho người đứng đơn.

Những người đồng cư ngụ đã trưởng thành (volljährige Mitwohner) sống trong các căn hộ phụ có bổn phận (verpflichtet sein) khai báo (sich melden) cơ quan dịch vụ đóng phí để họ cứu xét (prüfen) xem các đượng sự này có phải đóng phí (Beitragspflicht). Khi những điều kiện (Voraussetzung) đượcđáp ứng (erfüllen) thì phí đài trên nguyên tắc (grundsätzlich) có thể (möglich) tái hiệu lực (rückwirkend) từ ngày 18 tháng bảy (Juli). Phí đã đóng (gezahlte Beiträge) quá nhiều (zu viel) sẽ được hoàn lại (erstatten).

Tin dpa, hình Jens Kalaene.

Xem (533)