» » Tin Đức Quốc tháng 01.2018

Tin Đức Quốc tháng 01.2018

Thứ ba ngày 23.01.2018
Giấy ủy quyền cũng có thể là tờ di chúc.

Một tờ di chúc (Testament) không phải nhất thiết lúc nào (immer) cũng phải gọi (heißen) đó là tờ di chúc. Một giấy ủy quyền (Vollmacht) cũng có thể được xem là (ansehen) một tờ di chúc. Tuy nhiên (allerdings) văn kiện (Schriftstück) này cũng phải đáp ứng (erfüllen) những yêu cầu trên mặt hình thức (formale Auffordrung).
Những văn kiện tự tay soạn thảo (eigenhändige verfasste Schriftstücke) cũng có thể là những tờ di chúc, cho dù (auch wenn) chúng được người lập di chúc (Erblasser) gọi (bezeichnen) nó là một sự ủy quyền. Trích (hervorgehen) phán quyến đã được công bố (veröffentliches Urteil) hôm thứ tư (Mittwoch) của tòa án tiểu bang cao thẩm (Oberlandesgericht) tại Hamm, hồ sơ thụ lý số Az.: 10 U 64/16 OLG Hamm.
Một trường hợp đã xử (verhandelter Fall) liên quan đến một phụ nữ lập di chúc. Bà đã quyết định (bestimmen) viết lên (überschreiben) một văn kiện là „di chúc“ rằng sau khi bà chết (nach dem Tode) bà trao cho (übertragen) những chị em gái (Schwester) của bà một nửa (Hälfte) căn nhà của cha mẹ (Elternhaus). Ít ngày sau (wenige Tage später) bà viết chồng lên một số văn kiện dòng chữ „ủy quyền“ và giao cho (erteilen) người cháu gái (Nichte) của bà sự ủy quyền „sau khi tôi qua đời, cháu gái tôi sẽ được hưởng (verfügen) hợp đồng tiết kiệm xây cất (Buaspravertreg) của tôi và số tiền có được (Guthaben) sẽ trả (sich auszahlen) cho cô“ và „tòan bộ tài sản (sämtliche Vermögen) có trong tài khoản ngân hàng (Bankkonto) và tiền tiết kiệm (Ersparnis) như sổ tiết kiệm (Sparbuch), tiền đầu tư (Geldanlage) tôi có (bestehen) sau khi tôi chết sẽ trả cho cháu gái của tôi“. Vấn đề tranh cãi (umstritten) bây giờ (nun) là liệu những tờ ủy quyền có được xem như những tờ di chúc hay không để thừa kế (erben) tiền (Geld) cho cô cháu gái.
Trước tòa án (Gericht) cô cháu gái của bà đã dành thắng lợi (Erfolg): Người lập di chúc đã thừa kế tiền bạc bà có cho nữ nguyên đơn (Klägerin) trong khuôn khổ (im Rhamen) của việc di sản (Vermächtnis), các vị thẩm phán giải thích (erklären). Cà hai văn kiện đã ghi trên đó dòng chữ „ủy quyền“ thể hiện (darstellen) là những tờ di chúc hợp pháp (rechtswirksame Testamente). Việc lập thành văn (Formulierung) rằng nữ nguyên đơn được nhận số tiền của bà nói đến một sự „tặng“ (Zuwendung), cho nên vì câu văn này mà cô được giữ (behalten) món quà tặng này.

Tin dpa (17.01.2018), hình Andrea Warnecke

Chủ nhật ngày 21.01.2018
Các chính trị gia yêu cầu can thiệp chống sự cô độc nhiều hơn.

Sự cô độc (Einsamkeit) có thể tạo điều kiện sinh bệnh (Krankheiten begünstigen) như trầm cảm (Depression) hoặc các bệnh tuần hoàn tim mạch (Herz-Kreislauf-Erkrankung). Ngày càng có nhiều (immer mehr) người có cảm giác (sich fühlen) cô đơn (allein). Nay (nun) các chính trị gia (Politiker) yêu cầu (fordern) chính phủ (Regierung) phải giúp đỡ (helfen) họ.
Sau khi (nachdem) Anh Quốc (Großbritannien) đã thiết lập (einrichten) một vị trí trong chính quyền (Regierungsposten) chống sự cô độc, thì các chính khách Đức cũng yêu cầu chính phủ hãy can thiệp nhiều hơn (mehr Kampf) chống lại (im Kampf) sự cô đơn (Alleinsein).
Ông Karl Lauterbach, chuyên gia sức khỏe (Gesundheitsexpert) đảng SPD, nói với tờ báo (Zeitung) „Bild“ (Hình Ảnh) rằng, sự cô đơn trong giai đoạn của cuộc sống (Lebensphase) trên (über) 60 làm gia tăng (erhöhen) sự tử vong (Sterblichkeit) rất nhiều (so sehr) cũng như hút thuốc nhiều (starkes Rauchen).“ Những người cô đơn sẽ chết (sterben) sớm hơn (früher) và „đa phần bị bệnh (erkranken) mất trí (Demenz)“. Phải có một người có trách nhiệm (Verantwortlichen) cho đề tài (Thema) cô đơn, ưu tiên (bevorzugen) là bộ y tế (Gesundheitsministerium) điều hợp (koordinieren) chống sự cô đơn“, theo ông.

Kể từ tuần này (seit dieser Woche), tại Anh Quốc có một vị trí trong chính phủ chống cơ đơn. Bà Tracy Crouch, thứ trưởng thể thao (Sportstaatssekretärin) tiếp nhận (übernehmen) thêm (zusätzlich) phần nhiệm (Aufgabenbereich) này. Theo thông tin của chính phủ (Regierungsangabe) Anh Quốc, có hơn chín (neun) triệu người sống cô lập (isolieren) trong quốc gia này. Khoảng (etwa) 200.000 bô lão (Senioren) tối đa (höchstens) nói chuyện (Gespräch) với một người bạn (Freund) hoặc họ hàng (verwandte) trong một tháng (Monat).
Chủ tịch (Präsident) Hiệp Hội Xã Hội (Sozialverband, viết tắt là SoVD), ông Adolf Bauer, nói với tờ báo „Bild“ rằng, những người này thường (oft) không biết phải sống như thế nào (nicht mehr weiter). „Để sự việc được thay đổi (sich ändern), chính phủ Đức (Bundesregierung) phải đưa đề tài cô đơn này vào lịch (Agenda) của họ.“
Một khảo sát (Studie) của bà Maike Luhmann, nữ giáo sư về tâm lý học (Psychologie-Professorin) của đại học (Universität) Ruhr tại Bochum, cho thấy (ergeben) rằng, một trong năm người Đức trên 85 tuổi cảm thấy lẽ loi (einsam), theo tờ „BilD“ tường thuật (berichten). Từ 45 đến 65 có một trong bảy người. Bà Lumann nói rằng, Không có nhóm tuổi nào (Altersgruppe) mà không có người cảm thấy lẽ loi.“ Đặc biệt (besonders) là những người già và bệnh hoạn (ältere und kranke Menschen) không thể rời khỏi (verlassen) nhà đều là những người trong tình trạng này. „Một cái vòng quái quỷ (Teufelskreis), vì lẽ sự cô lập xã hội (soziale Isolation) có thể tạo điều kiện sinh bệnh như trầm cảm hoặc các bệnh về tuần hoàn tim mạch.“

Tin dpa (19.01.2018), hình Ingo Wagner

 

Thứ bảy ngày 20.01.2018
Bệnh nhân có thể miễn phí toa chỉ định.

Bệnh nhân (Patient) nhận toa chỉ định (Rezept) cho một loại thuốc nào đó (bestimmte Medikamente) trong một thời gian dài (lange Zeit), có thể xin miễn (befreien) trả phí toa chỉ định (Rezeptgebühr), với điều kiện (Voraussetzung) rằng, mức khả thi (Belastungsgrenze) đã đạt  (erreichen) tính theo tổng thu nhập (Bruttoeinkommen) của họ.
Nếu bệnh nhân phải uống (nehmen) thuốc theo toa chỉ định (verschreibungspflichtige Arzneimittel) lâu dài (duaerhaft), thì có thể làm đơn (Antrag stellen) xin miễn phí toa chỉ định (auf Befreiung von der Rezeptgebühr) ở công ty bảo hiểm sức khỏe (Krankenkasse) của họ. Điều này được văn phòng dược phòng tiểu bang (Landesapothekerkammer) Hessen lưu ý (hinweisen).
Trên nguyên tắc (in der Regel), một đơn xin (Antrag) được chấp thuận (bewilligen), khi bệnh nhân đạt đến mức khả thi đã đặt ra. Mức khả thi này được tính theo tổng thu nhập của bệnh nhân này. Mức khả thi mỗi năm là hai (zwei) phần trăm tất cả tổng thu nhập (Bruttoeinkunft) của những người sống trong cùng một hộ gia đình (Haushalt). Ở những người bệnh mãn tính (chronische Kranke), mức giới hạn (Grenze) là một phần trăm.

Cho đến khi (solange) công ty bảo hiểm sức khỏe chưa (noch nicht) công nhận (zustimmen), thì bệnh nhân vẫn (noch) còn phải thanh toán (leisten) phụ phí (Zuzahlung). Khi đơn xin được chấp nhận (stattgeben), thì số phụ phí đã thanh toán (geleistete Zuzahlung) tính đến thời điểm được miễn (Befreiungszeitpunkt) quá (über) mức khả thi thì khoản này sẽ được công ty bảo hiểm sức khỏe hoàn trả (rückwirkend erstatten).
Điều quan trọng (Wichtiges) cần để ý (beachten) là phụ phí (Zuzahlung) được phân biệt (unterscheiden) khác với cái gọi là trả thêm (Aufzahlung). Nếu giá (Preis) thuốc quá khoản quy định (Festbetrag) được công ty bảo hiểm hoàn trả, thì bệnh nhân không những chỉ (nur) thanh toán (entrichten) khoản phụ phí, mà (sondern) còn trả thêm khoản chênh lệch (Differenz) giữa (zwischen) khoản quy định và giá thật sự (tatsächlicher Preis). Bệnh nhân cũng phải thanh toán (zahlen) khoản chênh lệch này cho dù được miễn phụ phí (Zuzahlungsbefreiung).

Tin dpa, hình Oliver Berg

Thứ sáu ngày 19.01.2018
Nhiều trừng phạt  đối với người thất nghiệp

Ai nhận (Empfänger) trợ cấp Hartz-IV mà từ chối (ablehnen) nhiều lần (mehrfach) chỗ làm được giới thiệu (angebotene Stelle) hoặc (oder) quên (versäumen) lịch hẹn (Termin) phải biết rằng (rechnen) có thể bị trừng phạt (Sanktion). Con số (Zahl) bị trừng phạt (Strafe) đã gia tăng (steigen) kể cả người nhận trợ cấp (Leistung) Hartz-IV.
Trong chín (neun) tháng đầu tiên năm 2017, số người nhận Hartz-IV bị trừng phạt tăng nhẹ (leicht) lên thành 718.803 người. So với cùng thời điểm năm ngoái (Vorjahreszeitraum) tăng hai (zwei) phần trăm với 14.410 người, theo phát ngôn viên (Sprecher) Cục Lao Động Đức (Bundesagentur für Arbeit, viết tắt là BA) cho biết (mitteilen) hôm thứ tư (Mittwoch) tại Nünberg, được tờ báo (Zeitung) „Bild“ (Hình Ảnh) tường thuật (berichten) trước tiên (zuerst).
Nói chung (insgesamt), con số bị trừng phạt đối với người nhận trợcấp Hartz-IV đã giảm (zurückgehen) kể từ năm 2012. Với 939.000 người trong năm 2016, khoảng 40.000 người dưới mức (Niveau) của năm 2015 và khoảng 82.000 dước mức cao nhất cho đến nay (bisheriger Höchststand) của năm 2012. Mức gia tăng mạnh thường xuyên (regelmäßig starke Zunahme) việc trừng phạt giữa tháng tám (August) và chín (September) theo Cục BA thường bắt đầu sau nghỉ hè (Sommerpause). Trong thời gian này, có nhiều người nhận Hartz-IV đi nghỉ hè (Urlaub). Có lẽ (möglicherweise) nhiều người trong số này đã quên (vergessen) trình diện trở lại (sich zurückmelden) đúng lúc (pünktlich) tại các trung tâm tìm việc (Jobcenter). Người nhận trợ cấp Hartz-IV cũng bị trừng phạt khi họ từ chối (verweigern) một việc làm (Jobangebot), không khai báo (verschweigen) thu nhập thêm (zusätzliches Einkommen) hoặc từ chối việc học bổ túc (Fortbildung).

Tin dpa, hình Sebastian Kahnert

 

Thứ năm ngày 18.01.2018
Thử nghiệm độ mỡ trong máu để tìm đáp án cho câu hỏi về di truyền.

Ngay (gerade) ở những người lớn tuổi (Alter), họ thường (oft) quan tâm (achten) đến độ mỡ trong máu (Cholesterinspiegel) và từ bỏ (verzichten) chể độ dinh dưỡng (Ernährung) tiêu thụ mỡ động vật (tierisches Fett). Nhưng điều này có thật sự (wirklich) lúc nào (immer) cũng cần thiết (notwendig) hay không?
Bơ (Butter), trứng (Eier), thịt (Fleisch) – tất cả (alles) đều có quá nhiều (viel zu viel) Cholesterin. Nhiều người vẫn còn (noch) nhận biết (kennen) điều kỳ diệu (Mär) này. Trước tiên (erstens), Cholesterin không phải (nichts) là một cái gì xấu (Schlechteres), và thứ nhì (zweitens) là độ Cholesterin không nhất thiết (nur sehr bedingt) bị ảnh hưởng (beeinflussen) qua chế độ ăn uống.

Cholesterin có thể làm gì?
Nó là một thành phần (Bestandteil) của vành tế bào (Zellwand). Bởi vì nó được dùng đến (brauchen), nên gan (Leber) liên tục (ständig) đo (messen) độ Cholesterin và làm tăng (ankurbeln) sự thành lập mới (Neubildung) qua chất dẫn truyền (Botenstoffe), khi Cholesterin quá thấp (zu niedrig). Cholesterin chỉ (nur) nguy hiểm (schädlich), khi gặp tình trạng thừa thải (Überfluss). Bởi nó nằm trong chất đạm (Eiweiß) và bơi quanh (herumschwimmen) trong máu (Blut) cho nên dễ kết tụ (sich ansammeln) ở vành động mạch (Gefäßwand). Hậu quả (Folge) có thể dẫn đến sự vôi hóa động mạch hay còn gọi là xơ vữa động mạch (Gefäßverkalkung)

Vậy phải làm sao?
Trị số (Wert) Cholesterin có thể kiểm tra (überprüfen) được. Một số (manche) người vì di truyền (genetisch bedingt) nên sản xuất (produkzieren) quá nhiều (zu viel) Cholesterin, theo ông Jens Aberle, bác sĩ trưởng (leitender Arzt) khoa (Sektion) Nội Tiết và Tiểu Đường (Endokrinologie und Diabetologie) của bệnh viện đại học (Uniklinikum) Hamburg-Eppendorf. Tùy (je nachdem) mức độ nguy hiểm (Risiko) chứng nhồi cơ tim (Herzinfarkt) của bệnh nhân (Patient), bằng không (ansonsten) Cholesterin trong cơ thể (Körper) có thể được hãm (hemmen) bằng thuốc (Medikament). „Một số bệnh nhân đáp ứng (ansprechen) thật tốt (ganz gut) vào việc thay đổi chế độ ăn uống (Ernährungsumstellung)“, theo ông Aberle. Tuy nhiên (allerdings): Chỉ có khoảng mười (zehn) phần trăm Cholesterin trong cơ thể bị ảnh hưởng qua chế độ dinh dưỡng.

Tin dpa, hình Britta Pedersen.

Thứ hai ngày 15.01.2018
Cấm giám sát liên tục công nhân làm việc bằng video.

„Cửa hàng này được giám sát bằng video“ – Một sự lưu ý (Hinweise) như vậy không những chỉ để đe dọa (einschüchtern) khách hàng (Kunde) trộm cắp (mit langen Fingern). Về mặt lý thuyết (theoretisch), chủ nhân (Arbeitgeber) cũng có thể bằng cách này (auf diesem Wege) bắt quả tang (überführen)  những công nhân không thành thật (unehrlicher Mitarbeiter). Tuy nhiên (allerdings), họ cũng phải tuân thủ (sich halten) những quy tắc nghiêm ngặt (strenge Regel).
Thật tế (zwar), các chủ nhân được phép giám sát (überwachen) nhân viên Angestellte) của họ ở chừng mực nào đó (unter bestimmte Umständen) bằng máy thu hình (Videokamera). Tuy nhiên, việc này có nhiều quy tắc nghiêm ngặt và điều kiện (Voraussetzung).
Một sự kiểm soát (Kontrolle) 24 trên 24 (rund um die Uhr) và không có nguyên do (Anlass) bị cấm (verbieten). Đây là phán quyết (Urteil) của Tòa Án Lao Động Tiểu Bang (Landesarbietsgericht) Hamm, hồ sơ thụ lý số Az.: 11 Sa 858/16, đăng trên tạp chí „Biên Bản Luật Pháp về Luật Lao Động“ (Rechtssprechungs – Report Arbeitsrecht) số phát hành (Ausgabe) 1/2018 được tờ „Luật Lao Động Tân Tạp Chí“ (Neue Zeitschrift für Arbeitsrecht) tường thuật (berichten).
Trường hợp xử lý (verhandelter Fall) liên quan đến một thiếu nữ bán hàng (Verkäuferin) trong một cửa hiệu (Ladenlokal) bị chủ xa thải (kündigen). Sự biện dẫn (Begründung) việc xa thải (Kündigung) thông qua việc đánh giá (Auswertung) từ những hình ảnh thu được (Videoaufnahme) rằng, phụ nữ (Frau) này bị bắt quả tang (erwischen) vi phạm bổn phận (Pflichtverletzung), ngoài ra (unter anderem) còn lấy lén (einstecken) doanh thu (Einnahme), lấy cắp (mitnehmen) hàng (Waren) mang về hoặc điền (ausfpllen) những vé số cào (Rubbellose) không (ohne) trả tiền (bezahlen). Vì thế (deshalb), người chủ đòi (verlangen) bồi thường (Schadenersatz) khoảng (knapp) 10.000 Euro. Ngược lại (umgekehrt), phụ nữ này yêu cầu (fordern) chủ trả số tiền lương còn thiếu (ausstehendes Lohn).
Tòa án (Gericht) xử phụ nữ này có lý (Recht geben). Vì lẽ (denn) thứ nhất (erstens), người chủ không thể chứng minh (nachweisen) được những hành vi sai trái (Fehlverhalten) qua hình ảnh video đã thu để biện minh (rechtfertigen) cho tổng số tiền đòi (geforderte Summe) bồi thường, Thứ nhì (zweitens), ông không được phép sử dụng những hình ảnh (Aufnahme) để làm bằng chứng (Beweisführung)
Tuy nhiên tòa án cho rằng, thật sự trên lý thuyết chủ nhân được phép (erlauben) giám sát công nhân (Beschäftigte). Tuy nhiên (allerdings) việc giám sát hoàn toàn liên tục (permanente Totalüberwachung) vi phạm (verletzen) nguyên tắc (Grundsatz) tương quan làm việc (Verhältnismäßigkeit). Ngoài ra (außerdem), trước đó (vorher) đã (schon) phải có một sự nghi ngờ cụ thể (konkreter Verdacht) và chủ nhân phải đánh giá những hình ảnh thu được trong vòng (innerhalb) một đến hai ngày, khi xem xong phải xóa đi (löschen) – chứ không như (nicht wie) trong trường hợp trên là mãi (erst) sau nhiều tháng.

Tin dpa, hình Lukas Schulze.

 

Chủ nhật ngày 14.01.2018
Toa chỉ định cần-sa cho 13.000 người đóng bảo hiểm sức khỏe.

Có bao nhiêu bệnh nhân (Patienten) sẽ được nhận (bekommen) toa chỉ định (Rezept) sử dụng cần-sa (Cannabis). Việc bắt đầu (Strat) đạo luật tương ưng (entsprechendes Gesetz) vẫn chưa rõ ràng (unklar). Nay (jetzt) xác định (feststellen) rằng, có hàng chục ngàn người (mehrere Tausend).
Mười (zehn) tháng (Monat) sau khi đạo luật có hiệu lực pháp lý (Inkrafttreten) về việc cho phép sử dụng cần-sa theo toa chỉ định (Cannabis auf Rezept) thì đã có khoảng (etwa) 13.000 người đóng bảo hiểm y tế (versicherte) đã đệ đơn (Antrag stellen). Những con số liên quan được các công ty bảo hiểm sức khỏe lớn nhất (größte Krankenkasse) cho biết, trong số này cũng có xuất xứ từ một cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage) do tờ „Rheinische Post“ thực hiện.

Riêng (allein) công ty bảo hiểm sức khỏe AOK (Allgemeine Ortskrankenkasse) cho biết, đến nay (bisher) họ đã nhận (erhelten) hơn (mehr als) 7.600 đơn xin cấp (Verorung) cần-sa y khoa (medizinischer Cannabis), theo nữ phát ngôn viên (Sprecherin) của AOK. Ở công ty Barmer, theo tờ báo (Zeitung) trên, đến cuối (bis Ende) 2017 đã nhận khoảng (rund) 3.200 đơn. Công ty „Techniker Krankenkasse“ (TK) đến cuối tháng mười một (November) nhận khoảng 2.200 đơn đòi hoàn trả phí tổn (Kostenerstattung).

Chỉ số chấp thuận (Genehmigungsquote) khoảng hai phần ba (zwei Drittel) các trường hợp (Fall) – AOK khoảng 64 phần trăm (Prozent). „Dù vậy (gleichwohl) không có nghĩa rằng những đơn khác bị bác (ablehnen)“, theo nữ phát ngôn viên, bởi nhiều đơn về hình thức (formell) vẫn chưa hoàn toàn (nicht vollständig) đầy đủ. Bác sĩ (Arzt) và bệnh nhân (Patient) vẫn có điều kiện (Möglichkeit) nộp (einreichen) đơn trở lại (erneut).

Tuy nhiên, vẫn có nhiều bệnh nhân nộp đơn xin cấp toa chỉ định cần-sa, mặc dù (obwohl) họ không mắc chứng bệnh (Erkrankung) nào theo tinh thần (im Sinne) của đạo luật (Gesetz) hiện hành về việc cho phép sử dụng cần-sa theo toa chỉ định. „Thỉnh thoảng (mitunter) có những trường hợp như thoát vị đĩa đệm (Bandscheinbenvorfall) cho đến nay (bislang) chỉ (nur) được điều trị (behandeln) bằng liệu pháp nhiệt (Wäremtherapie)“. Cần-sa theo toa chỉ định chỉ có những bệnh nhân đau nhức mãn tính nặng (schwer chronische Schmerzen). Tuy nhiên, từng căn bệnh cụ thể (einzelne konkrete Krankheit) vẫn không được đạo luật ban hành trong tháng ba (März) 2017 liệt kê (aufführen).

Bệnh nhân làm thế nào để sử dụng được (Gebrauch machen) cần-sa theo toa chỉ định, thì đạo luật rõ ràng (ausdrücklich) vẫn chưa đề cập đến. Vì thế cho nên không thể ước tính (sich abschätzen) được rằng „các bác sĩ cũng như bệnh nhân áp dụng điều kiện ra toa chỉ định (Verschreibungsmöglichkeit) sử dụng hoa cần-sa (Cannabisblüten) và chiết xuất cần-sa (Cannabisextrakte) ở mức độ nào (in welchem Umfang)“. Nội dung đạo luật chỉ (lediglich) cho biết (anführen) rằng đầu tháng tư (Anfang April) 2016 đã có (bereits) 647 bệnh nhân được phép ngoại lệ (Ausnahmeerlaubnis) nhận chất gây mê có tính cách hợp pháp (betäubungsmittelrechtlich).

Đặc Ủy Viên về Ma-Túy (Dorgenbeauftragte) của chính phủ Đức (Bundesregierung), bà Marlene Mortler (CDU) đã đánh giá (bewerten) tốt (positiv) số lượng đơn xin. „Con số cho phép (Genehmigung) tăng cho thấy (zeigen) rằng sự kiện quan trọng (wichtig) như thế nào để ban hành (auf den Weg bringen) đạo luật này trong năm ngoái“ bà nói với tờ „Rheinische Post“.

Nhưng Cannabis không phải là thuốc chữa bách bệnh (Allheilmittel).

Tin dpa, hình Swen Pförtner.

Thứ bảy ngày 13.01.2018
Các Ty Lao Động thiết lập những trang chọn nghề trực tuyến.

2Cuộc sống nghề nghiệp (Berufsleben) bắt đầu (beginnen) sau khi (nach) chấm dứt thời gian học hành (Schulzeit). Nhiều thanh thiếu niên (Jugendliche) vẫn chưa biết (wissen) học nghề (Beruf) gì sau này (später). Để việc định hướng tốt đẹp hơn (bessere Orientierung), các Ty Lao Động (Arbeitsagentur) đã thiết kế (entwickeln) cho họ một trang thông tin (Informatiosnseite) kèm theo những báo cáo kinh nghiệm (Erfahrungsbericht).
Như vậy, trong tương lai (künftig) thanh thiếu niên đang tìm (auf der Suche) một sự đào tạo thích ứng (passende Ausbildung) có nguồn thông tin (Informationsquelle) nhiều hơn (mehr). Trên trang trực tuyến này (Internetseite), Cục Lao Động Đức (Bundesagentur für Arbeit) thiết lập (stellen) đần đủ (ausführlich) thông tin, hình ảnh (Bilder) và ấn tượng (Eindruck) sự đào tạo, học tiếp (Weiterbildung) và học cao học (Studium) trên mạng (Netz).
Ở đó, những người trẻ sử dụng (junge Nutzer) trước tiên (erstens) biết được (erfahren) về ngành (Branche) hoặc công việc (Job) nào thích hợp cho họ và thứ nhì (zweitens) đường hướng (Weg) đến đó (dorthin) như thế nào. Ngoài ra, còn có những bài báo cáo kinh nghiệm của những học viên đang học nghề (Azubi) và những người mới bước chân vào nghề (Berufseinsteiger). Cho đến nay (bisher) nội dung (Inhalt) liên hệ chỉ được phổ biến trên hình thức tài liệu in (gedruckte Broschüre) tại các trung tâm thông tin nghề nghiệp (Berufsinformationszentrum) của các Ty Lao Động

Tin dpa, hình Sebastian Gollnow.

 

Thứ ba ngày 09.12.2018
Liên Hội Công Chức yêu cầu thêm nhân sự và thêm lương.

Trong việc đàm phán thành lập chính phủ (Sondierung), các đại diện cấp cao (Spitzenvertreter) dịch vụ công cộng (öffentlichert Dienst) yêu cầu các nhân vật đàm phán (Sondierer) phải cụ thể chống lưng (konkrete Rückenstärkung) cho cứu hỏa (Feuerwehr), cảnh sát (Polizei) và hành chánh (Verwaltung). Và họ đã nhận được (bekommen) dấu hiệu khả quan (positives Signal).
Liên Hội Công Chức (Beamtenbund, viết tắt là dbb) đã đấu tranh (sich kämpfen) để có thêm nhân sự (mehr Personal) và thêm tiền lương (mehr Lohn) cho dịch vụ công cộng, thêm sự phòng hộ (mehr Schutz) trước bạo lực (Gewalt) và một khối (Pakt) cho việc số hóa (Digitalisierung).
Sau những vụ tấn công (Angriff) nhân viên cứu hỏa (Feuerwehrleute), nhân viên cứu thương (Sanitäter) và cảnh sát, ông Ulrich Silberbach, chủ tịch hội (Verbandchef), đã cảnh báo (warnen) hãy chấm dứt (Ende) sự độc quyền bạo lực của nhà nước (staatliches Gewaltmonopol) trong phiên ho54p hàng năm (Jahrestagung) của dbb. Ông Thomas de Maiziere (CDU), bộ trưởng nội vụ Đức (Bundesinnenminister), nhấn mạnh (betonen) rằng, các cơ quan chức trách Đức (deutsche Behörde) cũng phải phản ứng (reagieren) nhanh chóng (schnell) bất kỳ lúc nào (jederzeit) trong những tình trạng khủng hoảng (Krisensituation). Liên hội dbb có hơn 1,3 triệu thành viên (Mitglieder), trong số này có 920.000 công chức (Beamte) và 390.000 nhân viên (Angestellte).

„Không có sự thực thi (Durchsetzung) an ninh (Sicherheit), luật pháp (Recht) và trật tự (Ordnung) thi cuộc sống tự do (freiheitliches Leben) trong một cộng đồng mở (offene Gesellschaft) không thể tưởng được (nicht vorstellbar)“, theo ông Silberbach. Ông yêu cầu nền chính trị (Politik) phải có „hành xử rõ ràng“ (klares Handeln). Những vụ tấn công (Attacke) lực lượng cứu nguy (Rettungskräfte) mới đây (zuletzt) đã gây ra (auslösen) nỗi kinh hoàng (Entsetzen) trong quần chúng (Bürger).
Liên hội dbb yêu cầu khóa lại (schließen) những lổ hỗng nhân sự đang tăng (wachsende Personallücke). „Thật tế (in der tat) khó (schwer) để đánh giá (bezeichen) một quốc gia (Staat) ổn định (funktionierend) khi những lịch hẹn ở các văn phòng nhân dân (Bürgeramtstermine) thường được (meistbietend) đấu giá (versteigern) và những đôi vợ chồng (Ehe) không thể kết hôn (Eheschließung) được, cũng chỉ vì các văn phòng kết hôn (Standesamt) bị bức xô (aus alle Nähten platzen), nghĩa là hơn cả quá tải (mehr als überfordert)“ theo ông Silberbach. Hiện nay (derzeit) dịch vụ công cộng đã (bereits) thiếu (fehlen) hơn (mehr als) 200.000 nhân viên (Beschäftigte).

Tin dpa, hình minh hoạc của Julian Stratenschulte.

Thứ hai ngày 08.12.2018
Không ăn sà-lát buổi tối – huyền thoại hay sự thật?

Sư tiêu hóa (Verdauung) sà-lát còn tùy vào thời điểm (Zeitpunkt) tiêu thụ (Konsum). Ăn rau quả sống (Rohkost) nói chung (generell) có mức độ khác nhau (unterschiedlich). Dễ chịu nhất (bekömmlichsten) là ăn sà-lát với nước sốt (Dressing) cùng với đậu phọng (Nüsse) và phó-mát đậm đà (Scharfkäse)
Salat tốt (gut), nhưng tốt hơn (lieber) không nên ăn vào buổi tối (am Abend). Vì lẽ Salat lên men (gären) qua đêm (über Nacht) trong đường ruột (Magen) và làm cho (verursachen) khó tiêu hóa (Verdauungsbeschwerden), người ta thường nói như vậy. Nhưng sự thật (Wahrheit) là cơ thể (Körper) tiêu hóa Salat buổi tối cũng tốt như ban ngày (tagsüber).
Nhiều người không thể ăn được rau củ sống và tốt hơn là nấu chính (gegartes Gemüse). Tuy nhiên, cũng có thể ăn Salat với nhiều dầu (Fett) trong nước sốt và chất đạm (Eiweiß) như với đậu phọng và phó-mát đậm đà. Tổ chức kiểm nghiệm mặt hàng (Warentest) lưu ý trong số tư vấn (Ratgeber) mới đã phát hành (veröffentlichen)
Cùng sự phối hợp (Kombination) của dầu và chất đạm, đường ruột sẽ dễ tiêu hóa thức ăn và Salat hơn. Như vậy, cơ thể cũng dễ tiếp nhận (aufnehmen) chất dinh dưỡng (Nährstoffe).

Tin dpa, hình Kai Remmers.

Chủ nhật ngày 07.01.2018
Tai nạn trên đường đi làm – chi phí có thể khai khấu trừ thuế.

Ướt (nass), lạnh (kalt), trơn trượt (rutschig) – trong mùa lạnh (kalte Jahreszeit) thường (häufiger) xảy ra (passieren) nhiều tai nạn (Unfall) trên đường (auf dem Weg) đến chỗ làm (zur Arbeit). Nó không chỉ đưa đến (führen) sự thương tích thân thể (körperliche Beeinträctigung) mà (sondern) cũng gây nhiều chi phí đáng kể (erhebliche Kosten). Nhưng ai trả tiền (zahlen)?
Ai bị tai nạn trên đường đi làm, ty tài chánh (Fananzamt) có thể can thiệp (beteiligen) chi phí cho họ. Nếu họ không được chủ nhân (Arbeitgeber), người gây tai nạn (Unfallgegner) hoặc bảo hiểm (Versicherung) bồi thường (ersetzen), thì họ có thể ghi khoản chi (Ausgabe) trong khai báo thuế (Steuererklärung) ở mục chi phí bảo đảm công việc (Werbungskosten).
Trên nguyên tắc (grundsätzlich), ty tài chánh công nhận (erkennen) sự kiện (Vorgehen) này, mặc dù (auch wenn) tòa án (Gericht) đặt nghi vấn (infrage stellen) tùy từng trường hợp (Einzelfall). Điều này được Liên Hội Người Đóng Thuế (Bund der Steuerzahler) tại Hamburg giải thích (erklären). Để việc chứng minh (nachweisen) cho ty tài chánh được dễ dàng (erleichtern), tất cả những hóa đơn (Belege) liên quan đến (im Zusammenhang) tai nạn cần phải lưu giữ (aufbewahren).
Ngoài ra còn có biên bản (Protokoll) cảnh sát hoặc lời khai (Aussage) của nhân chứng (Zeuge) xác nhận (belegen) rằng tai nạn xảy ra trên đường đi làm.

Tin dpa, hình Kay Nietfeld.

Thứ bảy ngày 06.01.2018
Khi nào chủ nhà được phép dọn dẹp gian nhà của người qua đời.

Một người (Mensch) chết (sterben) và không ai (niemand) khai báo (sich melden) để lo (sich kümmern)  di sản (Nachlass). Chủ nhà (Vermieter) đã đứng (stehen) trước (vor) hoàn cảnh khó xử (Dilemma) và tìm đến tòa án (Gericht).
Một người mướn nhà (Mieter) qua đời (versterben) và không có người thừa kế (Erben) đến nhận, thì chủ nhà có thể đệ đơn (beantragen) lên tòa án thừa kế (Nachlassgericht) để bổ nhiệm (einsetzen) một nhân viên lo việc thừa kế (Nachlasspfleger) để việc dọn dẹp (Räumung) có thể được xúc tiến (bewerkstelligen).
Một trường hợp được xử lý (verhandelter Fall) ở một tòa án tại Berlin, hồ sơ thụ lý Az.: 19 W 102/17, liên quan đến một người mướn nhà chết trong gian nhà (Wohnung) của họ và không có người nào thừa kế. Tuy nhiên (allerdings), người chủ nhà muốn dọn dẹp gian nhà bỏ trống (leerstehende Wohnung) sớm (bald). Vì không có người thừa kế nên không có đối tác giao tiếp (Ansprechpartner). Vậy làm sao?
Có một giải pháp (Lösung) cho hoàn cảnh khó xử này, vị thẩm phán (Richter) quyết định (entscheiden). Thật ra (zwar), chủ nhà không được tự ý (eigenmächtig) dọn dẹp gian nhà, mà (sondern) phải thông qua (mittels) sự giúp đở của tòa án (gerichtliche Hilfe) để thực hiện quyền lợi (Anspruch) của họ.
Vì thế chủ nhà cần phải đệ đơn xin tòa quy định việc giải quyết di sản (Nachlasspflegeschaft). Điều này cũng có giá trị (gelten) khi không có (existieren) tài sản để lại (Nachlassvermögen). Nhân viên lo giải quyết di sản do tòa bổ nhiệm sẽ đại diện (vertreten) người thừa kế. Và chủ nhà có thể liên hệ với nhân viên này để giải quyết những quyền lợi của họ.
Tổ Luật Thừa Kế (Arbeitsgemeinschaft Erbrecht) của Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Anwaltverein, DAV) đã tường thuật (berichten) trường hợp trên.

Tin dpa, hình Bernd Settnik

Thứ sáu ngày 05.01.2018
Nhà nước Đức thiếu hơn 185.000 nhân viên.

Thiếu giáo viên (Lehrmangel), thiếu thầy cô trường mầm non (fehlende Erzieher) và cảnh sát (Polizist), hành chánh quá tải (überlastete Verwaltung), theo Tổng Đoàn Công Chức (Beamtenbund, viết tắt là dbb), dịch vụ công (öffentlicher Dienst) đang có nhiều lỗ hổng về nhân viên (Personallücke). Theo đó, hiện nay (derzeit) nhà nước (Staat) thiếu (fehlen) hơn (mehr als) 185.000 nhân viên (Mitarbeiter). Đây là kết quả trích từ sự thiết lập (Aufstellung) của dbb và liên minh lương quy định (tarifunion) cho thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa) biết (mitteilen).
Các cơ quan hành chánh tỉnh thành (Kommunalverwaltung) thiếu gần (fast) 138.000 nhân viên, riêng trong dịch vụ giáo dục (Erziehungsdienst) là 130.000 người. Cứu hỏa (Feuerwehr) theo dbb thiếu 4000, các ty thanh thiếu niên (Jugendamt) 3000 nhân viên.

Một lỗ hổng khoảng 32.000 nhân viên theo dbb là giáo viên (Lehrkraft) cho học đường (Schule), 8000 cảnh sát tiểu bang (Landespolizei) và 500 cảnh sát liên bang (Bundespolizei).
Ở dịch vụ y tế công cộng (öffentlicher Gesundheitsdienst) thiếu 2500 người, ngành tư pháp (Justiz) khoảng 3000 và ở các ty lao động (Arbeitsagentur) và trung tâm tìm việc (Jobcenter)  khoảng 1500 người. Số lượng (Zahl) này có từ từng công đoàn thành viên (einzelne Mitgliedsgewerkschaft) của dbb và theo dbb thì điều này cho thấy (zeigen) rằng, các chỗ còn trống (offene Stelle) cũng như sự thiếu nhân viên thật sự (tatsächlicher Personalmagel) đang diễn ra trong cuộc sống lao động hàng ngày (Arbeitsalltag).
Ngoài ra (unter anderem), các tiểu bang và tỉnh thành cần (brauchen) thêm nhân viên (zusätzliches Personal) bởi những thử thách (Herausforderung) của  sự hợp tác (Insklusion) và di
dân (Migration), theo dbb. Trong 15 năm tới, sự thiếu hụt nhân viên càng gia tăng (verschärfen), bởi (denn) 1,5 triệu công nhân (Beschäftigte) vì tuổi tác (altersbedingt) phải tử bỏ (ausscheiden) nhiệm sở (Amt) Nếu không tính đến sự tuyển dụng mới (Neustellung) thì lỗ hổng nhân viên vẫn còn (bleiben) đến hàng trăm ngàn (hunderttausend)
Vì thế dbb đã yêu cầu (fordern) chính sách nhà nước (Staatspolitik) không được bỏ rơi (allein lassen) chẳng hạn (etwa) trong các cơ quan hành chánh của tiểu bang và liên bang, trong cá đô thị (Stad) và phường xã (Gemeinde), tại Cục Liên Bang về Di Dân và Tỵ Nạ (Bundesamt für Migration und Flüchtlinge (BAMF), cảnh sát, trong vườn trẻ (Kindergarten) và trường học (Schule), trong các ty y tế (Gesundheitsamt) trong công tác xã hôi (soziale Arbeit), trong các trung tâm tìm việc và trong bảo hiểm xã hội (Sozialversicherung).
Dưới mái nhà (Dach) của dbb có 42 công đoàn thành viên. Tình trạng nhân viên (Personalsituation) sẽ được hội nghị (Jahrestagung) 2018 của dbb đề cập đến (befassen) tại trung tâm của họ (Zentrum) ở Köln vào những ngày từ 7 đến 9 tháng giêng (Januar) sắp tới.

Tin dpa, hình Silas Stein.

Thứ năm ngày 04.01.2018
Sĩ nhục nhân vật có quyền thế sẽ không còn bị trừng phạt trong nước Đức nữa.

Thượng viện Đức (Bundesrat) đã cho biết (mitteilen) rằng, việc sĩ nhục sự nhân vật có quyền thế (Majestätsbeleidigung), ngày xưa gọi là „tội khi quân“, không còn (nicht mehr) bị trừng phạt (strafbar) trong nước Đức nữa. Theo Thượng Viện (Länderkammer) đây là một sự tác động (Anstoß) cho việc gạch bỏ (Streichung) điều luật (Paragraf) 103 ra khỏi bộ luật hình sự (Strafgesetzbuch) của nước Đức. Nghĩa là việc sĩ nhục (Beleidigung) các tổ chức (Organ) và đại diện (Vertreter) các quốc gia nnước ngoài (ausländischer Staat) bị phạt đặc biệt (besondere Strafe), có thể bị phạt đến (bis zu) ba (drei) năm tù (Gefängnis).
Đoạn văn (Passus) này đã chạy tít lớn (Schlagzeilen) vì lẽ Tổng Thống Thổ Nhĩ Kỳ (türkischer Präsident), Recep Tayyip Erdogan, dựa trên cơ sở điều luật này (auf Basis dieses Paragrafen) để kiện ông Jan Böhmermann, người điều khiển chương trình truyền hình (Fernsehmoderator). Vụ xử hình sự (Strafverfahren) liên quan đến „bài thơ nhạo báng“ (Schmähgedicht) của ông Jan đã được tòa án Đức đình chỉ (einstellen).
Tin dpa, hình Presidential Press Office/Stapa: Hình Tổng Thống Thổ Nhĩ Kỳ, ông Recep Tayyip Erdogan, bên trái

Thứ tư ngày 03.01.2018
Số lượng khiếu nại tỵ nạn tăng gấp đôi thành 200.000 hồ sơ.

Kể từ (seit) 2015 có hơn (mehr als) 1,4 triệu người di dân (Migranten) và tỵ nạn (Flüchtlinge) đã đến Đức. Đa phần không được tỵ nạn (Asyl bekommen) và phải ra khỏi (wieder ausreisen) nước Đức – và cũng vì vậy mà chồng đơn kiện kháng chống (Asylklage) ngày càng cao hơn (höher). Như vậy tư pháp (Justiz) làm thế nào (wie) thích ứng (zurecht) được tình trạng (Situation) này?
Tư pháp Đức bị choáng ngộp (schwinderlich) bởi đơn kháng chống của người xin tỵ nạn bị bácđơn (abgelehnte Asylbewerber) ngày càng nhiều (immer mehr). Số lượng (Zahl) các vụ xử (Verfahren) đã tăng gấp đôi (sich verdoppeln) trong năm 2016 đã lên đến khoảng 200.000 vụ. Điều này đã được ông Robert Seegmüller, Chủ tịch (Vorsitzender) Liên Hội Thẩm Phán Hành Chánh Đức (Bund Deutsche Verwaltungsrichter) nói (sagen) với thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa) tại Berlin. Cả nước Đức (bundesweit) có 51 tòa án hành chánh (Verwaltungsrichter) sơ thẩm (erste Instanz) đang đối đầu với vấn đề to lớn (großes Problem) này.

Mặc dù việc tăng nhân viên (Personalverstärkung) khoảng 400 nay (inszwischen) là 1.700 chỗ (Stelle) cũng không đủ (ausreichen) để tiếp nhận (auffangen) số lượng quá lớn. „Số lượng đơn kiện tỵ nạn đang có tại các tòa án hành chánh trong năm qua rõ ràng (deutlich) đã tăng (erhöhen) trầm trọng (dramatisch) – từ khoảng 70.000 lên thành 320.000“ theo ông Seegmüller. Tư pháp hành chánh các tiểu bang (Länder) nay cũng phải động não (überlegen) cung cấp nhân sự sẵn có tiếp tục tạm thời (vorübergehend) để làm giảm (abbauen) núi hồ sơ (Aktenberg) ngày càng cao (immer höher).

Mặt sau (Hintergrund) sự gia tăng (Anstieg) đơn kiện tỵ nạn là dòng người di dân to lớn (massiver Zustrom von Migranten).Riêng (allein) năm 2015 đã có khoảng 890.000 người tỵ nạn đến Đức; 2016 khoảng 280.000. Trong năm 2017, chính phủ Đức (Regierung) dự tính (rechnen) có ít hơn (weniger) 200.000 người mới đến Đức.

Ông Seegmüller nói rằng, cơn „khủng hoảng“ (Asylkrise) cũng đã làm rõ (offenbaren) sự yếu kém (Schwäche) luật tụng kiện (Prozessrecht). Cho nên những quy định (regel) về đơn xuất trình chứng minh (Beweisantrag) và chống bác đơn (Ablehnungsgesuche) đã gây khó khăn (schwerfällig). Và sự thẩm vấn (Anhörung) nguyên cáo (Kläger) trong các vụ xử khẩu khai (mündliche Varhandlung) cũng có nhiều phức tạp, khi việc thẩm vấn ở Cục Liên Bang về Người Di Dân và Tỵ Nạn (Bundesamt für Migration und Flüchtlinge, viết tắt là BAMF) khổng giải quyết được gì cả (nichts).

Điểm yếu lớn nhất (größte Schwachpunkt) luật kiện tụng theo sự đánh giá (Einschätzung) của ông Seegmüller là thẩm thứ hai và thứ ba hoàn toàn (kaum) không thể quyết định (entscheiden) nhanh (schnell) những vấn đề (Frage) thật tế (tatsächlich) và hợp lý (rechtlich) cũng như chưa có đặt ra (sicherstellen) một „cẩm nang“ (Leitlinien) cho việc áp dụng luật pháp (Rechtsanwendung) cho cả nước (bundesweit). Việc phán quyết (Rechtsprechung) thường (oft) không đồng nhất (uneinheitlich) và những quyết định quá trễ (zu späte Entscheidung) trở thành „nguồn cơ sở“ (wesentliche Quelle) cho những vụ xử phụ (zusätzliches Verfahren).

Theo quan điểm (Ansicht) của ông Seegmüller thì câu hỏi đặt ra (stellen) rằng liệu (ob) luật tỵ nạn (Asylrecht) có còn (noch) hợp thời (zeitgemäß) chăng. Điều này cũng có giá trị (gelten) chẳng hạn đối với khái niệm tỵ nạn đã được định nghĩa (gefasster Flüchtlingsbegriff) của luật cộng đồng Âu Châu (EU-Recht) và Công Ước Tỵ Nạn (Flüchtlingskonvention) Genf. Chính (gerade) luật Âu Châu đang có cho đến nay về vụ việc này „quá nhiều (zu viel) khái niệm luật mơ hồ và không có đường nét (vager und konturloser Rechtsbegriff) và quá nhiều quy định không rõ ràng và không có hệ thống (unklare und unsystematische Vorschrift)“.

Tin dpa, hình Uwe Anspach

Thứ ba ngày 02.01.2018
Hoảng loạn bởi những điều phi lý – khi sợ sệt vô cớ trở thành bệnh.

Sợ (Angst) những giấc mơ ướt át (feuchte Träume) hoặc đánh mất (Verlust) máy điện thoại cầm tay (Handy): Trước tiên (erst mal) nghe có vẻ kỳ hoặc (skurril) nhưng điều này ảnh hưởng cực mạnh (heftig) với người trong cuộc (Betroffene). Hơn (über) 250 loại sợ vô cớ (Phobie) được các tâm lý gia ghi nhận. Hiện nay (inzwischen) đã có nhiều phương pháp tâm lý trị liệu giúp người bệnh khắc phục (besiegen) chứng sợ vô cớ này.

Đơn cử một trường hợp: Một thiếu nữ (junge Frau) để quên (vergessen) chiếc điện thoại cầm tay. Khi cô nhận biết (bemerken) ra điều này thì đột nhiên (schlagartig) nỗi sợ hãi điên dại (wahnsinnige Angst) xuất hiện (auftreten). Người ngoại cuộc (Außenstehende) cảm thấy điều này như là một cái gì thật vô lý (absurd) – vì nó không phải là lý do (Grund) để làm run rẩy (zittern) hoặc ra mồ hôi (Schweißausbruch), họ nghĩ (denken) như vậy.

Người bị ảnh hưởng có cảm giác thuyết phục (überzeugt) vững như thạch (felsenfest) rằng, có thể họ đã đánh mất cơ hội bỏ qua (entgehen) một cú điện thoại quan trọng (wichtiger Anruf). Thiếu nữ này đã mắc (leiden) chứng „sợ lạc lõng“ (Nomophobie: Sợ có cảm giác không ai có thể liên lạc được với họ và bị đẩy ra khỏi thế giới đang sống. Viết tắt của nhóm từ „No Mobile Phone Phobia“, tiếng Đức là „Sợ Không Có Máy Điện Thoại Di Động“) – cô sợ mất (verlieren) cái điện thoại di động (Mobiltelefon) hoặc để quên (liegen lassen) nó ở nhà (zu Hause)

Sợ vô cớ là một loại „rối loạn sợ hãi“ (Angststörung). Nó được liệt kê trong danh sách hơn 250 cái sợ vô cớ. Và „sợ bị chế nhạo“ (Gelotophobie: Sợ bị chế nhạo“). Khi người này nghe (hören) ai đó cười (lachen), thì tim họ đập nhanh (Herzrasen) và có cảm giác (sich fühlen) nghẹt thở (Atemnot). Bởi tin rằng (glauben) họ bị người khác cười chế nhạo (auslachen), cho dù cái cười (Lachende) ấy hoàn toàn (gar) không có ý nghĩa (Sinn) gì cả. Nhưng họ lại đánh giá xấu (abbewerten) khi nghe tiếng cười, mặc dù tự họ biết rằng tiếng cười ấy thật bình thường (normal), nhưng nó vẫn làm họ bị hoảng loạn (Panik) và dẫn đến tình trạng bất an (Unwohlsein).

„Những dạng sợ vô cớ như vậy phải có xuất xứ từ một trải nghiệm then chốt (einschleichendes Schlüsselerlebnis) trong cuộc đời họ“, theo giáo sư tâm lý học (Psychologie Professor) Jürgen Margraf của đại học Ruhr tại Bochum. Vì lẽ, một kinh nghiệm thương đau (dramatische Erfahrung) đã được cất chứa (abspeichern) trong não bộ (Gehirn) và nó có thể khởi phát trong cơ thể (Körper) thành một chuỗi phản ứng (Kettenreaktion) khi tiếp xúc (berühren) với một nguyên nhân (điều kiện) nào đó (bestimmter Auslöser). Có thể (vielleicht) ở ví dụ trên trường hợp „sợ mất điện thoại“ (Nomophobie): Thiếu nữ trên đã trải nghiệm (erleben) một lần (einmal) trong quá khứ một tình trạng (Situation) chẳng hạn ngoài việc bị thương tích nặng (Schwerverletzen) và không đủ kịp (nicht schnell genug) gọi (anrufen) cấp cứu (Notruf) vì cô không có máy di động mang theo (dabei haben).

Đối với những cái sợ vô cớ đặc hiệu (spezifische Phobie) còn có „sợ mơ ướt át“ (Oneirogmophobie). Nó miêu tả (beschreiben) nỗi sợ bệnh hoạn quá độ (krankhaft übersteigerte Angst) vì những giấc mơ ướt át (feuchte Träumen) – chẳng hạn sợ xuất tinh trong lúc ngủ. Đối với người ngoài cuộc có thể cho rằng những loại sợ vô cớ như vậy thật kỳ hoặc (kurios). Nhưng người bị ảnh hưởng thường (oft) có cảm giác (sich fühlen) rất khó chịu (schwer erträglich) và có thể làm họ bệnh hoạn (krank werden).

„Một chứng sợ vô cớ chỉ trở thành bệnh (Krankheit) khi có (vorliegen) nhiều tiêu chuẩn (Kriterien) kết nối (verbinden)“, theo ông Margraf. Thêm vào đó, người bị ảnh hưởng có cảm giác (empfinden) mạnh (stark) rằng sự sợ hãi không thích hợp (unangemessen) ở mỗi tình trạng (jeweilige Situation) làm cho họ hoàn toàn (kaum) không thể chịu đựng (aushalten) được và sự khổ đau (Leiden) gây hạn chế (einschränken) mạnh (strak) cho phẩm chất sống (Lebensqualität) của họ.

Nếu có những triệu chứng (Symptom) này, thì nên tìm đến (aufsuchen) các chuyên gia tâm lý trị liệu tâm lý (psychologischer Psychotherapeut). „Sợ vô cớ thường được điều trị (behandeln) bằng „liệu pháp hành vi hiểu biết“ (kognitive Verhaltenstherapie)“ theo giáo sư Peter Falkai, giám đốc (Direktor) bệnh viện (Klinik) Tâm Thần (Psychiatrie) và tâm lý trị liệu (Psychotherapie) của đại học Ludwig-Maximilian tại München. Với phương pháp (Methode) này, trị liệu viên (Therapeut) sẽ giúp bệnh nhân (Patient) quán chiếu lại toàn bộ (durchspielen) những tình trạng gây sợ (angstlösende Situation). Họ phân tích (analisieren) nó và chỉ  cho thấy (aufzeigen) những giải pháp có thể (Lösungsmöglichkeit). Phương pháp trị liệu này có thể được kết hợp (kombinieren) với việc uống (einnehmen) thuốc chống trầm cảm nhẹ (leichtes Antidepressivum).

Mỗi loại (Art) sợ vô cớ sẽ xác định (bestimmen) cơ sở trị liệu (Therapieansatz). Chẳng hạn (etwa) trường hợp „sợ mất máy đi động“ (Nomophobie), thì bệnh nhân được hướng dẫn thực tập (trainieren) để được độc lập hơn (unabhängiger) với máy di động“, theo giáo sư Markus Banger, bác sĩ trưởng (Chefarzt) khoa (Abteilung) bệnh nghiện (Abhängigkeitserkrankung) và tâm lý trị liệu cũng như bác sĩ giám đốc (ärztlicher Direktor) bệnh viện LVR tại Bonn.

Đối với việc trị liệu chứng „sợ vô cớ“, tình huống dẫn đến cái sợ này cũng được bàn đến (besprechen) để tìm cách cắt đứt (Schlussstrich ziehen) nó. „Nội dung (Inhalt) việc trị liệu cũng gồm sự nhận biết (erkennen) rằng một số sợ hãi chỉ đơn giản (einfach) là một sự khủng hoảng tâm lý (psychologische Störung)“, theo ông Falkai.

Một sự „sợ hãi vô cớ“ (Phobie) cũng có thể là biểu hiện (Ausdruck) một vấn đề (Problem) không có nguyên nhân cụ thể (konkreter Auslöser). „Ai đó (jemand) mắc chứng „sợ mơ ướt át“ (Oneirogmophobie) cũng có thể là đang gặp những khó khăn (Schwierigkeit) đâu đó (womöglich) về việc hưởng thụ trọn vẹn (ausleben) cảm giác tình dục (Sexualität)“, theo ông Margraf nói về một trường hợp nào đó. Ở những trường hợp (Fall) như vậy, liệu pháp đàm thoại (Gesprächtherapie) tùy trường hợp (unter Umsatnd) nào đó cũng có thể can thiệp giúp đỡ (helfen).

Nhiều người có cũng thể tự (allein) khắc phục những nỗi sợ hãi của họ. Nếu việc tự trị liệu (Eigentherapie) không thích đáng (nicht anschlagen), thì bệnh nhân nên mau chóng (möglichst zügig) tìm đến một trị liệu viên có kinh nghiệm (erfahrener Therapeut) để được tư vấn (zurate ziehen) – bằng không (sonst) điều có thể xảy ra (passieren) rằng sự „rối loạn sợ hải“ (Angststörung) sẽ trở nên mãn tính (chronisch)

Tin dpa, hình Christin Klose.

 

Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật

Trước thềm năm dương lịch 2018
chúng con kính chúc

Quý Chư Tôn Đức Tăng Ni khắp năm Châu
Pháp Thể Khinh An – Chúng Sanh Dị Độ

Quý Phật Tử và Đạo Hữu trên toàn thế giới cùng quý quyến
nhiều Sức Khỏe – Hạnh Phúc và An Lành

Kính chúc quý vị Ý NHƯ VẠN SỰ

THỊ CHƠN Ngô Ngọc Diệp
Điều Hành Trưởng Trung tâm Văn Hóa Phật Giáo Việt Nam tại Đức Quốc
Chùa VIÊN GIÁC – Hannover Germany.

 

Thứ hai ngày 01.01.2018
Vài thay đổi trong năm 2018 về tài trợ trẻ em, trực tuyến, chuyển ngân.

Trong năm 2018 có vài thay đổi (einige Veränderung) đến với (zukommen) người tiêu thụ (Verbraucher). Chẳng hạn việc bảo vệ người mẹ (Mutterschutz) và tăng (erhöhen) tài trợ trẻ em (Kinder) cũng như người thất nghiệp lâu năm (Langzeitarbeitlose) và người hưu trí (Rentner) nhận (bekommen) thêm tiền (Geld). Tổng quát (Überblick) như sau:

Việc bảo vệ người mẹ đã được cải cách (reformieren). Cho đến nay (bislang), những phụ nữ mang bầu (schwangere Frauen) không được phép làm việc (arbeiten) trong những ngày chủ nhật (Sonntagen) và ngày lễ (Feiertagen) cũng như làm đêm (nachts). Quy định (Regelung này đã được sửa đổi (ändern): Nếu họ muốn làm việc và bác sĩ (Arzt) và các cơ quan chính thức (offizielle Stelle) không có phản đối (Einwand) thì kể từ đầu năm 2018 họ vẫn có thể làm việc.

Lương tối thiểu (Mindestlohn) sẽ được tăng (steigen) trong các ngành chăm sóc (Pflegebranch). Cũng như thợ mượn (Leiharbeiter) trong tương lai (künftig) có thêm (mehr) lương (verdienen). Kề từ tháng tư (April), những người ở phía Tây (Westen) sẽ nhận thay vì 9,23 Euro lên thành 9,45 Euro. Ở phía Đông (Osten) lương giờ (Studenlohn) tằng từ 8,91 lên thành 9,27 Euro. Tài trợ trẻ em cũng sẽ được nâng lên (anheben). Ngoài ra (außerdem) trợ cấp (Bezug) cho người nhận (Empfänger) Hartz-IV cũng tăng.

Thêm vài thông tin tốt (gute Nachricht) cho những người ưa xem phim tập (Serien-Fans) sử dụng (nutzen) Netfix hoặc (oder) Amazon Prime Video. Kể từ (ab) cuối tháng ba (Ende März) 2018 sẽ không còn (wegfallen) cái gọi là Geoblocking (ngăn chận địa dư) nữa. Như vậy, phim và các tập phim trong tương lai cũng có thể xem trực tuyến (stream) ngoài nước Đức (im Ausland).

Tin ngắn tạp chí Stern

4468 Tổng số lượt xem 3 lượt xem ngày hôm nay