» » Tin Đức Quốc tháng 12.2017

Tin Đức Quốc tháng 12.2017

Thứ bảy ngày 30.12.2017
Một trong hai người Đức muốn bà Merkel đi sớm.

Hơn (mehr als) ba tháng kể từ ngày bầu cử quốc hội Đức (Bundestagswahl), một chính phủ mới (neue Regierung) vẫn chưa thấy có triển vọng (noch nicht in Sicht) – lỗi lầm (Schuld) gây ra được nhiều người Đức cho rằng rõ ràng (offenbar) là do bà thủ tướng (Kanzlerin). Đảng SPD tỏ ra cương quyết (kämpferisch) trước khi bắt đầu (Beginn) cuộc đàm phán (Sondierung) với liên hiệp Cơ Đốc (Union=CDU+CSU).
Thất bại việc thành lập liên minh cầm quyền cái gọi là Jamaika (Union + Grüne + FDP) và sự tìm kiếm lâu dài (langwierige Suche) một đối tác liên minh cầm quyền (Koalitionspartner) làm cho sự chống lưng (Rückhalt) bà thủ tướng Angela Merkel ngày càng mềm mỏng (schmelzen).
Theo kết quả một cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage) của Viện Nghiên Cứu Tư Tưởng (Meinungsforschungsinstitut) YouGov được thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa) ủy nhiệm (im Auftrag) thực hiện (durchführen) cho thấy chỉ còn (nur noch) 36 phần trăm muốn bà đảng trưởng (Parteivorsitzende) CDU ở lại (bleiben) tiếp tục (weiter) 4 năm nữa, nếu bà không được tái (erneut) bình chọn (auswählen) làm lãnh đạo chính phủ (Regierungschefin). Hầu (fast) như một trong hai người (jeder Zweite) Đức – 47 phần trăm – mong muốn (sich wünschen) ngược lại (dagegen) rằng, bà Merkel nên thu dọn (räumen) vị trí (Posten) của bà trước (vor) cuối (Ende) nhiệm kỳ bầu cử (Wahlperiode) năm 2021.

Hiện giờ (inszwischen), cuộc bầu cử quốc hội Đức (Bundestagswahl) đã trải qua gần một phần tư năm (Vierteljahr). Liền sau (kurz) cuộc bầu cử (Wahl), sự ủng hộ (UNterstützung) bà Merkel vẫn còn cao. Kết quả thăm dò ý kiến của YouGov đầu (Anfang) tháng mười (Oktober) chỉ có 36 phần trăm muốn bà Merkel thối lui (Abgang). 44 phần trăm vẫn còn muốn bà ở lại cầm quyền.
Vào ngày 07 tháng giêng (Januar) 2018, liên hiệp Cơ Đốc muốn đàm phán với đảng SPD để tạo cơ hội (Möglichkeit) cho việc thành lập chính phủ (Regierungsbildung). Sự kháng chống (Widerstand) một liên minh cầm quyền lớn (große Koalition) đang có trong nội bộ đảng SPD. Việc khởi phát (Anlauf) tiếp tục cho liên minh Jamaika thì đảng FDP cho biết chỉ có thể đề cập đến sau kỳ bầu cử quốc hội Đức lần tới. Theo (zufolge) YouGov, dự tính (rechen) có 41 phần trăm thuận cho liên minh cầm quyền lớn, 13 phần trăm cho một chính quyền thiểu số (Minderheitsregierung) không cần đa số (Mehrheit) và 24 phần trăm muốn bầu lại (Neuwahl).

Tin dpa, hình Boris Roessler.

Thứ sáu ngày 29.12.2017
Thiếu niên tỵ nạn 16 tuổi được phép đoàn tụ với gia đình tại Đức.

Hội Thánh Cơ Đốc (Kirche) quảng cáo (werben) những tấm thiếp bưu điện (Postkarte) đặc biệt (besondere Postkarten) cho việc đoàn tụ gia đình (Familiennachzug). Các phê bình gia (Kritiker) một lớp học tiếng Đức (deutscher Sprachkurs) xác nhận (bestätigen) phán quyết (Urteil) cho một thiếu niên (Junge) đến từ Syrien. Phán quyết này đã tái (wieder) gây tranh luận (Debatte) về chính sách tỵ nạn (Flüchtlingspolitik) tại Đức.
Phán quyết của tòa án hành chánh (Verwaltungsgericht) Berlin theo nguồn tin (Information) của phòng truyền hình trung ương (Hauptstadtstudio) đài ARD hôm thứ sáu (Freitag) tuần qua (Vorwoche) có hiệu lực pháp lý (rechtskräftig) đáng ngạc nhiên (überraschend). Ông Sigmar Gabriel (SPD), bộ trưởng ngoại giao Đức (Bundesaußenminister) ca ngợi (begrüßen) phán quyết.
Tòa án đã yêu cầu (fordern) bộ ngoại giao (Auswärtiges Amt) tạo điều kiện (ermöglichen) việc đoàn tụ (Nachzug) của cha mẹ (Eltern) và anh chị em (Geschwister) của cậu thiếu niên tỵ nạn bị ám ảnh tâm lý nặng nề (schwere Traumatisierung) vì lý do (Grund) hạnh phúc của đứa trẻ (Kindeswohl) vì cậu này chỉ được công nhận (zuerkennen) việc bảo hộ hạn chế (eingeschränkter Schutz). Bộ ngoại giao đã thu hồi (zurückziehen) sự khiếu nại (Berufung).

Năm 2015 đã cùng với người em họ đến Đức. Vì bị ám ảnh tâm lý, nên người đỡ đầu (Vormund) em là ôngThomas Henke theo đài ARD đã nhiều lần (mehrfach) tác động (erwirken) để được một quyết định trường hợp ngặt nghèo (Härtefallentscheidung). Việc này bị bộ ngoại giao bác bỏ (abweisen). Ông Henke nói với đài ARD rằng, sự việc đã thành công trong một thời gian quá ngắn (so kurz) trước lễ Giáng Sinh (Weihnachten) thật là tuyệt vời (einfach schön) khó nghĩ bàn (unvorstellbar).

Tin dpa, hình Oliver Berg.

Thứ năm ngày 28.12.2017
Rõ ràng có ít người tỵ nạn bị ngăn chận ở biên giới Đức.

Mãi còn (noch immer) người tỵ nạn đến (kommen) biên giới (Grenze) tại các tiểu bang (Bundesland) Bayern và Baden-Württemberg để vào nội địa (ins Land) bất hợp pháp (illegal). Nhưng so với (im Vergleich) năm trước (Vorjahr) thì số lượng (Zahl) rõ ràng (deutlich) giảm đi (zurückgehen). Và có ít người tỵ nạn đến Đức qua ngõ Áo (Österreich), Tiệp (Tschechien) và Thụy Sĩ (Schweiz).
Theo nguồn tin (Angabe) của cảnh sát Đức (Bundespolizei), số lượng người tỵ nạn đã nhập nội (eingereiste Flüchtlinge) trong năm nay rõ ràng giảm thiểu. Kể cả (einschließlich) tháng mười một (November) đã có 19.600 người tỵ nạn được ghi nhận tại biên giới của Bayern và Baden-Württemberg, theo một phát ngôn viên (Sprecher). Cùng thời điểm năm trước (Vorjahreszeitraum) đã có khoảng (etwa) 74.000 người nhập nội (Einreise) trái phép (unerlaubt).  Riêng (Allein) qua ngõ Bayern có tầm (knapp) 16.000 người tỵ nạn đến Đức, 2016 có đến 70.000 người.
Ở biên giới tại Bayern, cảnh sát Đức ghi nhận (registrieren) có 410 vụ (Fall) đưa người lậu (Schleusung), 2016 có 665 vụ. Những người tỵ nạn bị phát hiện trong năm 2017 đa phần (zumeist) là đàn ông (Mann) giữa (zwischen) 16 và 35 tuổi. Họ đến từ (aus) Nigeria, Afghanistan, Syrien và Irak. Trong tiểu bang Baden-Württemberg chủ yếu (vor allem) đến từ Guinea, Nigeria và Eritria, nhưng cũng có người đến từ Somalia và Gambia.

Phần lớn (Großteil) người tỵ nạn đến bằng tàu hỏa (Bahn), nhiều người đến bằng xe buýt (Bus) và ô-tô (Auto). Khoảng 900 người di dân (migrant) đã tìm cách (versuchen) trốn trên các toa tàu chở hàng hóa (Güterzug) để đến (erreichen) Bayern và đã bị ngăn chận (stoppen). Chừng 40 phần trăm người tỵ nạn đến Đức năm 2017 qua ngõ biên giới Đức-Áo đã bị trả trở lại (zurücweisen), theo phát ngôn viên của cảnh sát (Polizei-Sprecher). Nói chung (generell), số lượng người tỵ nạn trong suốt năm (im Laufe des Jahres) không thay đổi (konstant), mặc dù (wenngleich) con số trong những tháng hè (Sommermonat) hơi cao (etwas höher).

Những người tìm tỵ nạn (Asylsuchende) sau khi nhập nội (Einreise) bị kiểm tra (kontrollieren) và kế đó (anschließend) được chuyển tiếp đến (weiterleiten) cơ sở tiếp nhận đầu (Erstaufnahmeeinrichtung), theo cảnh sát Đức cho biết (mitteilen). „Nếu có nộp đơn xin tỵ nạn (Asylantrag stellen), thì việc cứu xét (Prüfung) sẽ do Cục BAMF giải quyết (bearbeiten).“ Cao điểm (Höhepunkt) cơn khủng hoảng tỵ nạn (Flüchtlingskrise) trước đây gần hai năm thì nội trong vòng (binnen) vài tháng có hàng trăm ngàn (Hunderttausende) người xin tỵ nạn (Asylbewerber) – họ hầu hết (größenteils) đã đến Đức không có (ohne) giấy tờ hiệu lực (gültige Papiere).
Thẩm quyền (zuständig) bảo vệ biên giới (Grenzschutz) Đức là cảnh sát liên bang. Theo tờ “Welt am Sonntag” quy chiếu quyết định chưa công bố cho đến nay (bislang unveröffentlicher Beschluss) của các bộ trưởng nội vụ (Innenminister) liên bang (Bund) và các tiểu bang (Länder) đã tường thuật vào đầu tháng (Anfang) mười hai (Dezember) rằng thượng cấp các phân ban (Ressortschef) „khi cần thiết (erforderlich) sẽ được tiếp tục (weiterhin) hỗ trợ (unterstützen) của cảnh sát Đức tùy nhu cầu (Bedarfsfall) bởi các lực lượng quan thuế (Zollkräfte)“ để đảm bảo (gewährleisten) việc kiểm soát biên phòng (Grenzkontrolle) hữu hiệu hơn (effektiver).

Tin dpa, hình tư liệu của Armin Weigel.

 

Thứ tư ngày 27.12.2017
Thời gian chờ đợi tham dự một khóa học hòa nhập đã tăng.

Việc tham dự (Teilnahme) một khóa học hòa nhập (Integrationskurs) của những người tỵ nạn (Flüchtlinge), theo (zufolge) một bài báo (Zeitungsbericht), rõ ràng (deutlich) đã phải chờ đợi (warten) lâu hơn (länger) dự tính (als geplant).
Tờ „Welt am Sonntag“ (Thế Giới Ngày Chủ Nhật) đã tường thuật (berichten) quy chiếu (unter Berufung) nguồn tin của nhà chức trách (Behördenangabe) cho biết thời gian chờ đợi sự cung ứng tương đương (entsprechendes Angebot) suốt năm (Jahresverlauf) khoảng 12,5 tuần (Woche). Tính từ đầu năm (Jahresbeginn), thời gian chờ đợi trung bình (durchschnittlich) vẫn còn 10,9 tuần – nhưng thật tế (eigentlich) nâng lên (anpeilen) sáu (sechs).
Nữ phát ngôn viên (Sprecherin) Cục Di Dân và Tỵ Nạn Liên Bang (Bundesamt für Migration und Flüchtlinge, viết tắt là BAMF) nói (sagen) với tờ báo (Zeitung) rằng, người ta phải „còn phải cải thiện tốt hơn (besser) để mau có những khóa học hòa nhập và định hướng hơn (gezielter)“. Thời gian chở đợi cho đến khi bắt đầu khóa học (Kursbeginn) phải vả sẽ giảm thiểu (reduzieren), để đảm bảo (sicherstellen) việc nhập học (Zugang) trể nhất (spätestens) là sáu tuần.

Tin dpa, hình minh họa (Illustration) Sophia Kembowski.

 

Thứ ba ngày 26.12.2017
Hầu như có một trong hai người đã từng cãi nhau với hàng xóm.

Nhạc (Musik) quá to (zu laut) hoặc máy giặt (Waschmaschine) vẫn (noch) quay (schleudern) sau (nach) 22 giờ đêm. Nhiều người đã có (bereits) một lần (einmal) xung đột (Konflikt) với láng giềng (Nachbar).
Người ta khó tìm được (aussuchen) một người láng giềng tốt. Thật ra chẳng có gì lạ (kein Wunder) cả bởi vì thường (häufig) xảy ra những bất đồng ý kiến (Meinungsverschiedenheit) với nhau. Hầu như có một nửa (Hälfte) người dân Đức (Bundesbürger), 46 phần trăm, đã có một lần (schon einmal) cãi nhau (Streit) với cư dân (Bewohner) kế bên (von nebenan).
Số còn lại 54 phần trăm được hỏi ý kiến (Befragte) cho biết (angeben) cho đến nay họ chưa có sự xung đột (Auseinandersetzung) nào với hàng xóm. Đây là kết quả (Ergebnis) cuộc thăm dò ý kiến của Viện Nghiên Cứu Tư Tưởng (Meinungsforschungsinstitut) Forsa được bảo hiểm (Versicherung) Gothaer ủy nhiệm (im Auftrag) thực hiện (durchführen).

Khi có cãi nhau, đa phần (häufigsten) vì ồn ào (Lärm) 74 phần trăm. Đôi khi cũng vì đậu xe sai chỗ (falsches Parken) 53 phần trăm hoặc không tuân thủ bổn phận (missachtete Pflicht) như xúc tuyết (Schneeschippen) 52 phần trăm, thú nuôi trong nhà làm phiền (störendes Haustier) 49 phần trăm, dựng đồ vật chắn lối đi trên cầu thang trong nhà (Treppenhaus) 40 phần trăm, khó chịu (Belästigung) bởi khói thuốc (Zigarreten-Rauch) 39 phần trăm hoặc phòng sinh hoạt chung (Gemeinschaftsraum) 38 phần trăm; ngược lại (hingegen) có ít người (wenig) than phiền (sich beschweren) những hàng xóm không thân thiện (unfreundlicher Nachbar) 27 phần trăm hoặc khách thăm viếng ồn ào (störende Besucher) 22 phần trăm.
Tổng cộng (insgesamt) có 1003 người dân Đức được chọn (ausgewählte Bundesbürger) từ 18 tuổi trở lên (ab)  tượng trưng (repräsentativ) để hỏi ý kiến (befragen) theo hệ thống ngẫu nhiên (systematisches Zufallsystem). Sự khảo sát (Erhebung) được thực hiện (durchführen) từ ngày 6 đến 10 tháng mười một (November).

Tin dpa, hình Christin Klose/dpa-tmn

Thứ hai 25.12.2017
Quyết định ngay bây giờ và tại đây.

Trong cuộc sống, ai cũng có lúc phải có quyết định (Entscheidung) trong một tình huống nào đó. Tuy nhiên (allerdings), đôi khi việc này gây quá tải (überfordern) cho họ bởi quá (zu sehr) lo sợ (fürchten) trước những hậu quả (Folge) của nó. Với một mẹo nhỏ (kleiner Trick), bạn có thể giảm thiểu (mindern) được sự  bất an (Unsicherheit) này.
Có nhiều người (Mensch) quyết định (entscheiden) thật đơn giản (sehr einfach) rằng ngay từ nay và bây giờ (ab sofort) họ muốn sống (leben) một mình (allein). Họ bỏ (verlassen) lập tức (sofort) người bạn đồng hành (Partner), bỏ cả căn nhà đang sống chung nhau (gemeinsame Wohnung), thậm chí (sogar) có thể lìa bỏ cả thành phố (Stadt) thân thương và tỏ ra (wirken) tự tin (selbstsicher) một cách lạ lùng (unglaublich).
Nhưng đa (meisten) thì khác (anders): Họ khó (schwer) đi đến (fallen) những quyết định ảnh hưởng sâu đậm (weitreichend). Vì sao vậy? „Vì nó đòi hỏi (erfodern) đến khả năng phức tạp của cái NGÃ (komplexe ICH-Leistung)“, bà Christe Roth-Sackenheim, đệ nhất chủ tịch (ertse Vorsitzende) Hiệp Hội Tâm Thần Gia Đức Quốc (Berufsverband Deutscher Psychiater).
Bất cứ tình huống (Situation) nào cũng cần phải được phân tích (annalysieren), những điều lợi (Vorteile) và bất lợi (Nachteile) cần phải được cân nhắc (abwegen), những hậu quả (Konsequenze) của nó cần phải được nghĩ đến (bedachten) đến. Vì lẽ ai có nhu cầu (Anspruch) có một quyết định duy nhất, đúng và lâu dài (Langfristig einzig richtige Entscheidung) thì cuối cùng (am Ende) có thể (womöglich) chẳng cần (gar nicht) phải quyết định gì cả.

Hầu giúp (helfen) chống (gegen) lại sự bất an thì chỉ có một điều (eins) là phải sáng suốt (sich klarmachen), bà Roth-Sackenheim khuyên (raten) rằng, con người chỉ có thể đi đến một quyết định nào đó bằng sự hiểu biết ngay bây giờ (derzeitiger Wissenstand). Thật ra, người này có thể có quyết định khác sau mười (zehn) năm – hoặc không thay đổi quyết định ban đầu. Và họ chỉ có thể biết (wissen) đến mãi mười năm sau đó. Vì thế cho nên (deswegen), ai đó gặp hiều khó khăn (Schwierigkeiten) để đi đến một quyết định quan trọng (wichtig), thì nên quyết định NGAY BÂY GIỜ và TẠI ĐÂY (Hier und Jetzt) – thay vì (statt) mong cầu (sich beanspruchen) chỉ có một quyết định duy nhất khách quan và đúng (einzig objektiv richtige Entscheidung).
Chỉ khi ai đó (jemand) bị mắc bệnh tâm lý (psychisch krank). Ở trường hợp bị trầm cảm (Depression) người ta thường (häufig) không thể (gar) quyết định được gì cả, bà Roth-Sackenheim giải thích (erklären): „Vì thế cho nên, chúng tôi không khuyên (abraten) các nhà tâm thần học điều gì, đặc biệt (insbesondere) khi sự việc có liên quan đến những quyết định ảnh hưởng đến việc thay đổi cuộc sống (lebensverändernde Entscheidung) như (wie) ly hôn (Trennung) hoặc (oder) đổi công việc (Jobwechsel).“

Tin dpa, hình Florian Schuh/dpa-tmn.

Thứ bảy ngày 23.12.2017
Trung Tâm Tìm Việc không trả tiền phụ cấp mướn nhà nhiều hơn vì những lý do tôn giáo.

Trung Tâm Tìm Việc có thể trả tiền mướn nhà (Mietkosten).  Tuy nhiên có một số người nộp đơn (manche Antragsteller) mong muốn (sich wünschen) được tài trợ cao hơn (höhere Unterstützung) vì những lý do tôn giáo (religiöse Gründe). Nhưng điều này không hợp lý (nicht rechtens) như một phán quyết (Urteil) cho thấy (zeigen).
Nếu căn hộ (Wohnung) đặc biệt (besonders) đắt (teuer), vì gia đình (Familie) này muốn sống (leben) gần (in der Nähe) một thánh đường (Gotteshaus) của họ, và trung tâm tìm việc (Jobcenter) không chịu trả toàn bộ tiền mướn nhà (volle Miete). Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Anwaltverein, viết tắt là DAV) lưu ý (hinweisen) theo một quyết định (Entscheidung) tòa án xã hội (Sozialgericht) Berlin – hồ sơ số Az.: 162 AS 14273/17 ER.

Trường hợp (Fall): Một gia đình năm người dọn (ziehen) từ Israel đến Berlin-Charlottenburg và mướn (anmieten) một căn hộ năm phòng (Fünfzimmerwohnung) với tiền mướn mỗi tháng (Monatsmiete) 2.200 Euro. Trước khi (bevor) dọn nhà (Umzug), họ đã yêu cầu (beten) trung tâm tìm việc trả tiền mướn trội hơn (oberhalb) giá bình thường (normalerweise Üblichen) cho trường hợp của họ. Họ là những người sùng đạo (religiös) và mỗi ngày (täglich) đến viếng (besuchen) thánh đường Do Thái (Synagoge) của họ. Theo luật Do Thái (jüdisches Gesetz), họ không được phép lái xe hoặc sử dụng phương tiện lưu thông công cộng (öffentliches Verkehrsmittel) trong ngày thứ bảy (Samstag) và những ngày lễ của đạo Do Thái (jüdische Feiertage) – ngày thứ bảy (Samstag) gọi là Schabbat. Vì lý do (Grun) này, nên họ đã tìm (suchen) một căn hộ gần Synagoge. Tuy nhiên, tiền mướn nhà (Miete) trong khu vực (Gegend) này cao (hoch).

Phán quyết (Urteil): Tòa án xã hội đã bác (ablehnen) đơn (Antrag) xin tài trợ cao. Vì nó không có lý giải chính đáng rằng căn hộ đó thích hợp (angemessen) với người làm đơn. Cho nên tòa không công nhận (anerkennen) việc trợ cấp toàn bộ tiền mướn nhà. Ngay quyền tự do tín ngưỡng và lương tri (Glaubens- und Gewissensfreiheit) không bắt buộc (zwingen) phải có quan điểm khác (andere betrachtung). Sự bảo hộ (Schutz) việc thực hiện (Verwirklichung) và xác nhận (Bestätigung) niềm tin tín ngưỡng (religiöse Überzeugung) của người đệ đơn không liên hệ đến (tangieren) việc xử lý của nhà nước (staatliches Handeln). Vả lại, gia đình này cũng có thể tìm căn nhà trong toàn khu vực thành phố (ganzes Stadtgebiet) Berlin.

Tin dpa, hình Jens Kalaene.

Thứ sáu ngày 22.12.2017
Nợ công tiếp tục giảm.

Nhờ (Dank) sự thăng tiến kinh tế tốt đẹp (guter Konjunktur) nên ngân sách công (öffentliches Haushalt) trong ba quý đầu (Quartal) năm nay giảm (reduzieren) nợ (Schulden). Cuối tháng chín (Ende September), liên bang (Bund), các tiểu bang (Bundesländer) và tỉnh thành (Kommune) cũng như bảo hiểm xã hội (Sozialversicherung) chỉ còn nợ ngân hàng (Bank) và các doanh nghiệp tư (privates Unternehmen) khác 1972,9 tỷ (Milliarden) Euro
So với các năm (Jahresvergleich) có 2,9 phần trăm ít hơn (weniger), theo Cục Thống Kê Đức (Statistisches Bundesamt) tại Wiesbaden thông báo (mitteilen) hôm thứ tư (Mittwoch) về những kết quả tạm (vorläufiges Ergebnis). Đối với (gegenüber) quý thứ hai, mức nợ (Schuldenstand) đã giảm (verringern) khoảng 0,3 phần trăm.

Các tiểu bang giảm nợ 3,8 phần trăm còn 590,00 tỷ Euro; giảm nhiều (hoher Rückgang) ở tiểu bang Sachsen với -16,3 phần trăm, Bayern -16,0 phần trăm, Hessen -13,3 phần trăm và Mecklenburg-Vorpommern -9,2 phần trăm. Nợ tăng nhiều nhất (höchster Zuwachs) ghi nhận (verzeichnen) có tiểu bang Thüringen +4,3 phần trăm và Hamburg +2,1 phần trăm.
Liên bang giảm núi nợ (Schuldenberg) trong quý thứ ba khoảng 2,4 phần trăm còn 1.243,4 tỷ Euro. Tín dụng đã nhận (aufgenommene Kredite) giảm (abbauen) khoảng 20,6 triệu (-30,0 phần trăm), nợ chứng khoán (Wertpapierschulden) khoảng 26,0 tỷ Euro (-2,2). Quỹ tín dụng (Kassenkredite) ngược lại (dagegen) tăng (steigen) khoảng 16,3 tỷ Euro (+209,6 phần trăm).
Tỉnh thành các tiểu bang, trừ Baden-Württemberg (+2,5 phần trăm) và Schleswig-Holstein (+1,9) đều giảm nợ. Đặc biệt (besonders) là sự giảm thiểu (Rückgang) tại tiểu bang Sachsen (-8,2) và Sachsen-Anhalt (-6,4). Bảo hiểm xã hội đến cuối tháng chín chỉ còn nợ (verschullden) 440 triệu Euro, một sự giảm thiểu gần (fast) mười (zehn) phần trăm.

Tin dpa, hình minh họa Jens Wolf.

 

Thứ năm ngày 21.12.2017
Ít cơ hội cho học sinh tốt nghiệp trung học cấp II và thanh thiếu niên ngoại quốc.

Cơ hội (Chance) để có một chỗ học nghề (Ausbildungsplatz) đối với nhiều người trẻ (junge Menschen) trong nước Đức không có (ohne) tú tài (Abitur) rõ ràng (deutlich) thậm tệ hơn (schlechter). Đặc biệt (besonders) khó khăn (schwer) đối với thanh thiếu niên ngoại quốc (ausländische Jugendliche) không có quốc tịch Đức (deutsche Staatsbürgerschaft), theo một khảo sát (Studie) của tổ chức Bertelsmann.
Thanh thiếu niên ngoại quốc cũng như (sowie) học sinh tốt nghiệp trung học cấp II lớp 10 ở Đức (Hauptschüler) chỉ có (nur) viễn ảnh lu mờ (trübe Aussicht) về một chỗ học nghề.
Thanh thiếu niên tốt nghiệp (Hauptschulabschluss) hay không tốt nghiệp trung học cấp II (ohne Schulabschluss) cũng gặp khó khăn (schwer) như vậy (genauso) để chen chân vào được (unterkommen) hệ thống giáo dục đôi (duales Bildungssystem) hoặc hệ thống học đường và nghề nghiệp (Schulberufssystem). Chương trình „màn hình tiểu bang đào tạo nghề nghiệp 2017“ (Ländermonitor berufliche Bildung 2017) – thông tin thứ hai về sự khảo sát của Bertelsmann – quan sát (betrachten) tình trạng đào tạo (Ausbildungssituation) trong nước Đức cũng như trong từng tiểu bang (Bundesland) giữa (zwischen) 2007 và 2016.

Dõi nhìn về (Blick) nhóm (Gruppe) thanh thiếu niên không có quốc tịch Đức, kể cả (einschließen) người tỵ nạn (Flüchtlinge), ông Jörg Dräger, chủ tịch tổ chức (Stiftung) Bertelsmann nhấn mạnh (betonnen) đến tính quan trọng (Wichtigkeit) của sự hòa nhập (Integration). Ở điểm này, các tiểu bang đã có sự đóng góp quan trọng (wichtiger Beitrag leisten) qua các chương trình đặc biệt (Sonderprogramm) như những khóa học tiếng Đức (deutscher Sprachkurs).
Theo sự khảo sát, trong năm 2016 trên toàn nước Đức (bundesweit) có tổng cộng (insgesamt) chỗ học nghề đôi (duale Ausbildungsplätze, nghĩa là vừa học trường vừa làm trong xí nghiệp) của các công ty (Betriebe) ít hơn (weniger als) năm 2007. Và con số (Zahl) ứng viên (Bewerber) trong thời gian (Zeitraum) này đã đi xuống (zurückgehen) khoảng (um) 155.000 chỗ học. Được đánh giá (bewerten) „đặc biệt trầm trọng“ (besonders dramatisch) là sự giảm thiểu (Rückgang) việc đào tạo đôi (duale Ausbildung) trong các tiểu bang Đông Đức (östliche Bundesländer). Trong các tiểu bang đó, giữa 2007 và 2016 số chỗ học nghề giảm 40 phần trăm và ứng viên giảm 46 phần trăm.

Tin dpa, hình Julian Stratenschulte.

Thứ tư ngày 20.12.2017
Việc phân phối chỗ học ngành y khoa đôi phần vi phạm hiến pháp.

Quá nhiều (zu viel) ứng viên (Bewerber) nhưng quá ít (zu wenig) chỗ học (Studienplatz). Học y khoa (Medizinstudium) không thể ai cũng được. Sau phán quyết (Urteil) của Tòa Án Hiến Pháp Đức (Bundesverfassungsgericht), nhà nước (Staat) phải quy định (regeln) việc phân phối (Vergabe) hợp lý hơn (gerechter).
Thủ tục (Verfahren) phân phối chỗ học cho ngành (Fach) y học nhân đạo (Humanmedizin) đôi phần (teilweise) vi hiến (verfassungswidrig) và phải quy định mới (neu) đến (bis) cuối (Ende) 2019.
Với thủ tục đương thời (aktuell), quyền căn bản (grundrechtlicher Anspruch) của ứng viên xin chỗ học (Studienplatzbewerber) theo sự cung cấp chỗ học của nhà nước đã bị vi phạm (verletzen), tòa án hiến pháp Đức đã phán quyết (urteilen) hôm thứ ba (Dienstag) tại Karlsruhe, nơi đặt trụ sở của pháp đình (Gericht) này. Trên nguyên tắc (grundsätzlich), việc phân phối chiếu theo điểm thi tú tái cao nhất (beste Abiturnote), theo thời gian chờ đợi (Wartezeit) và tùy theo sự chọn lựa (Auswahl) của đại học (Universität) đã không phù hợp (vereinbaren) với hiến pháp (Grundgesetz). Các hiệp hội (Verband) và tổ chức chính trị (Politik) đã phản ứng (reagieren) đa phần (ürberwiegend) thuận lợi (positiv) đối với quyết định trên – hồ sơ thụ lý Az. 1 BvL 3/14 và 4/14.

Phán quyết này buộc liên bang (Bund) và các tiểu bang (Länder) phải cải thiện (beheben) nhiều thiếu sót (verschiedene Mängel) trong đạo luật (Gesetz) của họ cho đến 31 tháng mười hai (Dezember) năm 2019. Theo đó, việc phân phối phải giới hạn (begrenzen) thời gian chờ đợi. Thẩm đầu (Ertser Senat) đặt dưới quyền chủ tọa của Chánh Án (Vorsitz) Ferdinand Kirchhof không đưa ra điều kiện (Vorgabe) trong phán quyết của ông, nhưng rõ ràng cho thấy rằng, giới hạn (Grenze) có thế đến bốn (vier) năm.
Cũng như không được phép ép buộc (Zwang) xác định (Festlegung) đến sáu (sechs) địa điểm học (Studienort) trong việc chọn lựa theo điểm tú tài, điều này có thể đưa đến sự việc rằng người xin học thật sự có thể có chỗ học ở một đại học nào đó, nhưng cuối cùng (am Ende) vẫn trắng tay (leer ausgehen), chẳng hạn bởi vì đại học đã chọn có quá đông người xin học trong một năm. Đối với thủ tục chọn lựa (Auswahlverfahren) của các đại học, phải có sự so sánh (Vergleichbarkeit) điểm tú tài vượt khỏi ranh giới tiểu bang. Ngoài ra (außerdem), cần phải có một thủ tục tiêu chuẩn và cấu trúc (standarisiertes und strukturiertes Vefahren).  Điểm tú tài không được phép là tiêu chuẩn xét duy nhất (eiziges Kriterium). Mà năng lực đặc biệt của cá nhân (besondere persönliche Qualifikation) cho nghề bác sĩ (Arztberuf) cũng phải được quan tâm đến (Berücksichtigen).

Một chỗ học ngành y học nhân đạo trong nước Đức theo con số của khóa mùa đông này (aktuelles Wintersemester) có gần (fast) năm (fünf) người xin học. Việc phân phối (Verteilung) dựa trên 20 phần trăm điểm cao nhất, 20 phần trăm thời gian chờ đợi và 60 phần trăm tùy thuộc trực tiếp (direkt) vào thủ tục chọn lựa của đại học y. Trước hết (vorab), đã có một phần chỗ học được phân phối theo những tiêu chuẩn chuyên biệt (spezialle Kriterien) – chẳng hạn (etwa) các trường hợp khó (Härtefall) hoặc theo nhu cầu (Bedarf) dịch vụ công cộng (öffentlicher Dienst) vì thiếu y gia (Mediziner).
Tòa án hành chánh (Verwaltungsgericht) Gelsenkirchen đã đệ trình (vorlegen) Karlsruhe hai trường hợp của tiểu bang Schleswig-Holstein và Hamburg liên quan đến việc xin học y học nhân đạo mà không có chỗ học.

Nguyên đơn (Kläger) là Lukas Jäger, năm 2010 đã lấy tú tài tại Hamburg và nay đã được một chỗ học tỏ ra hài lòng (zufriend) với sự tuyên phán (Verkündung). Nếu trong tương lai (künftig) việc chọn lựa của các đại học ngoài điểm tú tài và còn nhiều tiêu chuẩn cứu xét khác đóng vai trò quan trọng trong việc cứu xét chỗ học  thì „chúng ta hy vọng (hoffentlich) sẽ có nhiều (Menge) bác sĩ tốt trong tương lai (gute zukünftige Ärzte)“. Anh hãnh diện (stolz) về sự thành công (Erfolg) này. „Ai là một bác sĩ tốt, không phải chỉ riêng (allein) điểm tú tài quyết định (bestimmen).“
Việc tòa án hiến pháp phê phán (beanstanden) sự phân phối chỗ học cho ngành y học nhân đạo theo sự đánh giá (Einschätzung) của Hiệp Hội Bác Sĩ Đức (Bundesärtztekammer) là một tin tốt (gute Nachricht). Phán quyết Karlsruhe là „một dấu hiệu đúng (richtiges Signal) và đúng thời (zur richtigen Zeit), theo chủ tịch (Präsident) hiệp hội này, ông Frank Montgomery.

Tin dpa, hình Britta Pedersen.

 

Thứ ba ngày 19.12.2017
Hơn 20.000 trẻ sơ sanh mỗi năm ra đời bằng cấy thai nhân tạo.

Muốn có con nhưng không thành (unerfüllter Kinderwnsch). Nhưng trong nước Đức vẫn thành công (klappen) nhờ (mit Hilfe) sự cấy thai nhân tạo (künstliche Befruchtung).
Số lượng (Zahl) sanh sản (Geburt) bằng cấy thai nhân tạo trong nước Đức ngày càng tăng vọt (steil ansteigen). Lần đầu tiên (erstmal) trong năm 2015 có hơn (mehr als) 20.000 trẻ em (Kinder) ra đời bằng cách này (Methode).
Năm 2011 có khoảng 7000 bé, theo sổ ghi nhận (Register) „Deutsche IVF“ của Hội Nghị (Kongress) Tổng Hội Sinh Hóa và Y Khoa Tái Tạo (Dachverbands Reprodutionsbiologie und – Medizin, viết tắt là DVR) tại München tbáo cáo (berichten).
Các dữ liệu (Daten) cho thấy (zeigen), các bác sĩ (Arzt) có thể cải thiện (verbessern) chỉ số đạt được (Erfolgsquote) rõ ràng hơn (deutlich) – số lượng trị liệu có con (Kinderwunsch-Behandlung) tăng trong cùng thời điểm (gleicher Zeitraum) chỉ từ 53.000 lên thành 65.000.
Cơ hội (Chancen) có con bằng cấy thai nhân tạo tùy thuộc (abhängen) mạnh (stark) vào tuổi (Alter) của người mẹ (Mutter) – phụ nữ (Frau) 35 tuổi 27 phần trăm, người 40 tuổi 15 phần trăm và người 44 tuổi chỉ có 3 phần trăm.

Thật ra (zwar) cơ hội mang thai (Schwangerschaft) khi hai (zwei) hoặc (oder) thậm chí (gar) ba (drei) phôi thai (Embryonen) được cấy (übertragen) trong tử cung (Gebärmutter). Nhưng (aber) đồng thời (zugleich) nguy cơ (Risiko) mang bầu nhiều thai nhi (Mehrlingsschwangerschaft) và nhiều phức tạp (Komplikation) trong lúc mang thai vì thế sẽ cao (sich erhöhen).
Cho nên các nhà y khoa (Mediziner) yêu cầu (fordern) nên thiết lập nhiều quy định pháp luật (gesetzliche Regelung). Điều hợp lý (sinnvoll) khi phụ nữ sau việc trị liệu nội-tiết-tố (Hormonbehandlung) là nên lấy ra (entnehmen) nhiều noãn-bào (Eizelle) như có thể (wie möglich) và làm đông lạnh (einfrieren) chúng rồi chỉ đặt (einsetzen) một noãn-bào cho việc tìm cách cấy thai (Schwangerschaftsversuch). Một đạo luật bảo vệ phôi-thai ((Embryonenschutzgesetz) sẽ ngăn cấm (verbieten) chung (general) sự tạo hợp pháp (regelhafte Erzeugung) quá dư (überzählig) phôi thai.
Việc trị liệu để có con trong nước Đức đã đóng góp (beritragen) sự gia tăng (Anstieg) sinh sản (Geburt). Số lượng trẻ sơ sanh (Neugeborene) theo Cục Thống Kê Đức (Statistisches Bundesamt) đã tăng giữa (zwischen) 2011 và 2015 khoảng từ 75.000 lên thành 738.000.
Cục này cho biết những lý do (Grund) của sự gia tăng trong thập niên 1970 và đầu 1980 của những phụ nữ sanh sản là việc lập gia đình (Familie gründen) sau đó (spät). Lý do khác theo đó là sự nhập cư (Zuwanderung).

Tin Waltraud Grubitzsch.

 

Chủ nhật ngày 17.12.2017
Bảo hiểm sức khỏe không chịu hoàn trả thanh toán phí tổn cho mọi sự điều trị ở ngoài nước Đức.

Điều trị (Behandlung) và trị liệu (Therapie) ở nước ngoài (im Ausland) thường được nhiều bệnh nhân (Patient) ưa thích (beliebt). Đa phần (meisten) có thể tính (abrechnen) chi phí cho công ty bảo hiểm sức khỏe (Krankenkasse) – nhưng (jedoch) điều này không bảo đảm (keine Garantie), theo phán quyết (Urteil) của một tòa án xã hội tiểu bang (Landessozialgericht). Du lịch sức khỏe (Gesundheitstourismus) đang nở rộ (boomen). Nhưng tất cả phí tổn (Kosten) không thể hoàn trả (nicht erstattungsfähig), tổ luật xã hội (Arbeitsgemeinschaft Sozialrecht) của Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Anwaltsverein, viết tắt là DAV) cảnh báo (warnen).

Ví dụ ai đó muốn ra nước ngoài (ins Ausland reisen) để điều trị và phương pháp trị liệu này cũng có (möglich) trong nước Đức, thì một công ty bảo hiểm sức khỏe theo luật định (gesetzliche Krankenkasse) không thể chịu trách nhiệm (nicht in Haftung nehmen). Chỉ có trường hợp cấp cứu (Notfall) được xem là ngoại lệ (Ausnahme), theo nội dung phán quyết của tòa án xã hội tiểu bang Niedersachsen-Bremen, hô sơ thụ lý Az.: L 16 KR 284/17.

Trường hợp (Fall): Một người đàn ông 40 tuổi đến Thổ Nhĩ Kỳ (Türkei) để điều trị một triệu chứng bệnh đau nhức (schmerzhafte Symptomatik). Trước đây nhiều năm, ông đã bị con Zecke cắn (beißen). Sau khi quay lại (Rückkehr) Đức, ông muốn tính khoản chi phí 860 Euro này với bảo hiểm sức khỏe và yêu cầu họ hoàn trả (erstatten). Không thành công (erfolglos), vì việc điều trị trong nước vẫn có thể được. Và đây không phải là một trường hợp cấp cứu.
Người đàn ông này viện dẫn (argumentieren) rằng các bác sĩ (Arzt) trong nước Đức không có lời khuyên (Rat) nào nữa cho việc điều trị sự đau nhức (Schmerz) của ông và đề nghị (empfehlen) ông hãy điều trị tâm thần (psychiatrische Behandlung). Nhưng việc điều trị ở Türkei đã có thể giúp ông bớt đau (schmerzfrei) một nửa. Và vì chi phí ở đó tương đối (reletiv) ít (gering) và ông không tính đến các chi phí khác như tiền vé máy bay và di chuyển (Fahrt- und Flugkosten).

Phán quyết (Urteil): Việc hoàn trả phí tổn (Kostenerstattung) trên nguyên tắc (grundsätzlich) chỉ có thể cho phương pháp điều trị mà trong nước không thể thực hiện được (nicht leistbar) hoặc đối với những trường hợp cấp cứu, các vị thẩm phán (Richter) quyết định (entscheiden). Triệu chứng Borreliose do con bọ Zecke cắn vẫn có thể được điều trị tốt trong nước Đức. Nguyên đơn (Kläger) cũng có thể không thành công (erfolglos) trong việc điều trị bằng mọi phương pháp (austherapiert) bởi vì cho đến nay (bisher) ông chỉ tìm đến (aufsuchen) các bác sĩ trong khu vực cư ngụ (Wohnort) mà chưa được các bác sĩ chuyên khoa (Facharzt) can thiệp

Tin dpa, hình Uli Deck.

 

Thứ bảy ngày 16.12.2017
Nam Đức có nhiều việc làm nhất.

Trong năm tới, cơ hội tìm việc làm ở miền Nam Đức có nhiều khả quan. Bởi nhiều doanh nghiệp (Unternehmen) muốn tạo (schaffen) thêm nhiều chỗ làm mới (neuer Arbeitsplatz). Còn các tiểu bang (Bundesland) khác chưa có viễn ảnh (Perspektiv) tốt đẹp. Đây là kết quả cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage) của tổ chức dịch vụ nhân viên (Personaldientsleiter) Manpower đã thực hiện với khoảng (rund) 1000 chủ nhân (Arbeitgeber) trên toàn nước Đức (in ganz Deutschland).
Mười (zehn) phần trăm (Prozent) trong số này muốn tạo thêm chỗ làm mới (neue Stelle) trong quý đầu tiên (erstes Quartal) 2018, bảy (sieben) phần trăm dự tính (voraussichtlich) giảm (abbauen) chỗ làm. Tuy nhiên (allerdings), viễn ảnh thị trường lao động (Arbeitsmarktaussicht) nói chung (insgesamt) so với năm trước (Vorjahr) và quý trước (Vorquartal) vẫn ổn định (stabil bleiben).
Sự thăng tiến mạnh nhất (stärkster Zuwachs) chủ yếu ở Nam Đức (Süddeutschland). Theo cuộc khảo sát (Studie) khu vực này sẽ có sự gia tăng (Anstieg) công việc (Beschäftigung) khoảng mười phần trăm. Phía Tây (Westen) và Bắc (Norden) cũng tăng khoảng bốn (vier) phần trăm. Giảm (sinken) bốn phần trăm chỗ làm chỉ có ở phía Đông (Osten).

Tin dpa, hình Wolfgang Kumm.

Thứ sáu ngày 15.12.2017
Phụ nữ nhận chỉ một nửa tiền hưu trí.

Dù đó là tiền lương (gehalt) hay tiền hưu (Rente), nữ giới (Frauen) trong nước Đức vẫn bị thua thiệt nhiều hơn nam giới (Männer). Tùy số tuổi (Alter), trung bình (im Schnitt) gần gấp đôi (fast doppelt) ít hơn (weniger).
Vì lẽ nam giới có thu nhập (Einkommen) hơn gấp đôi (mehr als doppelt) nên việc đảm bảo tuổi già (Altersicherung) có khả năng cao hơn nữ giới – nếu tính chung (zusammen) tiền hưu trí theo luật định (gesetzliche Rente), hưu trí xí nghiệp (betriebsrente) và sự chăm lo tuổi già tư nhân (private Altersvorsorge).
Đây là kết quả (Ergebnis) của công trình khảo sát (Studie) đã được Viện Khoa Học Kinh tế và Xã Hội (Wirtschafts- und Sozialwissenschaftliches Institut, viết tắt WSI) công bố (veröffentlichen) tại Düsseldorf, thủ phủ (Landeshauptstadt) tiểu bang Nordrhein-Westfalen (NRW) miền Trung Đức. WSI là một tổ chức gần gũi công đoàn (gewerkschaftsnah) tổ chức (Stiftung) Hans-Böckler.
Những lý do chính (Hauptgrund) về sự chênh lệch tiền hưu trí giữa nữ và nam giới là vì nữ giới thường ít (nicht häufiger) làm việc (berufstätig) hơn nam giới. Họ chỉ làm (arbeiten) công việc ít giờ (Teilzeit) vì phải giáo dục con cái (Kindererziehung) và chăm sóc (Pflege) chúng cho nên công việc làm (Erwerbsarbeit) của họ thường xuyên bị gián đoạn (unterbrechen) và nữ giới trung bình có thu nhập (verdienen) ít hơn nam giới.

Tin dpa, hình của Silas Stein.

Thứ năm ngày 14.12.2017
Khi tiềm năng cá nhân trở nên căng thẳng trong công việc.

Tham vọng (Ehrgeiz) và sự tin tưởng lành mạnh (gesundes Vertrauen) khả năng tự thân (eigene Fähigkeit) đối với những người trẻ không thể thiếu được (unverzichtbar) để trèo lên (aufsteigen) nấc thang sự nghiệp (Karriereleiter). Quá nhiều (zu viel) hy vọng (Erwartungsdruck) tuy nhiên (allerdings) cũng có thể đưa đến (führen) suy yếu năng suất (Leistungsabfall).
Những tài năng sôi nổi (aufstrebende Talente) và thành phần lãnh đạo tương lai (angehende Führungskraft) thường (oft) đặt (setzen) quá nhiều (massiv) áp lực (Druck) cho tiềm năng của bản thân (eigener Potenzial). Cho nên tâm (Geist) và sức khỏe (Gesundheit) cũng bị ảnh hưởng. Như vậy năng suất (Leistung) trong công việc (Job) cũng có thể gặp nguy cơ (Gefahr), theo bà Petriglieri, nữ giáo sư (Professorin) trường thương mại (Business School) Insead giải thích (erklären) trên tạp chí (Zeitschrift) „Harvard Business Manager“ phát hành (Ausgabe) tháng mười hai (Dezember) 2017.

Vì vậy cho nên họ vẫn phải cần sự hỗ trợ (Abhilfe) của đồng nghiệp (Kollege) hoặc cộng sự viên (Mitaarbeiter). Vì lẽ (denn) chính thành phần lãnh đạo cũng không nên làm tất cả (alles) một mình (allein) làm (machen), mà (sondern) nên cùng chung (gemeinsam) với người khác (mit anderen). Cho nên họ cũng phải nhận (annehmen) sự giúp đỡ (Unterstützung), cho dù (selbst dann) lúc đó họ thật sự (eigentlich) cho rằng không cần thiết (nicht für nötig halten).
Ngoài ra (außerdem), những người lao động (Beruftätigte) đang trên con đường tiến thân cũng cần lưu ý (achten) việc cống hiến (einbringen) toàn bộ nhân cách (ganze Persönlichkeit) của họ trong công việc – không chỉ là phẩm chất (Qualität) được cho rằng nó quan trọng (wichtig) trong vai trò lãnh đạo (Führungsrolle). Vì lẽ sự ưỡn ẹo và sửa đổi liên tục (ständiges Verbiegen und Verstellen) đồng nghĩa (bedeuten) sự căng thẳng tâm lý (Stress). Bởi vì sự yếu kém (Schwäche) cũng có thể là sức mạnh (Stärke) khi người ta biết sử xự (umgehen) đúng (richtig).

Tin dpa, hình Oliver Berg.

Thứ tư ngày 13.12.2017
Bệnh thân do tâm lý gây ra. Thành phần lãnh đạo thường sử dụng hết khả năng của họ.

Thành phần lãnh đạo (Führungskraft) cũng bị căng thẳng (Stress) trong công việc (Job), như bao nhiêu (wie) công nhân (Arbeitnehmer) khác – thậm chí (sogar) còn nhiều hơn (oft mehr), theo kết quả một cuộc khảo sát (Untersuchung). Vì lẽ (denn) họ thường (oftmals) được mong đợi (erwarten) phải làm nhiều (leisten) hơn (mehr als) người khác và vượt khỏi (hinaus gehen) hạn chế (Grenze) của họ.
Thành phần lãnh đạo thường phải phấn đấu (kämpfen) rõ rệt (deutlich) những yêu cầu công việc cao hơn (höhere Arbeitsanforderung) công nhân bình thường (reguläre Arbeitnehmer). Áp lực (Druck) lịch làm việc (Termin) và năng suất (Leistung) của họ cao hơn (höher).
Đồng thời (zudem) họ phải thường (häufig) giải quyết (erledigen) cùng lúc (gleichzeitig) nhiều trách vụ khác nhau (verschiedene Aufgabe) và thực hiện (durchführen) rất nhanh (sehr schnell) hoặc (oder) phải vượt quá giới hạn năng suất của họ. Đây là kết quả một cuộc khảo sát (Untersuchung) của Viện Liên Bang Phòng Hộ và Y Khoa Lao Động (Bundesanstalt für Arbeitsschutz und Arbeitsmedizin, viết tắt là BAuA).

Và thành phần lãnh đạo thật ra (zwar) có nhiều năng lượng tiềm tàng (Ressource) hơn những người khác để khắc phục (bewältigen) những thử thách (Herausforderung) này. Cho nên họ có thể tự (selbst) lên kế hoạch (einplanen) cho công việc (Arbeit) hoặc yêu cầu (einfordern) sự giúp đỡ (Unterstützung) của các đồng nghiệp (Kollege).
Dù vậy (trotzdem), những công nhân trong vài trò thượng cấp (Chefrolle) thường xuyên (häufiger) mắc bệnh (leiden) đau nhức thân thể do tâm lý gây ra (psychosomatische Beschwerden). Chẳng hạn (zum Beispiel) dễ nóng nảy (Reizbarkeit), mệt mõi (Erschöpfung) hoặc rối loạn giấc ngủ (Schlafstörung). Các triệu chứng (Symptom) này đặc biệt (vor allem) xảy ra (auftreten) ở thành phần lãnh đạo phải làm việc quá sức chịu đựng của họ.

Tin dpa, hình Andrea Warnecke.

 

Thứ ba ngày 12.12.2017
Hơn một triệu có công việc có hạn nhiều hơn trước đây 20 năm.

Có hàng triệu người chỉ làm việc (beschäftigen) có hạn (befristet). Những người trẻ (Jüngere) người ngoại quốc (Ausländer) và những người không có (ohne) bằng nghề (Berufabschluss) đặc biệt (besonders) bị ảnh hưởng nặng, các học giả (Akademiker) cũng vậy. Liệu đây có phải là vấn đề (Problem) không? Về lâu dài (langfristig), số người làm việc có hạn (befristet Beschäftigte) trong nước Đức tăng (steigen) mạnh (stark). Trong (innerhalb) 20 năm qua đã tăng hơn (mehr als) một triệu người thành 2,8 triệu trong năm ngoái.
Cục Thống Kê Đức (Statistisches Bundesamt) đã trả lời (antworten) thắc mắc (Anfrage) của đảng Tả khuynh (Linke) trong quốc hội (Bundestag) và thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa) có được (vorliegen). Năm 2015 có khoảng 2,7 triệu công nhân (Arbeitnehmer) làm việc có hạn.
Số người làm việc có hạn tăng kể từ (seit) 1996 từ 6,4 lên 8,5. Có sự chênh lệch với năm 2006 là 8,4 phần trăm và kể từ đó (seither) có sai khác giữa (zwischen) 8,2 và 8,9 phần trăm.
Đặc biệt thường là những người tuổi từ 25 đến 34 làm việc có hạn, con số này chiếm 9,6 phần trăm trước đây 20 năm; năm 2006 16,6 phần trăm đến năm qua là 18,1 phần trăm. Những công nhân trẻ sau khi rời ghế nhà trường hoặc từ cao học (Hochschule) bước chân vào thị trường lao động (Arbeitsmarkt) không tính trong thống kê (Statistik).

Tin dpa, hình Hendrik Schmidt.

Chủ nhật ngày 10.12.2017
Từ ngữ của năm 2017: „Jamaika ra rìa“ trước „hôn nhân cho tất cả“.

Những khái niệm (Begriff) nào gây ấn tượng nhất tại Đức trong năm 2017? Câu hỏi này đã được các nghiên cứu gia về ngôn ngữ (Sprachforscher) nêu ra (stellen). Trên danh sách (Liste) lần này (diesmal) cũng có một từ sáng tạo lạ lùng (merkwürdige Wortschöpfung) của Tổng Thống Mỹ Donald Trump.
Nhóm từ (Wortgruppe) „Jamaika-Aus“ – „Jamaika ra rìa“  ám chỉ đến việc thương thuyết thành lập một liên minh cầm quyền sau kỳ bầu cử quốc hội Đức vào cuối tháng chín năm nay giữa ba đảng Liên Hiệp Cơ Đốc (CDU/CSU) màu đen, FDP màu vàng và Xanh (đảng Grüne) không thành công) đã được lên bảng vàng là chữ (Wort) của năm 2017. Khái niệm này không những ám chỉ việc thành lập chính phủ gặp nhiều khó khăn (schwierige Regierungsbildung), mà (sondern) về âm ngữ (sprachlich) cũng rất thú vị (interessant), theo giải thích (Erklärung) của Tổ Chức Đức Ngữ (Gesellschaft für deutsche Sprache, viết tắt là GfdS) hôm thứ sáu (Freitag) tại Wiesbaden. Đứng thứ nhì (zweiter Platz) là nhóm từ „Ehe für alle“ (hôn nhân cho tất cả) và kế đến là „#MeToo“.

Trong danh sách là những khái niệm theo sự đánh giá (urteilen) của các chuyên gia ngôn ngữ (Sprachexpert) thì các từ được chọn mang tính cách đặc thù (besonders relevant) xã hội (gesellschaftlich) và chính trị (politisch) cho năm 2017. Còn những chữ thường được dùng đến (Häufigkeit) không đáng quan tâm (weniger entscheidend).

Nhóm từ „Ehe für alle“ miêu tả (beschreiben) sự mở lối (Öffnung) hôn nhân cho những cặp đồng phái tính (gleichgeschlechtliche Paare). Ở đây, cũng có thể diễn dịch (intepretieren) sai lầm (falsch) gây ấn tượng rằng nhóm từ „tất cả“ (alle) cũng có thể nói đến ví dụ (beispielsweise) trẻ em (Kinder), ông Peter Schobinski, chủ tịch (Vorsitzender) tồ chức GfdS nói (sagen). Nay, ý nghĩa (Bedeutung) của khái niệm „Ehe“ (hôn nhân) đã được mở rộng (erweitern) theo quy tắc mới (neue Regel).

Còn khẩu hiệu (Schlagwort) trên mạng (Internet) „#MeToo“ nói đến việc tố cáo (anprangern) của những phụ nữ trên thế giới (weltweit) về những hành vi tấn công tình dục (sexuelle Übergriffe). Tác nhân (Auslöser) của những chiến dịch (Kampagne) trong mùa Thu (Herbst) 2017 là sự cáo buộc (Vorwurf) chống nhà sản xuất (Produzent) phim ảnh tại Hollywood, ông Harvey Weinstein. Nạn nhân (Opfer) muốn mọi người quan tâm đến (aufmerksam machen) mức độ (Ausmaß) của vấn đề (Problem), theo tồ chức GfdS.

Nhóm từ „Từ Ngữ Của Năm“ (Wort des Jahres) lần đầu tiên (ertsmal) được nói đến trong năm 1971 và kể từ (seit) 1977 đến nay thường xuyên (regelmäßig) được thực hiện. Các nghiên cứu gia về ngôn ngữ nói rằng, những từ vựng trong danh sách „không liên quan đến (verbinden) sự đánh giá (keinerlei Wertung) hoặc (oder) là một sự khuyến khích (Empfehlung)
Tin và hình cp/dpa.

Thứ bảy ngày 09.12.2017
Các bộ trưởng nội vụ Đức gia hạn ngưng trục xuất về Syrien đến cuối năm 2018.

Việc ngưng trục xuất (Abschiebestop) về Syrien được gia hạn (verlängern) đến cuối năm 2018. Điều này đã được các Bộ Trưởng Nội Vụ (Innenminister) các tiều bang (Bundesländer) thỏa thuận (sich einigen) trong hội nghị mùa thu (Herbstkonferenz). Đồng thời (zugleich) họ yêu cầu (auffordern) chính phủ Đức (Bundesregierung) hãy thực hiện (vornehmen) việc tái đánh giá (Neubewertung) tình trạng an ninh (Sicherheitslage) tại Syrien.

Ngay khi (sobald) báo cáo (Bericht) này có (vorliegen) thì các bộ trưởng nội vụ sẽ tái (erneut) giải quyết (beschäftigen) câu hỏi (Frage), liệu có phải trục xuất (abschieben) những người gọi là (sogenannt) nguy hiểm (Gefährder) và phạm tội nặng (schwere Straftäter) hay không.
Việc đánh giá kéo dài (dauern) ít ra vài tuần (Woche) hay nhiều tháng (Monat), theo ông Thomas de Maiziere (CDU), bộ trưởng nội vụ Đức (Bundesinnenminister) nói (sagen)
Tin và hình cp/dpa.

Thứ sáu ngày 08.12.2017
Những gánh nặng tâm lý cũng có giá trị như một tai nạn lao động.

Ngay những gánh nặng tâm lý (psychische Belastung) cũng có thể đẫn đến (führen) các tai nạn lao động (Arbeitsunfall) và như thế (somit) có giá trị (gelten) như (als) một tai nạn lao động. Tòa Án Xã Hội Tiểu Bang (Landessozialgericht) Hessen đã quyết định (entscheiden) và hỗ trợ (verhelfen) cho một nữ công nhân công ty đường sắt (Bahnmitarbeiterin) lấy lại pháp lý (Recht) họ.
Những tai nạn lao động không nhất thiết (nicht immer) phải có tính chất vật lý (physische Natur). Chính ngay những gánh nặng tâm lý xảy ra (auftreten) liên quan đến (im Zusammenhang) đến công việc (Arbeit) cũng có giá trị như một tai nạn lao động.
Tuy nhiên (allerdings) tùy từng trường hợp (Einzelfall), tổ làm việc về luật xã hội (Arbeitsgemeinschaft Sozialrecht) của Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Antwaltsverein, viết tắt là DAV) giải thích (erklären). Phải có mối tương quan có thể nhận biết được rõ ràng (klar erkennbarer Zusammenhang) nó có liên quan đến công việc hành nghề (berufliche Tätigkeit) vì thế cho nên phải được sự bảo hiểm tai nạn theo luật định (gesetzliche Unfallversicherung) đảm bảo, theo quyết định của tòa án xã hội tiểu bang Hessen cho biết (zeigen). Hồ sơ thụ lý Az.: L 3 U 70/14.

Trường hợp (Fall): Một nữ công nhân (Mitarbeiterin) làm việc tại Điểm Dịch Vụ (Service-Points) tại nhà ga bên ngoài (Fernbahnhof) ở phi trường (Flughafen) Frankfurt đã nhận (entgegennehmen) một túi đeo vai bị để quên (liegengebliebener Rucksack) từ ban giám sát lối lên tàu (Bahnsteigaufsicht). Cô đã lập biên bản (protokollieren) đồ vật bên trong (Inhalt) túi đeo vai có sự hiện diện (im Beisein) của một bạn đồng nghiệp (Kollege). Sau đó (später) nhân viên (Beamte) cảnh sát Đức (Bundespolizei) xác định (feststellen) rằng tiền (Geld), nữ trang (Schmuck) và một máy vi tính cầm tay (Festplatte) bị thiếu (fehlen) trong vật tìm được (Fundsache). Họ đưa người phụ nữ (Frau) này đến bót cảnh sát (Polizeirevier) và ở đó cô phải cởi quần áo (nackt) để khám xét toàn thân (Leibesvisitation). Không (ohne) có kết quả (Ergebnis).
Bởi vì (aufgrund) biện pháp (Maßnahme) này nên người phụ nữ này mắc bệnh (erkranken) tâm lý (psychisch). Nhưng công ty bảo hiểm tai nạn (Unfallversicherung) từ chối (ablehnen) việc công nhận (Anerkennung) đây là một tai nạn lao động. Vì lẽ việc kiểm soát của cảnh sát (polizeiliche Kontrolle) liên quan đến một hành vi cá nhân (private Verrichtung) không liên hệ gì đến sự bảo vệ bảo hiểm tai nạn theo luật định, đó là sự biện giải (Begründung) của họ.

Phán quyết (Urteil): Tòa án xã hội tiểu bang Hessen lại thấy (sehen) khác (anders) và tuyên phán (verurteilen) buộc công ty bảo hiểm tai nạn lao động công nhận đây là một tai nạn lao động. Tác nhân (Auslöser) và nguyên nhân (Ursache) của các biện pháp cảnh sát thật sự đã có liên quan đến công việc nghề nghiệp của nữ công nhân này. Việc khám toàn thân vì thế không có tính cách cá nhân. Phụ nữ này đã thi hành công việc của họ đúng quy tắc (ordnungsgemäß). Các biện pháp không hợp lý (ungerechtfertigt) của cảnh sát đã gây trực tiếp (unmittelbar) cho người phụ nữ này có cảm giác (Gefühl) của sự thương xót (Ausgeliefertsein) , vô vọng (Hilflosigkeit) và bất lực (Ohnmacht), vì thế cho nên người này đã bị bệnh (erkranken).

Tin dpa, hình Marija Murat.

Thứ năm ngày 07.12.2017
Ngày càng ít sinh viên nhận tài trợ học vấn.

Tài trợ học vấn (Bafög) yếu kém (schwächeln) và phòng ở (Wohnraum) cho sinh viên (Student) vừa đủ (knapp):Những điều kiện (Bedingung) cho các học giả tương lai (angehende Akademiker) thường (oft) hoàn toàn khác hơn dự kiến.
Ngày càng ít (immer weniger) sinh viên nhận (bekommen) Bafög và vì thế (deshalb) phải đi làm (jobben) bên cạnh (neben) việc học (Studium) theo (laut) Tổ Chức Dịch Vụ Sinh Viên Đức (Deutsches Studentenwerk). Cho nên, tổ chức (Organisation) này đã gióng tiếng báo động (Alarm schlagen) hôm thứ tư (Mittwoch) tại Berlin và lên tiếng yêu cầu (auffordern) sự cải cách (Reform) việc tài trợ giáo dục (Bildungsförderung).
„Tài trợ học vấn Bafög đã mất (verlieren) ý nghĩa (Bedeutung) của nó đối với thế hệ (ganze Generation) sinh viên“, ông Dieter Timmermann, chủ tịch (Präsident) tổ chức này nói (sagen). Thật ra (zwar), số lượng sinh viên (Studentenzahl) đã đạt mức kỷ lục (Rekord), nhưng chỉ còn 18 phần trăm được tài trợ bằng Bafög. Đây là „mức thấp có tính lịch sử (historischer Tiefstand)“.
Theo Cục Thống kê Đức (Statistisches Bundesamt), số người nhận (Empfänger) Bafög trong năm qua tiếp tục (weiter) giảm (zurück gehen) 5,5 phần trăm còn 823.000 người. Trong số này có 239.000 học sinh (Schüler) và 584.000 sinh viên. Như vậy, tầm một phần năm (Fünftel) của khoảng 2,8 triệu sinh viên trong nước Đức nhận (beziehen) Bafög.
Trong nước Đức có 58 tổ chức dịch vụ sinh viên

Tin dpa, hình Rolf Vennenbernd.

Thứ hai ngày 04.12.2017
Chính phủ muốn tặng tiền thưởng cho việc tình nguện hồi hương của người xin tỵ nạn bị bác đơn

Chính phủ Đức (Bundesregierung) muốn gây hấp dẫn hơn (attraktiver) cho những người tỵ nạn bị bác đơn (abgelehnte Asylbewerber) tự nguyện hồi hương (freiwillige Rückkehr). Đến ngày 28 tháng hai (Februar) theo Bộ Nội Vụ Đức (Bundesinnenministerium) họ có thể làm đơn (beantragen) “tài trợ tái hội nhập” (Reintegrationsunterstützung) thêm (zusätzlich) cho đến (von bis zu) 3.000 Euro.
Các gia đình (Familie) có thể nhận (bekommen) tài trợ vật chất (Sachleistung) ví dụ (zum Beispiel) tiền mướn nhà (Miete), công việc xây dựng và tái thiết (Bau- und Renovierungsarbeit) hoặc trần thiết căn bản (Grundausstattung) cho bếp  (Küche) hoặc phòng tắm (Bad) trị giá đến 3.000 Euro; mỗi cá nhân (Einzelperson) đến 1.000 Euro. Như vậy, trong tháng hai sẽ mở rộng (erweitern) chương trình hồi hương đã khởi động (gestartetes Rückkehrprogramm) “giúp đở thêm cho sự bắt đầu” (Starthilfe plus) cho ba (drei) tháng liên quan đến phụ phí cư ngụ (Wohnkostenzuschuss) cái gọi là “quê hương bạn, tương lai bạn, bây giờ” (Dein Land, Deine Zukunft, Jetzt). Tờ “Hình Ảnh Ngày Chủ Nhật” (Bild am Sonntag) đã tường thuật (berichten) đầu tiên (zuerst) về sự mở rộng chương trình (Programmerweiterung) này.

Cho đến nay (bislang), người tỵ nạn /Flüchtlinge) nhận (erhalten) trước khi (vor) quyết định (entscheiden) kết thúc (Abschluss) thủ tục tỵ nạn (Asylverfahren) cho việc hồi hương và rút đơn (zurücknehmen) đơn xin tỵ nạn (Asylantrag) là 1.200 Euro, trẻ em 600 Euro. Nghĩa là, một gia đình với một trẻ (Kind) có thể nhận 3.000 Euro, và khi tham gia (Inanspruchnahme) chương trình mới thì gấp đôi (Doppelte).
Ông Thomas de Maizière (CDU), Bộ Trưởng Nội Vụ Đức (Bundesinnenminister) kêu gọi (appellieren) trên tờ “Bild am Sonntag” rằng, những người có bổn phận rời khỏi (Ausreispflichtigte) nước Đức hãy sử dụng (Gebrauch machen) việc cung ứng này (Angebot). Ông nói; “Khi bạn đến cuối (Ende) tháng hai quyết định (sich entscheiden) tự nguyện hồi hương, thì ngoài (neben) sự giúp đở cho sự bắt đầu lần đầu tiên (ertsmal) Bạn còn nhận được sự tài trợ chi phí cư ngụ cho 12 tháng đầu tiên trong quê hương (Herkunftsland) của Bạn.”
Sự hỗ trợ việc hồi hương cho đến nay theo tờ “Bild am Sonntag” giữa (zwischen) tháng hai và mười (Oktober) 2017 chỉ có 8.639 người tham gia. Theo (zufolge) tờ báo thì hiện có 115.000 người đã bị bác đơn xin tỵ nạn sống (leben) trong nước Đức. 80.000 trong số này hiện vẫn được tạm dung (dulden); 35.000 quyết định trục xuất (Ausreiseentscheidung) theo bộ nội vụ đã có hiệu lực pháp lý (rechtsgültig) từ tháng giêng (Januar) đến tháng chín (September). Trong cùng khoản thời gian này (gleicher Zeitraum) đã có 19.520 người bị trục xuất (abschieben).

Tin dpa, hình Uwe Zucchi.

Thứ bảy ngày 02.12.2017
Nộp giấy khai thuế đến cuối năm.

Nhiều người đóng thuế (Steuerzahler) phải nộp (abgeben) giấy khai thuế (Steuererklärung) đến cuối năm (Ende des Jahres). Để thời hạn (Frist) không bị lãng quên (vergessen), họ cần xem lại (prüfen) trách nhiệm nộp (Abgabepflicht).
Không phải người đóng thuế nào cũng phải nộp giấy khai thuế lợi tức (Einkommenssteuererklärung). Những nhân viên (Angestellte) không có (ohne) thu nhập khác (sonstige Einkunft) hoặc vợ chồng cùng lao động (Arbeitnehmer-Paar) có thuế bậc IV/IV trên nguyên tắc (in der Regel) được miễn (befreit) khai báo. Nhưng họ cũng có thể tự nguyện (freiwillig) nộp (einreichen) Ty Tài Chánh (Finanzamt) giấy khai thuế, Liên Hội Người Đóng Thuế (Bund der Steuerzahler) tại Berlin giải thích (erklären). Điều này vẫn có lợi, khi họ dự tính (rechnen) có thể được hoàn trả ít nhiều (mehr oder weniger) khoản tiền thuế đã đóng (Steuererstattung).
Luật pháp (Gesetz) cho phép (einräumen) người đóng thuế trong trường hợp (Fall) này phải nộp giấy khai báo thuế trong vòng bốn (vier) năm. Sau đó việc tự nguyện nộp giấy khai thuế lợi tức cho Ty Tài Chánh không còn được chấp nhận (akzeptieren). Việc khai thuế cho năm 2013 vì thế trên nguyên tắc (grundsätzlich) đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
phải nộp cho ty Tài Chánh. Điều quan trọng (Wichtiges) cần để ý (beachten) là: Ngày 31.12.2017 rơi (fallen) vào ngày chủ nhật (Sonntag), cho nên thời hạn (Termin) được chuyển sang (sich verschieben) ngày thứ ba 02.01.2018 cho việc nộp giấy khai thuế của năm 2013.
Giấy khai thuế phải cho chính đương sự ký tên, bằng không sẽ không có hiệu lực và không được Ty tài Chánh chấp nhận.

Tin dpa, hình Silvia Marks

 

Thứ sáu ngày 01.12.2017
Số người thất nghiệp xuống mức kỷ lục, tháng mười một tuyệt vời kể từ 1991

Cho dù mùa đông (Winter) đag đứng trước cửa (Tür) nhưng số người thất nghiệp (Arbeitslose) trong tháng mười một (November) hoàn toàn (kaum) không bị ảnh hưởng. Nhờ (dank) hợp đồng đầy ắp (volle Aufträge) của nhiều doanh nghiệp (Unternehmen), nên con số người thất nghiệp (Erwerbslosenzahl) giảm (sinken) tiếp tục (weiter). Và tình trạng thất nghiệp của người tỵ nạn (Flüchtlings-Arbeitslosigkeit) cũng có dấu hiệu sáng sủa đầu tiên (erster Lichtblick).
Cho nên sự thất nghiệp tại Đức vẫn tiếp tục ở mức thấy kỷ lục (Rekordtief). Con số 2.368 triệu người thất nghiệp lần cuối (zuletzt) là mức thấp nhất trong tháng mười một (niedrigster Novemberstand) kể từ năm 1991, theo Cục Lao Động (Bundesagentur für Arbeit, viết tắt là BA) tại Nürnberg thông báo (mitteilen).
Như vậy có 20.000 người tìm việc (Jobsucher) ít hơn tháng mười (Oktober), thậm chí (sogar) 164.000 người ít hơn năm ngoái (Vorjahr). Chỉ số thất nghiệp (Arbeitslosenquote) giảm khoảng 0,1 điểm còn 5,3 phần trăm.„

Tin dpa, hình Julian Stratenschulte.

2713 Tổng số lượt xem 8 lượt xem ngày hôm nay