» » Tin Đức Quốc tháng 11.2017

Tin Đức Quốc tháng 11.2017

Thứ sáu ngày 24.11.2017
Tiết kiệm thuế bằng tiền ủng hộ – đến 200 Euro chỉ cần một chứng minh đơn giản

Thương mãi (Geschäft) với lòng thương hại (Mitleid) và từ thiện (Hilfsbereitschaft) đang bùng nổ (boomen). Người Đức ủng hộ (spenden) khoảng (etwa) bảy (sieben) tỷ (Milliarden) Euro mỗi năm từ tiền túi (Geldbeutel) của họ. Vì lẽ (denn) tiền ủng hộ (Spende) có thể khai khấu trừ (sich absetzen) thuế (steuerlich), tùy vào (abhängen) mức độ số tiền ủng hộ (Spendenhöhe).
Cứ mỗi năm (alle Jahre wieder), chủ yếu (vor allem) trước thời điểm Giáng Sinh (Vorweihnachtszeit) những lời kêu gọi ủng hộ (Spendenaufrufe) rơi lã chã (flattern) vào nhà (ins Haus). Điều tốt lành (Gute) là: Ai cho (geben), cũng sẽ nhận lại (zurück bekommen) ít nhiều (etwas). Bởi sự đóng góp (Engagement) của người đóng thuế (Steuerzahler) được hỗ trợ (födern) thuế má.
Ủng hộ tài chánh cho nhà thờ, giáo hội (kirchlich), từ thiện (mildtätig) và bất vụ lợi (gemeinnützig) có thể khai khấu trừ đến 20 phần trăm tổng thu nhập (Gesamteinkünfte) trong tờ khai thuế thu nhập (Einkommensteuererklärung) dạng chi tiêu đặc biệt (Sonderausgaben). Nếu số tiền đã ủng hộ vượt quá (überschreiten) khoản cao nhất (Höchstbetrag) thì khoản dư ra (übersteigender Betrag) có thể khai khấu trừ thuế cho những năm tới (nächste Jahre).

Điều kiện (Voraussetzung) việc khấu trừ thuế (Steurabzug) trên nguyên tắc (in der Regel) là một chứng nhận việc chuyển tiền hợp lệ (ordnungsgemäße Zuwendungsbescheinigung). „Sự xác nhận (Bestätigung) từ người nhận (Empfänger) số tiền ủng hộ“, ông Uwe Rauhöft, Tổng Giám Đốc (Geschäftsführer) Liên Hội các Hiệp Hội Giúp Khai Thuế Lương (Bundesverband der Lohnsteuerhilfevereine, viết tắt là BVL) giải thích (erklären). „Người này cũng có thể chuyển (übermitteln) giấy chứng nhận (Bescheinigung) bằng điện tử (elektronisch)trực tiếp (direkt) đến Ty Tài Chánh (Finanzamt).“
Tuy nhiên (allerdings), tiền ủng hộ đến 200 Euro chỉ cần một chứng từ đơn giản (vereinfachter Zuwendungsnachweis). Ví dụ chỉ cần giấy chuyển tiền (Einzahlungsbeleg) hoặc giấy báo chương mục (Kontoauszug) ghi rõ khoản ủng hộ. Ai muốn giảm thiểu (verringern) sự vất vả (Aufwand) về các chứng từ (Nachweis) liên quan đến tiền ủng hộ đối với Ty Tài Chánh cũng có thể phân chia (aufteilen) những khoảng ủng hộ nhiều (größerer Betrag) và tiền ủng hộ đến mức (Grenze) 200 Euro đến các tổ chức khác nhau (verschiedene Organisation).
Điều quan trọng (Wichtiges) cho việc khai thuế (Steuererklärung) năm 2017: Tất cả chứng nhận phải nộp (einreichen) trong khoảng thời gian ủng hộ chỉ (nur) khi có sự yêu cầu (Verlangen) của Ty Tài Chánh. Tuy nhiên, giấy chứng nhận ủng hộ tài chánh phải lưu giữ (aufbewahren) một năm (ein Jahr) sau khi nhận (nach Erhalt) giấy báo quyết định thuế (Steuerbescheid). Và sau đó, Ty Tài Chánh cũng có thể đòi hỏi, phải nộp trở lại những hóa đơn (Belege) này.

Tin dpa, hình Tobias Kleinschmidt.

Thứ năm ngày 23.11.2017
Đến năm 2020 sẽ có 40.000 người tỵ nạn học đại học.

Cơ hội tiến thân (Aufstiegschance) cho những người không có bằng đại học (Nichtakademiker) và học vấn thích hợp chính xác (passgenaue Bildung) cho người tỵ nạn (Flüchtlinge), theo quan điểm của các chuyên gia (Expertenmeinung) các cao học Đức (deutsche Hochschule) vẫn còn có dư điều kiện này.
Đến năm 2020, theo một cuộc khảo sát (Studie) các cao học Đức, có ít nhất (mindestens) 40.000 người tỵ nạn sẽ ghi danh (einschreiben). Cũng có thể nhiều gấp đôi, khi các chướng ngại (Hürde) được xóa bỏ (beseitigen).
Những chướng ngại (Barriere) chủ yếu (vor allem) là thiếu kiến thức ngôn ngữ (fehlende Sprachkenntnisse) cũng như (sowie) những vần đề (Problem) tài chánh (finanziell) hoặc (oder) sức khỏe (gesundheitlich), trích từ (aus) báo cáo (Reprot) của hiệp hội hỗ trợ và tư vấn doanh nghiệp (Stifterverband und Unternehmensberatung) McKinsey. „Việc động viên (Motivation) nhiều người tỵ nạn trong những tháng đầu tiên khi đặt chân (Ankunft) đến Đức rất quan trọng (wichtig)“ theo đối tác (Partner) của McKinsey Solveigh Hieronimus.

Tiềm năng (Potenzial) này cần phải được tận dụng (nutzen) tốt hơn (besser). Thời gian (Daure) từ lúc nhập nội (Einreise) đến lúc bắt đầu học cần nên giảm thiểu (verkürzen) bằng sự mở rộng (Ausbau) các khóa học ngôn ngữ và chuyên ngành (Sprach- und Fachkurse) ở các đại học. Kỹ năng (Kompetenz) của người tỵ nạn cần phải được quan tâm (erfassen) tốt hơn. Họ cũng cần được tư vấn (beraten) sớm (frühzeitig), theo các nhà khảo sát (Studienautor). Như vậy, người tỵ nạn có thể tìm (finden) được một chỗ (Platz) trong hệ thống giáo dục (Bildungssystem) dễ dàng hơn (leichter).
Ai xuất thân từ gia đình (Familie) có bằng cấp thấp (niedriger Bildungsabschluss) vẫn gặp nhiều cơ hội không thuận tiện (schlechtere Chance): Chỉ có tám (acht) trong số trẻ em có cha mẹ không có trình độ đại học (Nichtakademiker-Kinder) so với (gegenüber) 45 trẻ từ các gia đình có bằng đại học.
Bảng báo cáo giáo dục đại học hàng năm (jährliche Hochschule-Bildungs-Report) quan sát (betrachten) những lãnh vực (Bereich) như giáo dục bình đẳng (chancengerechte Bildung), giáo dục giáo viên (Lehrer-Bildung) hoặc giáo dục phạm vi khoa học thiên nhiên (Naturwissenschaft), toán học (Mathematik) và kỹ thuật (Technik). Các nhà khảo sát đã cùng những chuyên gia (Expert) sắp đặt (formulieren) các mục tiêu (Ziel). Đề có thề thẩm định (messen) được mục tiêu nào đó có đạt được (erreichen) như thế nào, nên họ đã đặt ra (aufstellen) 75 chỉ số (Indikator). Việc thẩm định dựa vào (anhand) các dữ liệu (Daten) của Cục Thống Kê Đức (Statistisches Bundesamt), Trung Tâm Nghiên Cứu Đại Học và Khoa Học Đức (Deutsches Zentrum für Hochschule- und Wissenschaftsforschung) hoặc Hội Nghị Các Giám Đốc Đại Học (Hochschuleretorenkonferenz).

Tin dpa, hình Daniel Bockwoldt.

Thứ tư ngày 22.11.2017
Trẻ tỵ nạn được cư trú trong các trại tỵ nạn ở mức cao nhất.

Ai đến Đức không có (ohne) cha mẹ (Eltern)) đi kèm được quyền hưởng (Anspruch) sự bảo vệ của nhà nước (staatlicher Schutz). Người tỵ nạn một mình (alleinreisende Flüchtlinge) đã đầy ắp các trại. Nhưng hiện giờ (inzwischen) đã giảm (sinken) trở lại (wieder).
Người trẻ tỵ nạn (junge Flüchtlinge) đến Đức không có cha mẹ đã đạt mức cao nhất (Höchststand) ở các trại tỵ nạn (Heim-Unterbringung). Năm 2016 các Ty Thanh Thiếu Niên (Jugendamt) đã đưa 53.300 trẻ em (Kinder) và thanh thiếu niên (Jugendliche) đến các trại (Heim) hoặc đưa đến các nơi khác chăm sóc (betreuen).
Như vậy 20 phần trăm nhiều hơn số trẻ mới đến trong năm 2015 và 50 phần trăm nhiều hơn (mehr als) 2014, theo Cục Thống Kê Đức (Statistisches Bundesamt) tường thuật (berichten) hôm thứ hai (Montag) tại Wiesbaden. Phần lớn đến từ (stammen) A-Phú-Hãn (Afghanistan), Si-ri (Syrien) và I-rắc (Irak). Kể từ (seit) tháng năm (Mai) 2016, số lượng giảm liên tục (kontinuierlich rückläufig).
Theo một báo cáo (Bericht) đã được chính phủ Đức (Bundesregierung) công bố (veröffentlichen) trong tháng ba (März) 2017 thì mức cao nhất đạt (erreichen) vào cuối (Ende) tháng ba (März), có 60.638 trẻ dưới tuổi thành niên không người đi kèm (unbegleitete Minderjährige) được các cơ quan giúp đở trẻ em và thanh thiếu niên chăm sóc.

Tin dpa, hình Bernd Settnick.

 

Thứ ba ngày 21.11.2017
Những người có gốc di dân vẫn luôn có nhiều bất lợi.

Người có gốc di dân (Migrationshintergrund) trong nước Đức trước sau (nach wie vor) vẫn gặp nguy cơ nghèo đó (armutsgefähdert) mạnh hơn (stärker). Theo Cục Thống Kê Liên Bang (Statistisches Bundesamt), lý do (Grund) bởi kém học vấn (schlechtere Bildung) cho nên (somit) ít có cơ hội (wenige Chance) trên thị trường lao động (Arbeitsmarkt).
Mặc dù (trotz) đã có tiến bộ (Frotschritt), nhưng những người có gốc di dân vẫn tiếp tục (weiterhin) gặp khó khăn (benachteiligen) trên thị trường lao động.
Cũng theo Cục Thống Kê Liên Bang cho biết (mitteilen), thì trình độ học vấn chủ yếu (vor allem) vẫn đóng vai trò quan trọng trên thị trường lao động.
Thành phần (Anteil) người Đức trẻ không có gốc di dân và cũng không có (ohne) bằng tốt nghiệp (Schulabschluss) trong những năm từ 2005 đến 2016 vẫn không thay đổi (konstant) khoảng (etwa) bốn (vier) phần trăm. Ở những người (Person) có gốc di dân là 10,6 phần trăm xuống (zurück gehen) còn 8,3 phần trăm, tính từ năm 2005 đến 2011; đến năm 2016 tăng trở lại (wieder steigen) thành 12,1 phần trăm – bởi vì sự nhập cư gia tăng (vermehrte Zuwanderung) của những người có trình độ học vấn thấp (geringer Bildungsstand).
Nhìn về (Blick) cơ hội làm việc (Jobschance), thật ra (zwar) người có gốc di dân cũng có phần (profitieren) bởi sự phát triển kinh tế tốt đẹp (gute konjunkturelle Entwicklung) tại Đức. Số người thất nghiệp (Arbeitslose) ở tuổi (im Alter) từ 15 đến 64 trong năm 2005 là 17,9 phần trăm đã xuống rõ rệt (deutlich) còn 7,1 phần trăm trong năm qua (Vorjahr). Quần chúng (Bevölkerung) không có gốc di dân giảm (verringern) từ 9,8 xuống còn 3,4 phần trăm.
Những người có gốc di dân đi làm nhưng vẫn bị sự nghèo đói đe dọa với 13,6 phần trăm, gần gấp đôi (gut doppelt) số người Đức không có gốc di dân với 6,2 phần trăm

Tin dpa, hình Jan Woltas

 

Chủ nhật ngày 19.11.2017
Quá nhiều muối trong các sản phẩm chay giả thịt.

Các sản phẩm chay giả thịt thế bằng thảo mộc (pflanzliche Ersatzprodukte) đang là xu hướng dinh dưỡng (Ernährundstrend) phổ biến tại Đức. Người tiêu thụ (Konsumente) hứa hẹn (sich versprechen) cho đó là một sự bổ sung lành mạnh (gesunde Alternative) thay thế thức ăn có thịt (fleischhaltige Kost). Nhưng (doch) theo một cuộc khảo sát  mới đây (aktuelle Untersuchung) thì những mặt hàng như vậy (solche Artikeln) thường (oftmals) thì trong đó có (sich finden) nhiều phụ liệu (viele Zusatzstoffe) khác và lượng muối quá cao (zu hoher Salzgehalt).
Ký hiệu (Kennzeichnung) thường (oft) làm bối rối (verwirren) khách hàng (Kunde) và lành mạnh (gesund) thì chưa hẳn (nicht unbedingt). Nhiều sản phẩm chay (vegetarisch) hay thuần chay (vegan, thậm chí không dùng những phó sản từ động vật như sửa, trứng, phô-mát v.v…) theo các nhà phòng hộ người tiêu thụ (Verbraucherschutz) còn nhiều khiếm khuyết (Mängel).
Các trung tâm người tiêu thụ (Verbraucherzentren) đã kiểm tra (prüfen) khoảng 100 sản phẩm chay giả thịt và xúc-xích (Fleish- und Wurstersatzprodukt) cũng như khoảng 30 loại sửa uống bổ sung (Milchalternative).

Nhiều người tiêu thụ mua (kaufen) loại chả ngũ cốc nướng (Getreidebratlinge) hoặc cà-rem đậu nành (Sojaeis) với niềm hy vọng (Hoffnung) rằng nó lành mạnh hơn (gesünder) các sản phảm thông thường (herkömmliche Produkte). Nhưng (aber) trị số dinh dưỡng (Nährwert) cho thấy có sai biệt lớn (große Unterschiede), trung tâm người tiêu thụ tại Hamburg giải thích (erklären). Thật tế, các sản phảm chay giả thịt trung bình (durchschnittlich) ít ca-lô-ri hơn (kalorienärmer) và chứa (enthalten) ít chất béo (weniger Fette). Tuy nhiên (jedoch), 80 phần trăm thực phẩm (Lebensmittel) chứa quá nhiều muối (zu viel Salz). Ngoài ra (außerdem), một vài sản phảm giả thịt chứa đến (bis zu) tám (acht) phụ liệu, nhiều hơn (mehr als) sản phẩm gốc (Originalprodukt).
Một kết quả (Ergebnis) khác: Thiếu (fehlen) một ký hiệu thống nhất (einheitliche Kennzeichnung). Chỉ khoảng một nửa (Hälfte) sản phẩm được nêu (benennen) rõ ràng (klar) „chay“ (vegetarisch) hoặc „thuần chay“ (vegan). Thay vào đó (stattdessen) một số khái niệm chưa được định nghĩa (nicht definierte Begriffe) như (wie) „thảo mộc“ (pflanzlich) và „veggie“ (chay) hoặc „100% thảo mộc“
Cũng như việc sử dụng (verwenden) đa dạng (Vielfalt) các con dấu (Siegel) làm cho các trung tâm người tiêu thụ cảm thấy bối rối (verwirrend finden): Khoảng 130 sản phẩm được thử nghiệm (testen) có 31 lọai đóng dấu „chay“ và 47 „thuần chay“ của „Internative ProVeg“, trước đây là Tổng Hội Người Ăn Chay Đức (Vegetarierbund Deutchland). Con dấu „Hoa (Blume) Vegan“ của Hội Thuần Chay (Vegan Society) tìm được trên 20 sản phẩm, ngoài ra còn hơn 15 biểu hiệu (Sympbole) khác

Tin dpa, hình Karl-Josef Hildenbrand.

Thứ bảy ngày 18.11.2017
Tòa án bác đơn kiện đòi bồi thường vì sử dụng máy thổi lá.

Tòa án tiểu bang (Landgericht) Nürnberg-Fürth đã bác (abweisen) đơn kiện đòi bồi thường (Schadenersatzklage) của thành phố (Stadt) Fürth đã vì sử dụng máy thổi lá (Laubbläsereinsatz). Nguyên đơn (Kläger) đã không thể chứng minh (nachweisen) đủ (nicht ausreichend) rằng chỉ vì (allein) máy (Gerät) làm tung lá (aufgewirbelte Laub) dẫn đến (führen) việc vợ ông ấy (Ehefrau) gây tai nạn xe cộ (Autounfall), theo thông báo của tòa án (Gerichtsmitteilung) hôm thứ hai (Montag). Cho nên, thành phố không phải thanh toán (aufkommen) sự thiệt hại vật chất (Sachschaden) do tai nạn (Unfall) gây ra là 4.364 Euro.
Những nhân viên dọn dẹp (Reinigungskraft) cũng không phải là hoàn toàn vô tội (nicht ganz schuldlos). Hầu giảm tối thiểu (möglichst gering halten) nguy hiểm (Gefahr) cho người thứ ba (Dritte), thì phải dựng (aufstellen) bảng hiệu (Schilder) hay bảng cảnh báo (Warntafel) trước khi (bevor) họ bắt đầu (beginnen) công việc làm sạch lối đi bộ (Gehweg-Reinigung). Nhưng điều này đã không xảy ra (geschehen), cho nên thành phố vi phạm (verletzen) bổn phận an ninh lưu thông (Verkehrsicherungspflicht), theo nội dung các vị thẩm phán (Richter) viết cho cơ quan thành phố (städtische Behörde). Phán quyết (Urteil) có hiệu lực pháp lý (rechtskräftig), xử (verurteilen) ngày 10 tháng năm (Mai) 2016, hồ sơ thụ lý số Az.: O 6465/15, thông báo của tòa án cao thẩm tiểu bang (Oberlandgericht, viết tắt là OLG) ngày 21.07.2016, hồ sơ thụ lý Az.: 4 U 1149/16.
Trường hợp cụ thể (konkreter Fall) là một nhân viên thành phố (städtischer Arbeiter) đã làm sạch (reinigen) lá vàng (Herbstlaub) lối đi bộ bằng cách thổi (Blasen) lá phía trước và phía sau là một xe quét dọn đang chạy (fahrende Khrmachine). Một phụ nữ lái xe ngang qua (vorbeikommende Autofahrein) vì một “đám mây lá vàng” (Laubwolke) bổng dưng (plätzlich) rơi trên kính xe (Windschutzscheibe) làm bà hốt hoảng (erschrecken) và lạc tay lái (Lenkrad verissen) rồi đụng (prallen) vào một xe đang đậu (geparkter Wagen) bên lề đường, người chồng (Ehemann) là nguyên đơn đã tường thuật (berichten).

Tin dpa, hình tư liệu của Maurizio Gambarini

Thứ sáu ngày 17.11.2017
Vẫn còn nhiều trẻ em bị bệnh đường – Liệu có thể ngăn chận được không?

Bệnh đường (Diabetes) cũng có thể xuất hiện (auftreten) ở trẻ em (Kinder), khi cơ thể (Körper) chúng không thể sản xuất (produzieren) Insulin nữa. Cũng chỉ đơn giản (einfach) vì ăn ngọt (Süßes naschen)? Không thể (es geht nicht). Vì lẽ (denn) việc ăn uống (Essen) cũng có những quy tắc khắt khe (strikte Regeln). Các nhà nghiên cứu (Forscher) nay (nun) thử nghiệm (erproben) một phương pháp (Methode) và hy vọng (hoffentlich) có thể ngăn chận (verhindern) được căn bệnh (Krankheit) này.
Bệnh đường phổ biến (Volkskrankheit) được chẩn đoán (diagnotizieren) luôn (immer) xuất hiện ở người trẻ (Junge) thường hơn (häufiger). Theo các chuyên gia (Expert), chủ yếu (vor allem) là căn bệnh tự miễn (Autoimmunkrankheit) Typ-1-Diabetes bởi cơ thể chỉ còn (noch wenig) hoặc (oder) thậm chí (sogar) không sản xuất Insulin nữa.
Chỉ số những người mới bệnh (Neuerkrankte) gia tăng (ansteigen) rõ rệt (deutlich) kể từ (seit) vài năm nay (einige Jahren), mỗi năm (jährlich) từ ba (drei) đến năm (fünf) phần trăm, theo thông báo (Mitteilung) của Viện Nghiên Cứu Bệnh Đường (Institut für Diabestesforschung) tại trung tâm (Zentrum) Helmholtz München nhân (anlässlich) Hội Nghị Bệnh Đường Thế Giới (Weltdiabetestag) ngày 14 tháng mười một (November).
Như vậy (demnach), trên cả liên bang (bundesweit) có khoảng 21.000 đến 24.000 trẻ em và thanh thiếu niên (Jugendliche) mắc bệnh (erkranken). Và Typ-1-Diabetes là căn bệnh thay đổi chất thông thường nhất (häufigste Stoffwechselerkrankung) ở tuổi (Alter) trẻ em và thanh thiếu niên. Những nguyên nhân (Ursache) cho việc gia tăng (Zunahme) vẫn chưa (noch nicht) biết (bekannt) chính xác (genau). Chẳng hạn (etwa) bởi các yếu tố môi sinh (Umweltfaktor) hoặc do sự nuôi dưỡng ấu nhi (Säuglingsernährung).

Các nghiên cứu gia München giới thiệu (anbieten) trong khuông khổ (Rhamen) cái gọi là (sogenannte) „Frederk-Studie“ sự khảo sát phát hiện sớm hơn (Frühererkennungsuntersuchung) cho ấu nhi đến bốn (vier) tháng (Monat). Các ấu nhi (Babys) được xác định (feststellen) có nguy cơ cao (erhöhtes Risiko) Diabetes sẽ nhận (erhalten) thường xuyên (regelmäßig) bột (Pulver) Insulin. „Nhờ vậy, đây là cơ hội (Möglichkeit) đầu tiên (ertsmal) hệ thống miễn nhiễm (Immunsystem) được huấn luyện (trainieren) sớm (frühzeitig) để có thể tránh (vermieden) phản ứng miễn dịch điều hành sai lầm (fehlgesteuerte Immunreaktion), bà điều hành trưởng cuộc khảo sát (Studienleiterin) và điều hành (leiten) Viện Nghiên Cứu Bệnh Đường (Institut für Diabetesforschung) Anette-Gabriele Ziegler giải thích (erklären). Các nghiên cứu gia hy vọng (hoffen) nhờ vậy chứng bệnh (Erkrankung) sẽ được ngăn chận (verhindern).
Phát hiện sớm và phòng ngừa (Prävention) trong tương lai (Zukunft) cũng có thể áp dụng như phương thức (Konzept) việc chích ngừa phòng hộ (Schutzimpfung) chống (gegen) những căn bệnh nhiễm trùng (schwere Infektionskrankheit) khác, theo ông Martin Lang, chủ tịch (Vorsitzender) Hiệp Hội Bác Sĩ Trẻ Em và Thanh Thiếu Niên tiểu bang Bayern (bayerischer Beufsverband für Kinder- und Jungendärzte).
Ở bệnh đường Typ-1, hệ thống miễn nhiễm tấn công (angreifen) những tế bào sản xuất insulin (insulinprodukzierende Zellen) ở tuyến tụy (Bauchspeicheldrüse) và tiêu hủy (zerstören) nó.  Nguy hiểm (gefährlich) chỉ khi căn bệnh không được phát hiện (unerkannt) sau nhiều năm và các triệu chứng (Symptom) thường biểu hiện (sich äußern) bất chợt (schlagartig) có thể đe dọa mạng sống (lebensbedrohlich). Bệnh nhân (Patient) phải tiêm Insulin suốt đời (lebenslang). Bệnh đường Typ-2 thì khác (anders): Cơ thể kháng (resistent) Insulin, vì thế (deshalb) nội-tiết-tố (Hormon) không còn (nicht mehr) tác dụng (wirken). Nguyên nhân, theo các khoa học gia (Wissenschaftler) chủ yếu là dư cân (Übergewicht) hoặc ít vận động (mangelnde Bewegung).

Tin dpa, hình jens Kalaene.

Thứ năm ngày 16.11.2017
Nguy cơ đói nghèo mặc dù một trong 10 người có công việc làm.

Nghèo (arm) mặc dù có công việc – nguy cơ (Risiko) này hiện đang lan rộng (weit verbreitet) tại Đức. Chủ yếu là công việc có hạn định (Befristung) và ít giờ (Teilzeit). Nguy cơ nghèo (Armutsgefährdung) của người làm việc (Beschäftigte) trong nước Đức trong mười năm qua đã tăng (rõ rệt) rõ ràng (deutlich), nhưng cuối cùng (zuletzt) cũng có giảm (sinken) chút ít (etwas). Hiện nay (aktuell) có gần như (fast) một trong 10 người lao động (Erwerbstätige) có nguy cơ nghèo đói (armutsgefähdert).
Trong năm 2006 còn (noch) 5,5 phần trăm người lao động có nguy cơ đói nghèo, như vậy chỉ số trong năm qua là 9,5 phần trăm. Năm 2005 là 9,7 phần trăm; năm 2014 còn 9,9 phần trăm. Đây là những con số mới nhất (aktuelle Daten) của Sở Thống Kê Âu Châu (Europäisches Statistikamt) Eurosat được đảng Tả khuynh (Linke) gây chú ý (aufmerksam machen) trong quốc hội (Bundestag).
Được xem là nguy cơ đói nghèo, khi một người có ít hơn (weniger) 60 phần trăm thu nhập trung bình (durchschnittliches Einkommen) kể cả (einschließlich) sự tài trợ của nhà nước (staatlicher Transfer). Trong mùa hè (Sommer), tổ chức (Stiftung) Hans-Böckler thân cận công đoàn (gewerkschaftsnah) đã lưu ý (hinweisen) qua một cuộc khảo sát (Studie) nguy cơ nghèo đói đang lan rộng trong thành phần lao động. Các nhà khảo sát (Studienautor) đã đi đến kết luận (Fazit) rằng, mối tương quan (Zusammenhang) giữa sự phát triển công việc (Beschäftigungswachstum) và đói nghèo còn phức tạp hơn (komplizierter) dự kiến.

Mặt sau (Hintergrund) của vấn đề là sự phát triển công việc làm tại Đức có liên quan đến sự gia tăng (Anwachsen) chỗ làm ít giờ (Teilzeitstelle) và những công việc không điển hình (atypische Beschäftigung). Theo Eurosat, những người làm việc ít giờ hay có hạn định rõ ràng cao hơn (höher). Trong năm qua, có 15,2 phần trăm người làm việc ít giờ bị đói nghèo đe dọa (bedrohen). Nguy cơ đói nghèo ở người lao động có hạn định 20,5 phần trăm.
Cũng trong (innerhalb) các nhóm (Gruppe) này, sự nghèo đói trong những năm trước còn thấp hơn (niedriger), người có việc làm hạn định trong năm 2005 chỉ có 8,6 phần trăm. Tuy nhiên (allerdings), sự đói nghèo của những người làm việc toàn thì (Vollzeitbeschäftigte) tại Đức trong năm 2005 là 3,5 phần trăm và 2016 là 6,5 phần trăm.
Bà phó chủ tịch (stellvertretende Vorsitzende) đảng khối (Linksfraktion), Sabine Zimmermann, đã gây chú ý đến xu hướng này. „Như trước đây (nach wie vor) những người trong nước Đức vẫn nghèo cho dù có việc làm“, theo bà. Phải tăng (erhöhen) lương tối thiểu (Mindestlohn), phải dẹp bỏ (abschaffen) việc thuê mướn (Leiharbeit) và công việc hạn định không có lý do (sachgrundlose Befristung)

Tin dpa, hình Daniel Rheinhardt.

Thứ tư ngày 15.11.2017
63 phần trăm người Đức chống việc hợp pháp hóa cần-sa.

Gần hai phần ba (zwei Drittel) công dân Đức (Bundesbürger), 63 phần trăm, theo một cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage) của Viện Nghiên Cứu Tư Tưởng (Meinungsforscungsinstitut) Forsa, phản đối (sich aussprechen) chống lại việc hợp pháp hóa (Legalisierung) cần-sa (Cannabis).
Điều yêu cầu (Forderung) rằng, người lớn (Erwachsene) có thể mua (erwerben) cần-sa để sử dụng riêng (Eigengebruach) như là chất say (Rauschmittel) ở các cửa hàng chuyên được chỉ định (ausgewähltes Fachgeschäft), đã được một phần ba (ein Drittel) dân chúng Đức ủng hộ (unterstützen), theo kết quả một cuộc khảo sát mà thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa) có (vorliegen).

Trong nước Đức, việc mua (Erwerb) và giữ (Besitz) cần-sa bị cấm (verbieten). Chỉ có bác sĩ (Arzt) được phép kê toa (verordnen) chất say này kể từ (seit) đầu năm (Anfang des Jahres) như là một loại thuốc chống đau nhức (Schmerzmedikament). Đảng FDP và Grüne muốn hợp pháp hóa (legalisieren) nó trong khuôn khổ (Rahmen) sự thăm dò (Sondierung) thành lập liên minh cầm quyền (Koalition) Jamaica (CDU/CSU + FDP + Grüne). Ngược lại, liên hiệp các đảng Cơ-đốc (Unionspartei) CDU và CSU phản đối (dagegen) quyết liệt (grundsätzlich).
Phụ nữ (Frau) 70 phần trăm, và những người già được hỏi ý kiến (ältere Befragte) trên 60 tuổi (72 phần trăm) cũng như cổ động viên (Anhänger) của liên hiệp Cơ-đốc và đảng SPD, mỗi đảng 72 phần trăm, phản đối việc mua và giữ hợp pháp cần-sa. Hơn một nửa (Hälfte) đàn ông (Männer) với 56 phần trăm cũng chống đối.
Việc giữ cần-sa hợp pháp để sử dụng riêng được hầu hết những người trẻ tuổi được hỏi ý kiến dưới 30 tuổi đồng ý với 43 phần trăm (befürworten) cũng như (sowie) cổ động viên đảng Tả khuynh (Linkspartei) 55 phần trăm, đảng Xanh (Grüne) 46 phần trăm và Afd 41 phần trăm.
Tin dpa, hình Matt Masin.

Thứ ba ngày 14.11.2017
Số trẻ em sống bằng trợ cấp Hartz-IV vẫn tiếp tục tăng.

Theo một bài báo (Zeitungsbericht), vẫn còn nhiều trẻ em sống (leben) lâu dài (dauerhaft) bằng trợ cấp (Leistung) Hartz-IV. Đến nửa năm nay (Jahresmitte) đã có khoảng 526.127 dưới 15 tuổi nhận ít nhất (mindetens) bốn năm trợ cấp xã hội (Sozialleistung).
Như vậy có 14.256 hoặc 2,8 phần trăm nhiều hơn (mehr als) cùng thời điểm (gleicher Zeitpunkt) so với năm trước (Vorjahr), theo như tờ báo „Bild“ (Hình Ảnh) tường thuật (berichten) quy chiếu vào những con số (Zahl) của Cục Lao Động Liên Bang (Bundesagentur für Arbeit, viết tắt là BA). Tuy nhiên, tổng số (Gesamtzahl) người nhận Hartz-IV lâu dài (Dauer-Hartz-Bezieher) đã giảm (sinken) khoảng 4,2 phần trăm: từ 2,624 triệu xuống còn 2,519 triệu. Tình trạng thất nghiệp lâu dài (Langzeitarbeitslosigkeitslage) đặc biệt (besonders) cao (stark) ở người sống một mình nuôi con (Alleinerziehende), tăng (steigen) từ 629.823 lên thành 648.781.

Tin dpa, hình Marcel Kusch.

Thứ hai ngày 13.11.2017
Các tỉnh thành cảnh báo việc giảm thuế.

Mặc dủ (trotz) có thu nhập cao thuế (höhere Steuereinnahme), nhưng các tỉnh thành (Kommune) vẫn cảnh báo (warnen) việc mở rộng (Ausweitung) trợ cấp xã hội (soziale Leistung) và giảm thuế (Steuersenkung).
„Chúng ta phải tận dụng (nutzen) ngay bây giờ (jetzt) sự thặng dư hiện nay (derzeitige Überschüsse), để phục hồi (aufholen) tình trạng thối lui của sự đầu tư (Investitionsrückstand) và thiết lập (stellen) sơ sở (Grundlage) cho sự tiếp tục thăng trưởng kinh tế (wirtschaftliches Wachstum)“, ông Gerd Landsberg, Tổng Quản Đốc (Hauptgeschäftsführer) Tổng Đoàn Tỉnh Thành Đức (Deutscher Städte- und Gemeindebund, viết tắt là DStGB) nói (sagen) với tờ báo (Zeitung) „Pasauer Neuen Presse“ số phát hành ngày thứ sáu (Freitag) tuần trước (Vorwoche).
„Cơ hội (Zeitraum) cho việc nâng cao mức trợ cấp xã hội hoặc giảm thuế chưa khả thi (nicht vorhanden), vì lẽ (denn) chúng ta không thể dự đoán (abschätzen) được phải tài trợ (finanzieren) bao lâu nữa (wie lange) cho việc phúc lợi phụ thêm này (zusätzliche Wogltaten).“ Riêng (allein) các tỉnh thành đã có tình trạng thối lui đầu tư lên đến 126 tỷ (Milliarde) Euro.
Các nhà ước tính thuế vụ (Steuerschätzer) đã chỉnh sửa (korrigieren) nâng cao (nach oben) một lần nữa (nochmals) sự mong đợi (Erwartung) của họ về việc thu thuế hôm thứ năm (Donnerstag). Bởi vì họ cho rằng (ausgehen), quỹ nhà nước (Staatskasse) từ 2017 đến 2021, có nghĩa là trong nhiệm kỳ (Legislaturperiode) này so với (im Vergleich) dư đoán trong tháng năm (Mai-Prognose) được phép có thêm thu nhập khoảng 26,3 tỷ Euro

Tin dpa, hình Robert Schlessinger.

Chủ nhật 12.11.2017
Chi phí cho phòng làm việc ở nhà cũng có thể khai khấu trừ thuế.

Người nào thiết kế (einrichten) ở nhà (zu Hause) một phòng làm việc (Arbeitszimmer), tùy trường hợp (unter Umständen) cũng có thể khai báo (erklären) xin giảm (senken) gánh nặng thuế (Steuerlast). Điều này cũng có hiệu lực (gelten) khi phòng làm việc ở nhà không nhất thiết phải sử dụng cho trọn năm (ganzes Jahr). Tuy nhiên, cần lưu ý (beachten) một số điều (einiges).
Ty Tài chánh (Finanzmat) cũng quan tâm đến (sich beteiligen) những cho phí (Ausgabe) cho một phòng làm việc ở nhà (häusliches Arbeitszimmer). Một số điều kiện nào đó (gewisse Voraussetzung) sẽ được cứu xét (überprüfen) phí tổn (Kosten) này như là chi phí cho việc duy trì nghề nghiệp (Werbungskosten) lúc khai thuế thu nhập (Einkommensteuererklärung).
Theo ông Uwe Rauhöft giải thích (erklären) thì „điều này cũng có thể (möglich) khi phòng làm việc ở nhà là trọng tâm (Mittelpunkt) của toàn bộ việc hành nghề (gesamte berufliche Betätigung) hoặc khi không có một chỗ làm (Arbeitsplatz) khác“, ông Rauhöft thuộc Liên Hội Giúp Đỡ Thuế Lương (Bundesverband Lohnsteuerhilfevereine, viết tắt là BVL) tại Berlin. Ở trường hợp sau thì giới hạn chi phí duy trì nghề nghiệp là 1250 Euro mỗi năm.

Cũng có khi, phòng làm việc ở nhà không sử dụng cho cả năm, ví dụ vì công việc mới nên chỉ thiết kế cho nửa năm sau. „Việc khấu trừ thuế (steuerlicher Abzug) liên quan đến các chi phí cần phải để ý rằng, chỉ (nur) các chi phí được phép xem là phí tổn duy trì nghề nghiệp trong thời gian sử dụng phòng làm việc cho nghề nghiệp“, theo ông Rauhöft. Còn các chi phí trong (während) thời gian còn lại (übriger Zeitraum) không thuộc diện này.
Quan trọng (wichtig) ở đây là: Khoản cao nhất (Höchstbetrag) 1.250 Euro không được cắt giảm (kürzen), khi phòng làm việc không sử dụng cho cả năm.
Ví dụ: Một cô giáo (Lehrerin) phải chi cho phòng làm việc ở nhà mỗi tháng 300 Euro. Đầu tháng bảy (Juli), cô phải nghỉ ở nhà dưỡng thai (Mutterschutz) và thiết kế một phòng trẻ em (Kinderzimmer). Năm tháng đầu tiên, cô đã sử dụng phòng làm việc nên chi phí tổng cộng là 1.500 Euro (5 tháng x 300 Euro).
Nhưng ở đây, phòng làm việc ở nhà không là trọng tâm dùng cho công việc nghề nghiệp, cho nên chỉ công nhận tối đa (maximal) tổng cộng (insgesamt) 1.250 Euro.

Tin dpa, hình Patrick Pleul.

Thứ sáu ngày 10.11.2017
Nghi ngờ gian lậngiờ làm việc cũng không được phép theo dõi

Cho dù có nghi ngờ (vermuten) sự vi phạm (Vergehen) thì việc theo dõi (Überwachung) ở chỗ làm (Arbeitsplatz) cũng là hành động xâm phạm (eingreifen) sâu (tief) đến những quyền cá nhân (Persönlichkeitsrechte). Đây là một phán quyết (Urteil) của tòa án lao động tiểu bang (Landesarbietsgericht, viết tắt là LAG).
Việc theo dõi lén lút (heimliche Überwachung) một cộng sự viên (Mitarbeiter) bởi một thám tử tư (Detektive) có thể vi phạm đến các quyền cá nhân, cũng như xảy ra trong (während) giờ làm việc (Arbeitszeit). Ở những trường hợp như vậy, người chủ (Arbeitgeber) có thể bị đòi bồi thường (Entschädigungszahlung).
Một trường hợp của tòa án lao động tiểu bang Rheinland-Pfalz, hồ sơ thụ lý số Az.: 5 Sa 449/16, được tổ làm việc về luật lao động (Arbeitsgemeinschaft für Arbeitsrecht) của Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Anwaltverein, viết tắt là DAV) tường thuật (berichten), có liên quan đến vụ tranh cãi (Auseinandersetzung) giữa (zwischen) một người chủ và thành viên ban lãnh đạo công đoàn (Betriebsratsvorsitzender). Người đàn ông (Mann) này quả quyết (behaupten) rằng, công việc (Tätigkeit) của ông về việc đại diện công nhân (Mitarbeitervertretung) mất nhiều thời gian (zeitraubend), cho nên ông được tách khỏi (freistellen) công việc nghề nghiệp (berufliche Tätigkeit). Công ty (Unternehmen) bác bò (ablehnen) điều này.

Qua một người trung gian ẩn danh (anonymer Informant), công đoàn trực thuộc (zuständige Gewerkschaft) nhận được (erhalten) sự lưu ý (Hinweise) rằng, công ty (Firma) đã nhờ (veranlassen) một thám tử tư quan sát (observieren) cộng sự viên này. Mặt sau của ý kiến (Idee) này là để kiểm tra (überprüfen) rằng lời quả quyết trên có đúng hay không. Người chủ viện dẫn (begründen) việc theo dõi vì nghi ngờ người này có thể gian lận giờ làm việc (Arbeitszeitbetrug).
Người đàn ông này đã kiện (klagen) và thắng (erfolgreich) ở thẩm thứ hai (zweite Instanz). Tòa án buộc chủ nhân phải bồi thường cho ông 10.000 Euro. Vụ việc ở đây liên quan đến sự vi phạm nặng nề (schwerwiegende Verletzung) quyền cá nhân của nguyên cáo (Kläger), theo pháp đình (Gericht).
Điều này cũng có giá trị (gelten) khi người chủ để cho người ta quan sát (beobachten) một công nhân (Arbeitnehmer) ngay cả lúc làm việc. Dĩ nhiên (selbstverständlich), quyền cá nhân chung (allgemein) cũng phải được tôn trọng (beachten) trong lúc làm việc. Kể cả việc thám tử tư không nghe lén điện thoại (Telefonat abhören), chận (abfangen) điện thư (E-Mails), không kiểm tra sự quan hệ và không chụp hình (Foto) cũng như quay phim (Video machen), thì cũng bị xem như vi phạm luật pháp (Rechtsverletzung).
Mặt khác, theo các vị thẩm phán (Richter), thì việc theo dõi lén lút một nhân viên cũng vi phạm (verstoßen) các quy định bảo vệ theo hiến pháp về xí nghiệp (betriebsverfassungsrechtliche Schutzbestimmung). Việc vi phạm (Verstoß) này còn gia cố (verstärken) thêm (zusätzlich) sự xâm phạm (Eingriff) đến quyền cá nhân chung.

Tin dpa, hình Jan Woltas.

Thứ năm ngày 09.11.2017
Chính phủ Đức đã không cung cấp đầy đủ thông tin.

Theo một phán quyết (Urteil) của Tòa Án Hiến Pháp Đức (Bundesverfassungsgericht, viết tắt là BVG), chính phủ Đức (Bundesregierung) có bổn phận trả lời (Anwortpflicht) những câu hỏi (Frage) của các nghị viên (Abgeordnete) về Công Ty Đường Sắt Đức (Deutsche Bahn) và sự giám sát thị trường tài chánh (Finnazmarkt) đã không tuân thủ (nachkommen) cung cấp thông tin (Information) đầy đủ (nicht ausreichend).
Họ đã vi phạm (verletzen) quyền hạn (Rechte) của nghị viên và quốc hội Đức (Deutscher Bundestag), các thẩm phán (Richter) của BVG tại Karlsruhe đã quyết định (entscheiden) hôm thứ ba (Dienstag) vừa qua. Đảng Xanh (Grüne) đã kiện (klagen) về thủ tục tranh tụng cơ cấu (Organstreitverfahren) vì họ muốn biết về những vụ trễ tàu (Zugverspätung) và đầu tư (Investition) trong mạng đường sắt (Schienennetz) cũng như những biện pháp (Maßnahme) liên quan đến pháp lý giám sát (Aufsichtsrecht) đối với các ngân hàng (Banke) trong năm 2010 đã được chính phủ Đức với liên minh (Koalition) đen-vàng (Schwarz-Gelb = Liên hiệp Cơ Đốc (CDU/CSU) và đảng FDP) cầm quyền quyết định. Hồ sơ thụ lý mang số Az. 2 BvE 2/11.

Khi không có sự hiểu biết (Wissen) của chính phủ thì quốc hội (Parlament) không thể thực thi (ausüben) quyền kiểm soát (Kontrollrecht) chính phủ, theo ông Andreas Voßkuhle, Chủ Tịch Pháp Đình (Gerichtspräsident). Những người có quyền biết sự bí mật (berechtigte Geheimhaltungsinteresesen) của chính phủ hoặc những người có liên hệ đến hiến pháp (Grundrechte Betroffene) dù vậy cũng cần biết đếnsự bí mật của quốc hội (parlamentarische Geheimhaltung). “Phán quyết được công bố (verkündetes Urteil) sẽ dẫn đến (führen) việc gia tăng (Stärkung) quyền được biết thông tin của quốc hội (parlamentarische Informationsrechte)”, theo ông Voßkuhle. Không có (ohne) việc đảm bảo hiến pháp rộng rãi (weitreichende verfassungsrechtliche Absicherung) thì công việc hiệu quả của đối lập (effektive Oppositionsarbeit) trong quốc hội Đức không thể có (nicht möglich) và như vậy sẽ thiếu sự kiểm soát công khai hiệu quả (öffentlich wirksame Kontrolle) của chính phủ.
Chính phủ Đức dạo đó (damals) đã không trả lời (beantworten) công khai những câu hỏi của đảng Grüne, chỉ trả lời đôi phần (nur teilweise) hoặc chẳng trả lời gì cả (garnicht) trong trường hợp (Fall) này. Họ đã biện dẫn (begründen) bổn phận giữ kín (Verschweigenheitspflicht) liên quan đến (in Bezug auf) nội bộ của doanh nghiệp (Unternehmensinterna). Nay tòa án hiến pháp (Verfassungsgericht) phản biện (entgegenhalten) và không công nhận (verkennen) những giới hạn (Grenze) trách nhiệm của việc trả lời. Những quyền căn bản (Grundrechte) của công ty đường sắt không phản chống (entgegen stehen) việc cung cấp tin tức (Auskunft). Về các câu hỏi liên quan đến việc giám sát tài chánh (Finanzaufsicht), thì những thông tin chung chung (pauschale Hinweise) đề cập đến việc mất niềm tin có thể (möglicher Vertrauenverlust) ở từng cơ sở tài chánh (einzelne Finanzinstitute) không đủ (nicht ausreichen) biện minh.

Tin dpa, hình Uwe Anspach.

Thứ tư ngày 08.11.2017
Không nước táo nào cũng vegan.

Nước táo (Apfelsaft) là thuộc vào loại nước trái cây ưa chuộng nhất (beliebstes Obstgetränk). Nhưng người ăn không thịt dạng Vegan (không những không ăn thịt mà cũng không ăn mọi loại phó sản từ động vật và hải sản), gọi là Veganer. Nếu họ không để ý đến (achten) các chất trong nước (Inhaltsstoffe), thì sẽ có nhiều ngạc nhiên tệ hại (böse Überraschung).
Dĩ nhiên (natürlich) nước táo là vegan, chứ còn gì nữa (was auch sonst), đa phần (meisten) ai cũng nghĩ (denken) như vậy. Nhưng thật tế (tatsächlich), điều này không phải đối với từng loại nước trái cây (Saft). Một vài nhà sản suất (manche Hersteller) sử dụng (einsetzen) chất nhờn của thú (tierische Gelatin) làm chất làm sạch (Klärungsmittel) nước trái cây, trung tâm người tiêu thụ (Verbraucherzentrale) Bayern giải thích (erläutern).
Trên nguyên tắc (in der Regel), người tiêu thụ (Verbraucher) không biết gì (nichts erfahren) về phương thức (Verfahren) này, bởi vì các nhà sản xuất không có bổn phận phải cho biết (keine Auskunftspflicht). Chất nhờn kết dính (binden) những chất đục ngoài ý muốn (unerwünschte Trübstoffe) và cuối cùng (abschließend) sẽ biến mất (verschwinden) ra khỏi nước trái cây. Vì vậy, người ta gọi nó là một chất giúp xử lý biến chế (Verarbietungshilfsstoff) cho nên không cần thiết nêu tên (nennen) nó trong danh sách các phụ liệu (Zutaten).
Muốn chắc ăn (ganz sicher), người tiêu thụ nên hỏi (nachfragen) các nhà sản suất rằng, họ có sử dụng (verwenden) chất nhờn từ thú vật hay không.

Tin dpa, hình Carmen Jaspersen.

Thứ ba ngày 07.11.2017
Phí đóng bảo hiểm sức khỏe cho người hành nghề tự lập có thể tăng.

Trong năm tới sẽ có một quy định mới (Neuregelung) về mức tính phí (Beitragsbemessungsgrenze) đóng bảo hiểm sức khỏe (Krankenversicherungsbeitrag) cho người hành nghề tự lập (Selbstständige). Qua việc xuất trình (Vorlage) giấy quyết định thuế thu nhập (Einkommenssteuerbescheid) thì mức (Höhe) đóng phí (Beitrag) mới được xác định (festlegen) chính xác (exakt). Nếu sao lãng (Versäumnis) phải trả (zahlen) phí cao nhất (Höchstbeitrag).
Hành nghề tự lập đừng sao lãng, khi có yêu cầu (Aufforderung) xuất trình (vorlegen) giấy quyết định thuế thu nhập cho công ty bảo hiểm sức khỏe (Krankenkasse). Bằng không (sonst) người tự nguyện đóng bảo hiểm (freiwillige Krankenversicherte) dù (trotz) có thu nhập kém (geringes Einnahmen) kể từ 2018 cũng phải đóng phí cao nhất có hiệu lực ngược về trước (rückwirkend).
Điều này có hiệu lực (in Kraft treten) kể từ ngày 01 tháng giêng 2018, được văn phòng tư vấn thuế liên bang (Bundessteuerberaterkammer) lưu ý (aufmerksam machen). Và các công ty bảo hiểm sức khỏe tự xác định tạm thời (vorläufig) phí đóng hàng tháng (monatlicher Beitrag) cho những người tự đóng bảo hiểm, chứ không như đến nay là xác định trước (im Voraus) cho cả năm (gesamtes Jahr).

Điều này có nghĩa (bedeuten) rằng: Chỉ khi xuất trình giấy quyết định thuế thu nhập thì mới xác định được cụ thể mức phí, vì như vậy mới biết được mức thu nhập thật sự (tatsächlich erzielte Einnahmen). Quy định mới cũng đem đến (bringen) ưu điểm (Vorteile) cho người hành nghề tự lập, bởi vì có thể được hoàn trả (Erstattung) một phần số tiền phí đã đóng.
Kể từ năm 2018 còn có sự thay đổi khác (weitere Änderung): Mức tính phí đóng bảo hiểm cho người tự đóng bảo hiểm sức khỏe tăng (erhöhen) mỗi tháng từ 4.350 Euro lên thành 4.425 Euro mỗi tháng – tương đương (entsprechen) mức thu nhập mỗi năm đến 53.100 Euro. Theo văn phòng tư vấn thuế liên bang, mức đóng phí không có gì thay đổi (Veränderung).

Tin dpa, hình Hans-Jüurgen Wiedl.

Thứ hai ngày 06.11.2017
Thượng viện chấp thuận tăng trợ cấp Hartz-IV

Bảy (sieben) Euro cho người độc thân sống một mình nuôi con (Alleinstehende), sáu (sechs) cho đôi vợ chồng (Paar), năm (fünf) Euro cho trẻ em – Hiệp Hội Xã Hội (Sozialverband) VdK phản ứng (reagieren) thất vọng (frustriert): „Chúng ta cần (brauchen) một định chuẩn (Regelsatz) cụ thể (endlich) cho một cuộc sống tối thiểu mang tính xã hội và văn hóa (sozial-kulturielles Existenzminimum).“
Kể từ tháng giêng (Januar), người nhận (Empfänger) Harzt-IV sẽ nhận (bekommen) thêm ít (etwas mehr) tiền (Geld). Thượng Viện (Bundesrat) đã chấp thuận (billigen) một quy định của chính phủ (Regierungsordnung) cho việc tiếp tục tăng mức chuẩn trợ cấp Harzt-IV. Như vậy, mức chuẩn Harzt-IV cho một hộ gia đình một người (Einpüersonenhaushalt) hiện nay là 409 sẽ tăng thành 416 Euro. Đôi vợ chồng nhận thêm mỗi người (pro Person) 6 Euro. Trẻ nhỏ (Kleinkinder) mỗi tháng 3 Euro, trẻ em (Kinder) và thiếu niên (Jugendliche) 5 Euro.
Dù vậy, điều khẩn thiết (dringend notwendig) hiện nay là cần nhu cầu khảo sát mới (neue Bedarfsermittlung) đặc biệt (insbesondere) đối với người già (Ältere), người kém thu nhập (Erwerbsgeminderte), người sống một mình nuôi con cũng như trẻ em và thiếu niên.

Tin dpa, hình Wolfgang Kumm.

Chủ nhật ngày 05.11.2017
30.000 xin tỵ nạn bị bác đơn tìm cách ẩn náu tại Đức.

Theo một bài báo của cơ quan truyền thông (Medienbericht) có khoảng 30.000 người xin tỵ nạn bị bác đơn và phải lập tức rời khỏi (abgelehnt und sofort ausreispflichtigte Asylbewerber) nước Đức đã mất tích (verschwinden) và ngay cả cơ quan chức trách (Behörde) cũng không biết họ ẩn náu (Verbleib) ở đâu.
Phát ngôn viên (Sprecher) Bộ Nội Vụ Đức (Bundesinnenmisiterium) nói với tờ báo (Zeitung) „Bild“ (Hình Ảnh) rằng, có thể (nicht ausgeschlossen) những người có bổn phận phải ra đi (Ausreisepflichtigte) đã ghi danh (registrieren) tại Trung Ương Ghi Nhận Người Ngoại Quốc (Ausländerzentralregister, viết tắt là AZR) có lẽ (möglicherweise) đã (bereits) ra khỏi nước Đức (ausreisen) hoặc lẫn trốn (untertauchen) mà các cơ quan người ngoại quốc (Ausländerbehörde) trực thuộc (zuständig) không biết đến (ohne kenntnis) hoặc (beziehungsweise) đã khai báo (melden) vụ việc (Sachverhalt) lên AZR rồi.
Con số (Zahl) 30.000 này đã được tờ báo chiết tính (errechnen) từ sự sai biệt (Differenz) giữa (zwischen) số người phải ra đi và những người nhận trợ cấp (Leistungsbezieher) trong số đó. Theo chính phủ Đức (Bundesregierung) thì con số cập nhật (Stand) của tháng mười hai (Dezember) 2016 tại cơ quan AZR có khoảng 54.000 người đã khai báo rời khỏi (ausreisepflichtigt) nước Đức – nhưng Cục Thông Kê Đức (Statistisches Bundesamt) lại  cho biết trong năm 2016 chỉ có khoảng 23.000 người nhận trợ cấp (Leistung beziehen) theo đạo luật trợ cấp người xin tỵ nạn (Asylbewerberleistungsgesetz).

Tin dpa, hình Jens Büttner.

Thứ bảy ngày 04.11.2017
Trẻ em gọi số đầu 0900-…, phụ huynh không nhất thiết lúc nào cũng phải chịu trách nhiệm.

Khi trẻ em (Kinder) điện thoại (telefonieren): Nếu trẻ mua sắm (einkaufen) qua một số điện thoại phải trả tiền (kostenpflichtige Telefonnummer), thì phụ huynh (Eltern) không nhất thiết phải chịu trách nhiệm (nicht haften). Trái lại (anders), khi đường dây dịch vụ (Dienstleistung) phải trả tiền trực tiếp (direkt) liên quan đến cú điện thoại (Anruf).
Khi một trẻ gọi (anrufen) số 0900- và số đuôi, thì tùy trường hợp (unter Umständen) phụ huynh không nhất thiết phải chịu trách nhiệm việc thanh toán tiển gọi (Anrufkosten). Có tính cách quyết định (entscheidend), khi đứa bé điện trực tiếp qua một đường dây dịch vụ phải trả tiền chẳng hạn như điện thoại tình dục (Telefon-Sex) hoặc chỉ để đặt (Bestellung aufgeben) đồ chơi (Spielfigur).
Ví dụ, khi đứa trẻ điện đường dây nóng tình dục (Sex-Hotline), thì có thể phụ huynh phải thanh toán (zahlen) tiền gọi (Gebühr). Bởi vì (denn), một đường dây nóng phải trả tiền thì đứa bé dưới tuổi thành niên (Minderjährige) cũng nhận (erhalten) trực tiếp một dịch vụ đáp lại (Gegenleistung) trong (innerhalb) thời gian điện thoại (Telefonat), theo luật sư đoàn (Rechtantwaltskammer) tại Kiel thuộc tiểu bang Schleswig-Holstein.

Nhưng khi trẻ liên hệ với (kontaktieren) một cơ sở thanh toán tiền (Zahlungsdienstleister) mà phụ huynh không biết (ohne Kenntnis) thì khác. Điều này đã được tòa án dân sự cao thẩm Đức (Bundesgerichtshof, viết tắt là BGH) quyết định (entscheiden), hồ sơ thụ lý số Az.: III ZR 368/16. Là trường hợp của một thiếu niên 13 tuổi đã mua một trò chơi điện tử (Computerspiel) qua số điện thoại nóng với số đầu 0900. Em đã sử dụng số điện thoại này 21 lần cho hợp đồng mua sắm này. Cơ sở thanh toán tiền đã đòi trả 1.200 Euro. Mẹ (Mutter) em kiện (klagen) phản chống.
Các thẩm phán (Richter) BGH đã cho rằng phụ nữ này có lý (Recht). Là chủ nhân (Inhaberin) một đường dây điện thoại tường (Festnetzanschluss), bà đã không có điện (anrufen) cũng như không có liên hệ đến vụ việc thanh toán tiền bạc (Zahlung). Đồng thời, theo quan điểm (nach Auffasung) của các luật gia (Jurist) thì đứa con trai (Sohn) của bà đã không sử dụng trực tiếp đường dây điện thoại tường để giao dịch. Ngoài ra, em ấy chỉ ủy thác (beauftragen) dịch vụ (Dienstleister) việc trả tiền qua điện thoại (nur telefonisch)

Tin dpa, hình Patrick Pleuel.

Thứ sáu ngảy 03.11.2017
Nhiều người xin tỵ nạn tự nguyện ra khỏi nước Đức.

Số người tỵ nạn bị bác đơn (abgelehnte Asylbewerber) tự nguyện (freiwillig) rời khỏi (ausreisen) nước Đức được ghi nhận (erfassen) cao hơn (höher) như được biết tới nay (als bislang bekannt). Kể từ (seit) đầu năm (Jahresbeginn), ngoài (neben) con số gần 25.000 người được yểm trợ tài chánh để rời khỏi Đức (fananziell gefördert Ausreisen)  còn có ít nhất (mindestens) 10.000 người khác tự nguyện rời khỏi (freiwillige Ausreisen) nước Đức không (ohne) nhận sự giúp đỡ của nhà nước (staatliche Unterstützung). Trích nội dung câu trả lời (Antwort) của Bộ Nội Vụ Đức (Bundesinnenministerium) về câu hỏi (Frage) của bà Ulla Jelpke, nghị viên (Abgeordnete) đảng tả Khuynh (Linke).
Từ đầu tháng giêng (Anfang Januar) đến cuối tháng chín (Ende September) có 24.569 người đã tự nguyện (freiwillig) quay lại (zurückkehren) quê hương (in die Heimat) bằng sự giúp đở (Hilfe) trợ cấp tài chánh (finanzielle Förderung). Con số này được lập biên bản (dokumentieren) và thường xuyên (regelmäßig) được công bố (veröffentlichen). Người nào tự quay về nước (heimkehren) mà không làm đơn xin (beantragen) giúp đỡ tài chánh của nhà nước, thì không được ghi nhận (erfassen) có hệ thống (systematisch).

Tuy nhiên (allerdings) những người có bổn phận phải ra đi (Ausreisepflichtigte) và tự nguyện rời khỏi đất nước này, trên nguyên tắc (grundsätzlich) họ nhận (erhalten) „giấy chứng nhận qua biên giới“ (Grenzübertrittsbescheinigung) và lúc đi ra (Ausreise) phải trả lại (abgeben). Trong ba quý (Quartal) đầu, các cơ quan biên phòng Đức (deutsche Grenzbehörde) theo văn phòng nội chính (Innenressort) cho biết họ đã nhận lại (entgegennehmen) 34.440 loại chứng nhận như vậy.
Điều này cũng có giá trị chung cho những người không tự nguyện ra đi, thì họ không có giao lại (abgeben) giấy chứng nhận này cho các cơ quan biên phòng nước ngoài hoặc tại cơ quan đại diện Đức quốc ở nước ngoài (deutsche Auslandvertretung), cho nên số người này không được ghi nhận.
Trong cùng khoảng thời gian (gleicher Zeitraum) như vậy cũng có 18.153 người đã bị ép trục xuất (zweangweise abschieben). Khoảng 5.000 trường hợp (Fall) trong số này (davon) là việc chuyển tiếp (Überstellung) đến các quốc gia EU.

Tin dpa, hình Uwe Zucchi.

Thứ năm ngày 02.11.2017
Bị thương tích trong cuộc tranh giải do xí nghiệp tổ chức không phải là tai nạn lao động.

Một cuộc tranh giải bóng đá (Fußballtournier) rất được nhiều công ty ưa chuộng (sehr beliebt). Nhưng (doch) cũng như các sinh hoạt thể thao (sportliche Aktivität) khác, nó cũng có thể xảy ra  tai nạn (Unfall), tùy theo (abhängig) tính chất (Charakter) của sự tổ chức (Veranstaltung).
Một tổ chức cộng đồng xí nghiệp (betriebliche Gemeinschaftsveranstaltung) thường được hưởng (genießen) sự phòng hộ tai nạn theo luật định (gesetzlicher Unfallschutz). Nếu những người tham dự buổi tổ chức không phải là thành viên của công ty (Unternehmenangehörige), thì đây không phải là một buổi tổ chức mang tính cách của công ty.
Nghĩa là (bedeuten): Nếu có (vorliegen) một tai nạn xảy ra trong lúc (während) tranh tài bóng đá không phải do công ty yểm trợ (unterstützen) thì không phải là một tai nạn lao động (Arbeitsunfall), cho dù những người khác có thể tham dự. Đây là quyết định (Entscheidung) của tòa án xã hội liên bang (Bundessozialsgericht), hồ sơ thụ lý số Az.: B 2 U 12/15 R, do tổ làm việc luật xã hội (Arbeitsgemeinschaft für Sozialrecht) của Luật Sư Đoàn Đức (Deutscher Anwaltsverein) thông báo (mitteilen).

Trường hợp (Fall): Một nhân viên ngân hàng (Bankkaufmann) tham dự (teilnehmen) với tư cách là  một cầu thủ chính (aktiver Spieler) cho một trận tranh tài bóng đá do ngân hàng (Bank) của người này thực hiện (ausrichten). Cuộc tranh tài (Tournier) diễn ra (stattfinden) nhiều ngày (mehrtägig) do ngân hàng này yểm trợ. Không bị tác động từ bên ngoài (Fremdeinwirkung) mà người này trong lúc chơi đã bị bong gân chân. Y nghĩ (meinen) rằng, đây là một tai nạn lao động. Ngân hàng đã mời (einladen) tất cả nhân viên (Mitarbeiter) tham gia cuộc tranh tài. Đối với những người ngoài (Externe) như thân nhân gia đình (Familiennangehörige) và thân hữu (Bekannte) có mẫu ghi danh riêng (eigenes Anmeldeformular). Cho những nhân viên không chính thức (nicht-aktive Mitarbeiter) thì được miễn làm việc (freie Verfügung) trong thời gian diễn ra cuộc tranh tài. Công ty bảo hiểm tai nạn (Unfallversicherungsträger) bác bỏ (ablehnen) việc công nhận (Anerkennung) đó là một tai nạn lao động. Bởi cuộc tranh tài không liên quan gì đến một buổi tồ chức chung (Gemeinschaftsveranstaltung).

Phán quyết (Urteil): Trong một trường hợp cụ thể (konkreter Fall) thì không liên quan đến một buổi tổ chức chung mang tính cách xí nghiệp, tòa án xã hội liên bang xác nhận (bestätigen) như vậy. Tiêu chuẩn (Kriterium) phải là buổi tổ chức phải dành cho (offenstehen) tất cả các thành viên của xí nghiệp (Betriebsangehörige). Nhưng việc mời tham dự (Einladung) ở đây đã chỉ nhắm đến (richten) „các cổ động viên bóng đá (Fußballfans) và cầu thủ (Kicker)“. Và cuộc tranh tài đã mang tính chất tranh đua (Wettkampf-Charakter) và nhắm đến mục đích (abzielen) động viên (motivieren) các thành viên của xí nghiệp ưa thích bóng đá (fußballinteresierte Belegschaftsmitglieder) tham dự (zu Teilnahme).

Vì thế, trường hợp này đã liên quan đến một buổi tổ chức thể thao (sportliche Veranstaltung)  mà vì (aufgrund) tính cách đặc biệt của nó (Eigenart) nên ngay từ đầu (vornherein) một số nhân viên có tên tuổi của công ty đã không thể tham dự được, mặc khác thân nhân gia đình và thân hữu cũng có thể tham dự được. Cho nên tính chất chung của buổi tổ chức phải đặt lại (in Frage stellen)

Tin dpa, hình Patrick Seeger.

Thứ tư ngày 01.11.2017
Thêm gần 2000 môn học phụ kể từ năm 2014

Những người trẻ ngày nay (heutzutage) quá nhọc nhằn (Qual) trong việc chọn (Wahl) môn học ở đại học (Universitäte, thường viết tắt là Uni). Con số các môn học (Studiengang) trong những năm qua đã tăng (steigen) rõ rệt (deutlich). Sự gia tăng (Wachstum) đặc biệt (besonders) nhiều (groß) trong một số lãnh vực (Bereich).
Số lượng (Zahl) và sự đa dạng (Vielfalt) việc cung cấp các môn học (Studienangebot) trong nước Đức đã tăng rõ rệt trong ba năm qua, quy chiếu sự phân tích (Annalyse) của Trung Tâm Phát Triển Cao Học (Centrum für Hochschulentwicklung, viết tắt là CHE).
So với (im Vergleich) tháng năm (Mai) 2014, thì tháng năm 2017 có 1904 môn học nhiều hơn (mehr), phần lớn ở các đại học. Sự gia tăng tính theo phần trăm nhiều nhất (größter prozentualen Anstieg) là ở các Cao Học Chuyên Nghiệp (Fachhochschule) với số tăng khoảng 16 phần trăm, nói chung tổng cộng là 23 phần trăm với gần 2400 môn học trên toàn liên bang (bundesweit).

Dẫn đầu (Spitzenreiter) trong việc (Sache) mở thêm các môn học cho các ngành (Fächer) là y khoa (Medizin) và khoa học y tế (Gesundheitswissenschaft) với số tăng khoảng 21 phần trăm. Kế đến (dahinter) là khoa học kinh tế (Wirtschaftwissenschaft) và luật (Rechtswissenshcfat) cũng như khoa học cộng đồng và xã hội (Gesellschaft- und Sozialwissenschaft) – sự cung cấp tăng từ 9 đến 12 phần trăm. Thấp nhất là khoa học kỹ sư (Ingenieurwissenschaft), chỉ có 2 phần trăm nhiều hơn năm 2014, tương đương (entsprechen) thêm 31 môn học.
Nhìn qua tên (Namen) và nội dung (Inhalt) các môn học cho thấy (zeigen) rõ ràng có một sự cung cấp rộng rãi (breites Angebot). Chỉ có chừng (knapp) một phần năm (Fünftel) là 19 phần trăm những cung cấp mới là các môn học cổ điển (Klassiker) như cơ khí (Maschinenbau), Đức ngữ văn học (Germanistik) hoặc tâm lý học (Psychologie). Một nửa (Hälfte) các môn học mới (51 phần trăm) được gọi là gạch-nối-khác (Bindestrich-Variante) hoặc cung-cấp-đặc-loại (spezialisiertes Angebot), chẳng hạn như môn tâm lý tryền thông (Medienpsychologie), điện tử y tế (Gesundheitselektronik) hoặc điện toán kinh tế (Wirtschaftsinformatik). Ngoài ra (außerdem) đáng để ý (auffällig) là khoảng 30 phần trăm các môn học mới mang tên tiếng Anh (englischer Namen)

Tin dpa, hình Jan-Philipp Strobel.

2232 Tổng số lượt xem 19 lượt xem ngày hôm nay