» » Tin Đức Quốc tháng 08.2017

Tin Đức Quốc tháng 08.2017

Thứ sáu ngày 18.08.2017
Nhiều chuyến trục xuất bị đình chỉ bất ngờ

Họ phản chống (sich wehren) chuyến vận chuyển hồi hương (Rücktransport) hoặc bất thình lình (plötzlich) bị bệnh (krank werden). Theo một bài báo (Medienbericht), lúc nào (immer häufiger) người tỵ nạn (Flüchtlinge) vào phút chót (in letzter Minute) cũng không bị trục xuất (abschieben). Các chuyến trục xuất (Abschiebung) bằng máy bay (per Flugzeug), theo bài báo, lúc nào cũng bị hoãn (abbrechen) vào phút chót, chẳng hạn (etwa) đương sự (Betroffene) kháng chống (Widerstand leisten) hoặc bất ngờ bị bệnh. Trong nửa năm đầu (erstes Halbjahr), đã có 387 vụ trục xuất bị đình chỉ (stoppen) bất chợt (kurzfristig), theo tờ báo (Zeitung) „Bild“ (Hình Ảnh). Như vậy có 71 phần trăm nhiều hơn con số 226 vụ trong nửa đầu năm 2016. Bài báo quy chiếu (sich berufen) vào những con số (Zahlen) của bộ nội vụ (Bundesinnenministerium). Số trục xuất tổng cộng (insgesamt) trong nửa năm đầu đã giảm (sinken).

Đến cuối tháng sáu (Ende Juni) chỉ có 12.545 người bị trục xuất, trong cùng thời gian năm trước (Vorjahreszeitraum) có 13.743 người. Theo tờ báo, có 186 vụ (Fall) hoãn trục xuất, trong số này có thêm 53,7 phần trăm kháng chống chuyến bay, 61 người khai báo (sich melden) bị bệnh bất ngờ và không thể vận chuyển được (nicht transportfähig), cộng (plus) 110,3 phần trăm Có 113 trường hợp, phi hành đoàn (Flugzeugbesatzung) từ chối (sich weigern) vận chuyển (transportieren) người bị trục xuất (Abzuschiebende), cộng 68,7 phần trăm. 27 người không thể bay trở lại quê hương (heimfliegen), vì bổn xứ (Herkunftland) bất ngờ từ chối (verweigern) việc đón nhận (Aufnahme) họ, cộng 200 phần trăm.

Tin dpa, hình tư liệu Hendrik Schmidt.

Thứ năm ngày 17.08.2017
Gần 20 triệu bệnh nhân được điều trị trong bệnh viện năm 2016.

Việc cải tổ cấu trúc bệnh viện (Krankenhausstrukturreform) có hiệu lực (geltend) kể từ năm 2016 thật ra (eigentlich) nhằm tăng cường (stärken) sự chăm sóc (Pflege) nơi giường bệnh (Krankenbett). Cho nên, liên bang (Bund) đã dành (zur Verfügung) khá nhiều tiền (Menge Geld) cho việc này.

Trên thật tế, vấn đề nhân sự (Personal) điều dưỡng và chăm sóc vẫn chưa đáp ứng số cầu (Nachfrage) hiện nay. Con số 277.000 bệnh nhân hoặc 1,4 phần trăm trường hợp điều trị (Behandlungsfall) nhiều hơn (mehr als) 2015, theo (wie) Cục Thống Kê Đức (Statistisches Bundesamt) thông báo (mitteilen) hôm thứ hai (Montag). Thời gian nằm viện (Verweildauer) trung bình (durchschnittlich) vẫn ở mức độ của năm trước đó (Vorjahr) là 7,3 ngày (Tage) mỗi bệnh nhân (pro Patient). Trong con số khiêm nhượng 2000 bệnh viện (Krankenhaus), theo thông tin (Angabe) của các người làm thống kê (Statistiker) có gần (fast) 500.000 giường (Bett) dành cho việc điều trị trong bệnh viện (stationäre Behandlung). Việc tận dụng triệt để các giường (Bettenauslastung) còn ở mức 77,8 phần trăm.

Ông Lanz, phát ngôn viên của GKV nói rằng: „Trong năm qua chỉ có một trong ba (drei) Euro trích từ bóp tiền (Portemonaies) của người đóng bảo hiểm (Beitragszahler) chi (ausgeben) cho sự điều trị trong bệnh viện (Krankenhausbehandlung).“ Đối với việc triển khai (Ausbau) việc „chăm sóc nơi giường bệnh“ (Pflege am Krankenbett) liên bang ngoài ra đã có sẳn (bereit stellen) tổng cộng (insgesamt) 660 triệu Euro tài trợ (Fördermittel) từ năm 2016 đến 2018. Ông Gröhe, bộ trưởng bộ y tế (Gesundheitsminister) nay (nun) lại muốn các bệnh viện có bổn phận (verpflichten) duy trì (einhalten) nhân viên ở mức thấp (Personaluntergrenze) cho việc điều dưỡng.

Tin dpa, hình Andre Kolm.

Thứ tư ngày 16.08.2017
Người dân Đức không hài lòng ông Dobrindt và bà von der Leyen.

Sau gần (fast) bốn (vier) năm làm việc của chính phủ (Regierungsarbeit), người dân Đức (Bundesbürger) đặc biệt (vor allem) không hài lòng (unzufrieden) bà Ursula von der Leyen (CDU), bộ trưởng quốc phòng (Verteildigungsministerin) và ông Alexander Dobrindt (CSU), bộ trưởng giao thông (Verkehrminister). Cả hai người đã nhận (erhalten) những con số tệ (schlechte Werte) theo kết quả một cuộc thăm dò dư luận tiêu biểu (repräsentative Umfrage) của Viện Nghiên Cứu Tư Tưởng (Meinungsforschungsinstitut) Kantar Emnid được các tờ báo (Zeitung) nhóm truyền hto6ng (Mediengruppe) Funke uỷ nhiệm thực hiện (im Auftrag). Các nghiên cứu gia (Forscher) đã khảo sát (ermitteln) các chỉ số (Quote) chấp thuận (Zustimmung) và bác bỏ (Ablehnung) đối với tổng cộng (insgesamt) 13 bộ trưởng Đức (Bundesminister).

Ở bà von der Leyen chỉ có 36 phần trăm người được hỏi ý kiến (Befragte) cho rằng (angeben) „hơi hài lòng“ (eher zufrieden). Còn 54 phần trăm bày tỏ (äußern) sự bất hài lòng (Unzufriedenheit). Nhưng thậm chí còn tệ hơn (schwächer) là việc làm (Arbeit) của ông Dobrindt. Liên quan đến (angesichts) vụ xì-căn-đan (Skandal) dầu thô (Diesel), nhà chính trị (Politiker) đảng CSU đã bị chỉ trích nặng nề (schwere Kritik) và có 60 phần trăm không chấp thuận, chỉ có 23 phần trăm hài lòng

Tin và hình của dpa.

Thứ ba ngày 15.08.2017
Việc trục xuất người tỵ nạn „hầu như bất khả thi“.

Ông Horst Seehofer (CSU), Thủ Hiến (Ministerpräsident) tiểu bang Bayern, đã cảnh báo (warnen) sự mong đợi cao (hohe Erwartung) ở việc trục xuất (Abschiebung) những người xin tỵ nạn bị bác đơn (abgelehnte Asylbewerber). „Hầu như bất khả thi (fast unmöglich) việc đưa người di dân (Migranten) trở lại (wieder zurückführen) đất nước họ, khi họ một lần đặt chân (im Land) trên mảnh đất này“, vị chủ tịch đảng (Partei-Vorsitzender) CSU nói (sagen) với tạp chí (Magazin) „Focus“.

„Ở vấn đề trục xuất có một ảo tưởng lớn (große Illusion) đang chiếm ngự (herrschen) trong nước Đức.“ Hiện đang có một núi đơn kiện nằm tại tòa án (Gericht) chống (gegen) những vụ trục xuất. Trong nhiều trường hợp thiếu (fehlen) giấy tờ (Papiere), và vì không có giấy tờ nên quốc gia xuất xứ (Herkunftsland) không chịu nhận công dân họ trở lại (zurücknehmen). Ở nhiều trường hợp khác lại có (vorliegen) giấy chứng nhận sức khỏe (gesundheitlicher Attest), theo ông Seehofer. „Còn nhiều người khác đã bám rễ (Wurzeln schlagen) tại đây (hier) và có viên đạn phòng hộ (Schutzpatron) rằng, họ đã nỗ lực (sich einsetzen) cho việc ở lại (Verbleib) trong đất nước này. Đây là sự thật (Realität) của Cộng Hòa Liên Bang Đức (Bundesrepublik Deutschland) trong năm 2017.“

Trong tương lai (künftig) phải được quyết định (entscheiden) ngay (schon) tại các ranh giới ngoại biên (Außengrenze) của các quốc gia EU, ai được và không được phép (überhaupt dürfen) nhập cảnh (einreisen). „Đây là điều có tính cách Thiên Chúa hơn (christlicher) và nhân đạo hơn (humaner), hơn là người ta phải chạy vòng quanh (herumfahren) khắp Âu Châu (ganz Europa) và cuối cùng (am Ende) phải nói với họ rằng: Các Bạn khộng được phép ở lại (bleiben)“, theo ông đảng trưởng CSU.

Tin dpa, hình Maurizio Gambarini.

Thứ hai ngày 14.08.2017
Chi phí cho viện dưỡng lão của cha mẹ được phép kê khai khấu trừ thuế.

Một sự từ chối (nein) của ty Tài Chánh (Finanzamt) không phải người đóng thuế (Steuerzahler) lúc nào (immer) cũng phải chấp nhận (hinnehmen) cả. Có nghĩa là, khi họ muốn kê khai khấu trừ thuế (steuerlich absetzen) các chi phí cho viện dưỡng lão (Pflegeheim-Kosten) của cha mẹ họ. Nếu bị từ chối (ablehnen), họ có thể quy chiếu theo trường hợp đang tiến hành (laufender Fall) để liệu tính.

Con cái (Kinder) nào phải chịu thanh toán (übernehmen) mọi chi phí cho việc dưỡng nuôi và chăm sóc (Pflege- und Betreuungskosten) có thể khai báo những khoản chi (Aufwendung) này như là một dịch vụ gia đình (haushaltsnahe Dienstleistung) trong tờ khai thuế thu nhập (Einkommensteuererklärung) của họ. Tuy nhiên, điều này không lúc nào (nicht immer) cũng đơn giản (einfach).

„Ngay (gerade) khi cha mẹ (Eltern) đang sống (leben) trong một viện dưỡng lão (Seniorenheim) nhưng Ty Tài Chánh vẫn thường (jedoch oft) khước từ (verweigern) việc xin khấu trừ thuế (Steuerabzug)“, theo bà Isabel Klocke thuộc Liên Hội Người ĐóngThuế (Bund de Steuerzahler). Bởi (denn) điều kiện (Voraussetzung) là thân nhân (Angehörige) sống trong viện dưỡng lão được xem như chính con cái họ dưỡng nuôi trong nhà (eigener Haushalt). Theo quan điểm (Ansicht) của cơ quan hành chánh (Finanzverwaltung) thì cũng phải có một gian bếp riêng (eigene Küche). Vì vậy cho nên, tòa án hành chánh liên bang (Bundesgerichtshof) nay (nun) phải giải thích (klären) rằng, liệu chỉ cần có một gian bếp mỗi tầng (Etagenküche) trong viện dưỡng lão là đủ (geügen) để chứng minh (nachweisen) được ngân sách riêng của cha mẹ (Eltern).

Một vụ việc cụ thể (konkretes Sachverhalt) là người con trai (Sohn) đã kê khai (ansetzen) các khoản chi phí dưỡng nuôi và chăm sóc người mẹ (Mutter) của ông trong tờ khai thuế lợi tức là dịch vụ gia đình (haushaltsnahe Dienstleistung). Ty tài chánh khước từ việc khấu trừ thuế (Steuerabzug) đối với các khoản chi phí dưỡng nuôi, vì (weil) người mẹ không có một gian bếp riêng trong viện dưỡng lão và vì thế (deshalb) các chi phí đó không thể được công nhận. Bởi đây là điều kiện khấu trừ thuế được xem là dịch vụ gia đình.

Tòa án tài chánh (Finanzgericht) Hessen xác nhận (bestätigen) quan điểm của ty tài chánh. Người con nay theo luật lệ (Rechtsmittel) hiện hành đã nộp đơn (einlegen) kháng chống quyết định (Entscheidung) trên – hồ sơ thụ lý của tòa án tái chánh liên bang số Az.: VI R 19/17. Theo luật lệ, đương sự (Betroffene) có thể quy chiếu (sich berufen) thủ tục kháng án hiện hành (laufende revisionsverfahren) và nộp đơn khiếu nại (Einspruch), khi ty tài chánh không công nhận (anerkennen) các chi phí dưỡng nuôi và chăm sóc. Tới nay, tòa án tài chánh liên bang vẫn chưa có quyết định kết thúc.

Tin dpa, hình Oliver Berg.

Chủ nhật ngày 13.08.2017
Những ngộ nhận liên quan đến giấc ngủ.

Rối loạn giấc ngủ (Schafstörung) hạn chế (einschränken) cuộc sống hàng ngày (Alltag). Lúc nào (ständig) bị uể oải (Abgeschlagenheit) và mệt mõi (Müdigkeit) chỉ là một vài triệu chứng (Symptom) của sự thiếu an tĩnh (fehlende Ruhe). Đ%

1634 Tổng số lượt xem 4 lượt xem ngày hôm nay