» » Tin Đức Quốc Tháng 04.2017

Tin Đức Quốc Tháng 04.2017

Thứ hai ngày 24.04.2017
Thông hành đôi không thể kế thừa vĩnh viễn được.

Vị chủ tịch (Chef) đảng xanh (Grüne), ông Cem Özdemir, đặt vấn đề (infrage stellen) thông hành đôi (Doppelpass) cho thế hệ hậu duệ (Nachfolgegeneration) của cha mẹ (Eltern) có gốc ngoại quốc (ausländische Wurzel).
„Dĩ nhiên (natürlich), một lúc nào đó (irgendwann) đối với thế hệ thứ ba, tư, năm cần phải đặt lại vấn đề, liệu họ vẫn tiếp tục (immer noch) sử dụng (brauchen) quốc tịch đôi (doppelte Staatsbürgerschaft) và quyền bỏ phiếu (Wahlrecht) cho quốc gia xuất xứ (Herkunftland) của họ“, ông Özdemir nói (sagen) với thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa) tại Stuttgart.

„Người ta không thể kế thừa (vererben) thông hành đôi vĩnh viễn (in alle Ewigkeit), khi cháu chắt (Urenkel) đã từ lâu (längst) không còn liên hệ (Bezug) nữa đến quốc gia xuất xứ (Ursprungsland) của tổ tiên (Vorfahren)“, ông quan niệm (meinen) như vậy. Đảng Xanh đã từ lâu (seit langem) vẫn muốn bàn luận (diskustieren) về đề mục (Thema) này, vì thế (deswegen) quốc tịch đôi phải bị hạn chế (begrenzen) đối với một vài thế hệ (einige Generation).
Özdemir lưu dẫn (verweisen) rằng, chẳng hạn (zum beispiel) tại Anh Quốc (Großbritanien), công dân (Staatsangehörige) họ sẽ mất (verlieren) quyền bầu cử, khi người ấy đã sống (leben) lâu hơn (länger) 15 năm (Jahr) ở nước ngoài (im Ausland).

Tin dpa, hình Britta Pedersen.

Thứ sáu ngày 21.04.2017
Sự chia rẻ của Thổ Nhĩ Kỳ không được phép lan sang đến Đức.

Ông Sigmar Gabriel, Bộ Trưởng Ngoại Giao Đức (Bundesaußenminister) đã khuyến cáo (warnen) sau cuộc trưng cầu dân ý về hiến pháp (Verfassungsreferendum) tại Thổ Nhĩ Kỳ (Türkei) rằng những căng thẳng xã hội (gesellschaftliche Spannung) từ Thổ không được xuất khẩu (exportieren) sang Đức.
„Chúng tôi không muốn rằng, sự sung đột (Konflikt) này được xảy ra trong xã hội (Gesellschaft) của chúng tôi“, ông Gabriel đã phát biểu (sagen) hôm tối thứ ba (Dienstagabend) trong (während) chuyến công du (Staatreise) Trung Đông (Nahost) nhắm đến (mit Blick) hàng triệu người gốc Thổ (türkische Abstammung) đang sinh sống (leben) trong nước Đức.
Ông hy vọng (erwarten) rằng, chính phủ (Regierung) Thổ hãy quan tâm đến những nhà phê bình (Kritiker) và đối thủ (Gegner) của họ. „Đất nước họ hiện đang bị phân hoá (spalten) sâu đậm (tief), không ai (niemand) có thể hứng thú (Interesse) thúc đẩy (vorantreiben) thêm sự phân hoá (Spaltung) này“, chính khách (Politiker) đảng SPD nhấn mạnh (betonen). Trong cuộc trưng cầu dân ý (Referendum) về một hiến pháp mới (neue Verfassung) để mang đến (verleihen) nhiều thế lực (mher Macht) cho Tổng Thống (Präsident), những người đồng ý (Befürworter) chỉ đạt được con số hơn đa số (Mehrheit) chút ít (knapp) với 51,4 phần trăm số phiếu (Stimme).
Ông Gabriel đánh giá (bezeichnen) sự căng thẳng (Anspannung) mối quan hệ (Beziehung) với Thổ. Ông đề nghị (anbieten) chính phủ tại Ankara tái hội đàm (erneutes Gespräch) về việc tiếp tục hợp tác chung (weitere Zusammenarbeit). „Hy vọng (Hoffnung) của chúng tôi là sau cuộc tranh cử khó khăn (schwieriger Wahlkampf) này và sau những sung đột lớn (große Auseinandersetzung) vẫn có thể mở ra (eröffnen) những cuộc đàm thoại với Thổ“, ông phát biểu tại Kuwait và từ đây ông tiếp tục chuyến công du (weiterreisen) đến thăm (besuchen) Irak.
„Chúng ta sẽ phải rõ ràng (klarkommen) với quốc gia láng giềng (Nachbarland) này“, ông Gabriel nói. Tuy nhiên, ông cũng đã nhấn mạnh rằng, vẫn có những ranh giới (Grenze) mà Âu Châu (Europa) có thể tham gia (mitmachen) được.“ Đối với chính phủ Đức (Bundesregierung) thì sự tái thực hiện (Wiedereinführung) án tử hình (Todesstrafe) là một lằn vạch đỏ (rote Linie), mà khi đã vượt qua thì những cuộc đàm phán cho sự gia nhập EU (EU-Beitrittsverhandlung) với Thổ Nhĩ Kỳ phải bị cắt đứt (abbrechen).

Tin dpa, hình Monika Skolomowska.

Thứ năm ngày 20.04.2017
Lạm dụng một số lượng lớn dữ liệu cá nhân trong việc tìm nhà ở trong tiểu bang Nordrhein-Westfalen.

Trong việc tìm chỗ ở (Wohnungsuche), theo thông tin (Angabe) của nữ Uỷ Viên Phòng Hộ Dữ Liệu (Datenschutzbeauftragte) tại Düsseldorf thuộc của tiểu bang Nordrhein-Westfalen (viết tắt là NRW), bà Helga Block, đã có rất nhiều người mướn nhà (Mieter) bị yêu cầu (aufgefordern) tiết lộ (preisgeben) những dữ liệu (Daten) lẽ ra phải được bảo vệ (geschützt) và nhạy cảm (sensible).
Liên Hội Người Mướn Nhà Đức (Deutscher Mieterbund) đã kêu gọi (fordern) phải có thái độ (Konsequenz) trên toàn quốc (bundesweit). „Những cung cấp (Angebot) của người trung gian (Makler), quản lý (Verwalter) và chủ nhà (Vermieter), đặc biệt (insbesondere) là các cổng thông tin trực tuyến (Online-Portal), cần phải bị kiểm soát (kontrollieren)“, theo ông Lukas Siebenkotten, giám đốc (Direktor) Liên Hội Người Mướn Nhà lên tiếng hôm thứ hai (Montag).
Giấy căn cước (Personalausweise) của người tìm nhà bị chụp lại (kopieren), nơi cư ngụ trước đây (früherer Wohnsitz) cũng bị tra hỏi (abfragen) và phải xuất trình (Vorlage) giấy chứng nhận (Bescheinigung) của tổ chức Schufa (bảo vệ chủ nợ) và những thông tin (Information) liên quan đáng kể (relevant) đến tín dụng (Kredit) cũng được thu thập (sammeln). Cũng như (auch) những câu hỏi về nghề nghiệp (Beruf) và tình trạng gia đình (Familienstand) cũng bị hỏi (erfragen). Tuy nhiên (allerdings), người mướn nhà chủ yếu (vor allem) trong những khu vực đô thị (Ballungsgebiet) vì tình trạng nhà ở căng thẳng (angespannte Wohnraumstitution) cảm thấy (sich fühlen) cần thiết (genötigt) tiết lộ thông tin cá nhân đôi phần (teilweise) vượt quá (hinausgehen) xa (weit) mức độ cần thiết (erforderliches Maß).

Tin dpa, hình Matthias Balk.

Thứ tư ngày 19.04.2017
Phóng hoả trại tỵ nạn tại Thüringen và Brandenburg.

Khoảng 70 người tỵ nạn đang ngủ (schlafen) trong một nơi trú ngụ (Unterkunft) thuộc tiểu bang Brandenburg đã bị hai kẻ lạ (Unbekannte) ném (werfen) chất phóng hoả (Brandsatz). Trong cùng đêm (gleiche Nacht), một vụ tấn công phóng hoả (Brnadanschlag) một ngôi nhà tỵ nạn (Flüchtlingedomizil) trong tiểu bang Thüringen. Không ai (niemand) bị thương tích (verletzen) trong hai vụ (Fall) này.
Hai trại tỵ nạn (Flüchtlingsunterkunft) tại Thüringen và Barndenburg nằm trên lãnh địa Đông Đức trước đây vào đêm (Nacht) thứ bảy (Samstag) đã bị phóng hoả (Brandanschlag verüben).
„Tôi bàng hoàng sững sờ (schockieren) về hành động vô nhân đạo (menschenverachtende Tat) ấy“, ông Holger Poppenhäger (SPD), bộ trưởng nội vụ (Innenminister) tiểu bang Thüringen đã phát biểu vào buổi sáng (Vormittag) ngày chủ nhật (Sonntag), khi ông đến thăm (besuchen) ngôi nhà (Gebäudekomplex) tại địa phương Artern nằm trong tiểu bang Thüringen, có hai gia đình (Familie) đến từ Syrien đang sống (leben) trong đó. „Một hay nhiều thủ phạm (Täter) phải biết rằng, trong các ngôi nhà này có người ở (bewohnen)“, ông nói tiếp.
Tại địa phương Kremmen thuộc tiểu bang Brandenburg, những kẻ lạ đã ném hai chất phóng hoả qua hàng rào (Zaun) của khu đất (Gelände). Những quả bom xăng (Molotowcoctails) rơi xuống (landen) thảm cỏ (Rasen) và trên lối đi (Gehweg) giữa (zwischen) các ngôi nhà của trại tỵ nạn (Asylunterkunft). Một tiếng nổ lớn (lauter Knall) đã báo động (alarmieren) một nhân viên canh giữ phòng hộ (Wachschutz), người này đã nhanh chóng (schnell) tìm bình chữa cháy (Feuerlöscher) và đã dập tắt ngọn lữa, theo báo cáo (Bericht). Ông Sebastian Busse (CDU), thị trưởng (Bürgermeister) tại Kremmen đánh giá (bezeichnen) vụ tấn công (Anschlag) này là thủ phạm muốn nhắm đến thành phố (Stadt). Trong trại tỵ nạn này, kể từ (seit) tháng mười (Oktober) năm 2016 đã có khoảng 70 người tỵ nạn trú ngụ, theo thông tin (Angabe) của cảnh sát (Polizei).

Tin dpa, hình WichmannTV.

Thứ ba ngày 18.04.2017
Nước Đức cần một chính sách nhập cư mới.

Trong 10 đến (bis) 15 năm, nước Đức thiếu (fehlen) đến (bis zu) sáu (sechs) triệu người độ tưổi lao động (erwernsfähiges Alter). Các chủ nhân (Arbeitgeber) kêu gọi (auffordern) những chính trị gia (Politiker) hãy nỗ lực quan tâm nhiều hơn (sich intensiver kümmern) đến sự chuyển đổi nhân khẩu (demografisches Wandel). Các chủ nhân đòi hỏi (verlhãy  có  một chính sách nhập cư (Zuwanderungspolitik) hướng đến (sich orientieren) thị trường lao động (Arbeitsmarkt).
„Cho nên, tôi nghĩ (meinen) rằng, không chỉ (nicht allein) sự nhập cư (Zuwanderung) chuyên viên (Fachkraft) có thể đến (kommen) từ (aus) các quốc gia thứ ba xa xôi (ferne Drittstaaten) cũng như từ các nước láng giềng của Âu Châu (europäische Nachbarstaaten) là đủ, ở những nơi đó có sự thất nghiệp (Arbeitslosigkeit) cao rất nhiều hơn (erheblich höher als) nước Đức“, ông Ingo Kramer, Chủ Tịch (Präsident) Hiệp Hội Chủ Nhân Đức (Arbeitgeberverband, viết tắt là BGA) nói với thông tấn xã Đức (Deutsche Presse Agentur, viết tắt là dpa).
Chính sách (Politik) phải mau chóng (schnell) rõ ràng (klar) về việc nước Đức cần (brauchen) sự nhập cư như trong những thập niên 50 và 60. Bởi vì đến năm 2030, nước Đức thiếu khoảng sáu triệu người độ tuổi lao động.

„Nước Đức là một quốc gia nhập cư (Zuwanderungsland). Và nước Đức phải tự ý thức (sich bewusst sein) điều này“, theo ông Kramer. Nhưng (aber) ông cũng thừa nhận (einräumen) rằng việc này không dễ dàng (leicht) trong thời buổi (in einer Zeit) đang có (bestehen) „ít ra (zumindest) sự bất mãn chính trị (politisches Misshagen) vì (wegen) cơn khủng hoảng tỵ nạn trong quá khứ (zurückliegende Flüchtlingskreise)“. Một sự bổ sung (Alternative) có thể là việc giữ (halten) năng suất kinh tế (wirtschaftliche Leistungskraft) với một số ít người trong số 44 triệu người lao động (Erwerbstätige) hiện nay (heute).
Hầu duy trì (bewahren) năng suất này, tiềm năng lao động (Erwerbspotential) của nữ giới (frauen) phải được khai thác (ausschöpfen) tốt hơn (besser). Điều này cũng có nghĩa (bedeuten) rằng việc chăm sóc trẻ em (Kinderbetreuung) phải được tổ chức (organisieren) tốt hơn – có nhiều vườn trẻ (Kitas), việc chăm nom cả ngày (Ganztagsbetreuung), xây cất thêm nhiều trường học cả ngày (Ganztagsschule). „Chỉ có như thế thì nữ giới mới có cơ hội (Möglichkeit), khai thác triệt để cơ hội nghề nghiệp (berufliche Möglichkeit) của họ“, theo ông Kramer.
Ngoài ra, cần phải khuyến khích (anreizen) những người có tuổi (Alter) làm việc (arbeiten) lâu hơn (länger). Sự thất nghiệp lâu dài (Langzeitarbeitslosigkeit) cần được giảm thiểu (redukzieren) qua sự đào tạo tốt hơn (bessere Bildung). „Có một phần ba (Drittel) những người thất nghiệp lâu năm không được đào tạo nghề (ohne Berufausbildung)“, vị chủ tịch BDA nhấn mạnh (unterstreichen).
Ông Kramer kêu gọi (aufrufen) các nhà chính trị và kinh tế, đừng quên (verschlafen) sự số hoá (Digitalisierung) trong nước Đức. „Nếu chúng ta không làm gì cả (nichts tun) ở lãnh vực này, thì chúng ta sẽ bị tụt hậu (zurückfallen).“ Vì vậy, người ta phải gia tăng (stärken) sự chấp nhận (Akzeptanz) trong xã hội (Gesellschaft) và lấy đi những nỗi sợ hãi (Angst) và lo lắng (Sorge) của con người. Cho nên, những biện pháp về chính sách đào tạo (bildungspolitische Maßnahme) thích hợp (entsprechend) thật cần thiết (nötig). „Cho dù việc số hóa có phát triển (sich entwickeln) như thế nào đi nữa, điều mà trong thời gian qua (im Letzten) vẫn chưa (noch gar nicht) có thể biết (wissen) đến, thì chúng ta cũng phải kịp thời (rechtzeitig) chuẩn bị (vorbereiten)“, ông Kramer khuyến cáo (mahnen).

Tin dpa, hình Monika Skolimowska.

Thứ năm ngày 13.04.2017
Việc bỏ phiếu hiến pháp Thổ Nhĩ Kỳ kết thúc tại Đức

Một tuần lễ (Woche) trước cuộc trưng cầu dân ý về hiến pháp (Verfassungsreferendum) tại Thổ Nhĩ Kỳ (Türkei), thì việc bỏ phiếu (Abstimmung) của những cử tri Thổ (türkische Wähler) sẽ kết thúc (enden) tại Đức. Những người Thổ sinh sống (leben) tại Đức có thể bỏ phiếu cho hệ thống Tổng Thống (Präsidialsystem) của vị nguyên thủ quốc gia (Staatschef) là ông Recep Tayyip Erdogan.
Việc đến các phòng bỏ phiếu (Urnengang) tại Đức sẽ do các tổng lãnh sự quán (Generalkonsulat) Thổ tổ chức (organisieren), tổng cộng có 13 phòng bỏ phiếu (Wahllokal). Nỗ lực thực hiện hệ thống Tổng Thống (angestrebtes Präsidialsystem) do ông đề xướng sẽ mang lại rõ ràng (deutlich) cho ông Erdogan nhiều thế lực hơn (mehr Macht).
Trong nước Đức ghi nhận (registrieren) có hơn (mehr als) 1,4 triệu cử tri người Thổ. Cho đến nay (bisher), có 39,3 phần trăm trong số này đã bỏ phiếu, theo nguồn tin của thông tấn xã nhà nước (staatliche Nachrichtenagentur) Anadolu hôm thứ bảy (Samstag) tuần qua (Vorwoche). Năm 2015 có gần (knapp) 41 phần trăm trong số 1,43 triệu người Thổ có quyền sử dụng lá phiếu (Wahlberechtigte) trong nước Đức. Gần 60 phần trăm dạo ấy (damals) đã bỏ phiếu cho đảng chính phủ Hồi Giáo bảo thủ (islamische konservative Regierungspartei) của ông Erdogen.

Tin dpa, hình Lino Miregle.

Thứ tư ngày 12.04.2017
Ông Brandt trước đây đã từng bị ông Adenauer cho người theo dõi.

Cựu Thủ Tướng Đức lâu năm (langjähriger Ex-Bundeskanzler), Konrad Adenauer (CDU), theo (zufolge) một bài tường thuật (Bericht) của tạp chí (Magazin) „Tấm Gương“ (Spiegel), đã cho người theo dõi (bespitzeln) những lãnh tụ (Führende) đảng SPD, chẳng hạn ứng cử viên Thủ Tướng Đức trước đây (damaliger Kanzlerkandiat), ông Willy Brandt (SPD).
Tạp chí trên tường thuật (berichten) quy chiếu (unter Berufung) theo hồ sơ mật (Geheimakt) của chính phủ Đức (Bundesregierung) và Cục Tình Báo Đức (Bundesnachrichtendienst, viết tắt là BND). Theo đó, ông Adenauer đã uỷ giao (erteilen) một công việc tương tự (entsprechender Arbeitsauftrag) cho ông cựu giám đốc (Ex-Präsident) Cục BND là Reinhard Gehlen trong tháng chin (September) 1960.
Ông Adenauer muốn biết (wissen), liệu (ob) ông Brandt đã có trách nhiệm (verantwortlich) đối với vụ hành quyết (Hinrichtung) trong cuộc nội chiến của Tây Ban Nha (spanischer Bürgerkrieg), hoặc (oder) liệu ông này có làm gián điệp (spionieren) cho một cường quốc nước ngoài (fremde Macht) hay không. Ông Brandt đã trốn (fliehen) sang Na Uy (Norwegen) để tránh những người Đức Quốc Xã (Nationalisten) và đã viết bài tường thuật cho những tờ báo (Zeitung) tại Na Uy về cuộc nội chiến ở Tây Ban Nha (Spanien) lúc bấy giờ.
Theo bài tường thuật, ông Brandt trong thập niên 60 đã có xu hướng kỳ thị người di dân (emigrantenfeindliche Stimmung), điều mà ông Adenauer muốn biết có phải thật như vậy hay không để sử dụng (nutzen) cho việc tranh cử (Wahlkampf) của ông qua những thông tin (Information) của BND. Điều này đối với các nhân vật hàng đầu Dân Chủ Cơ Đốc (führende Christdemokraten) của đảng Cơ Đốc, viết tắt là CDU, đã chẳng có gì là bí mật (Geheimnis) cả về việc ông Adenauer theo dõi cặn kẽ (ausspionieren) đảng SPD, cho dù (obwohl) họ biết rằng, việc ông Adenauer làm là một hành động vi phạm (verstoßen) pháp luật (Recht und Gesetz).

Tin dpa, hình Kurt Rohwedder.

Thứ ba ngày 11.04.2017
Học cao học không cần bằng tú tài: Người lao động cần biết những gì?

Không có bằng tú tài (Abitur) có học cao học (Hochschule) được không? Điều này hiện giờ (mittlerweile) vẫn có thể được (möglich) trong tất cả các tiểu bang Đức (Bundesländer). Ai thích (sich interessieren), cần phải nghiên cứu (recherchieren) chu đáo (sorgfältig). Những điều kiện nhập học (Zulassungsvoraussetzung) có khác nhau (variieren).

Cho những ai?
Một học trình (Studium) không cần bằng tú tài chỉ có thể (infrage kommen), khi họ đã có sự thăng tiến nghề nghiệp (Aufstiegsfortbildung) như bằng thợ cả (Meister) hoặc (oder) cán sự (Techniker). Một cơ hội (Möglichkeit) khác, khi người lao động (Berufstätige) đã hoàn tất thành công (erfolgreich abschließen) việc học nghề (Ausbildung) và ít nhất (mindestens) có hai (zwei) hay ba (drei) năm kinh nghiệm nghề nghiệp (Berufserfahrung). Nhưng những điều kiện (Voraussetzung) ở mỗi tiểu bang có sai khác. Một vài cao học đòi hỏi (fordern) có thêm (zusätzlich) sự kiểm tra năng khiếu (Eignungsprüfung). Trang (Seite) www.studieren-ohne-abitur.de của Trung Tâm Phát Triển Cao Học (Centrum für Hochschulentwicklung) cung cấp (bieten) nhiều chi tiết liên hệ.

Những ai ưa thích (Interessierte) có thể tự tìm hiểu (sich informieren) thêm ở đâu?
Hiện nay (inzwischen), có nhiều cao học cung cấp tư vấn học vấn đặc biệt (spezielle Studienberatung) cho những ai không có bằng tú tài muốn học cao học. Điều này thật hữu ích (sinnvoll), khi họ biết trước cao học nào thích hợp với họ. Ngoài ra (daneben) cũng có cách khác như tự tìm hiểu thêm thông tin liên hệ ở các Ty Lao Động (Agentur für Arbeit) hoặc các Văn Phòng Thủ Công Nghệ, Công Nghệ và Thương Mại (Handwerks- oder Industrie- und Handelskammer). Mặt khác (außerdem), còn có những cơ quan tư vấn địa phương (regionale Beratungsstelle) như (wie) Cơ Quan Dịch Vụ (Servicestelle) Cao Học Mở (offene Hochschule) của tiểu bang Niedersachsen.

Người lao động cần bao nhiêu thời gian cho việc chuẩn bị?
Ít nhất là một năm. Đây là khoảng thời gian tối thiểu mà người lao động cần thu thập (sammeln) tin tức (Infos), làm rõ ràng (klären) sự tài trợ (Finanzierung) và hoàn tất (fertigstellen) việc xin học (Bewerbung).

Nguồn tài trợ (Finanzierungsmöglichkeit) từ đâu?
Trong nhiều trường hợp (Fall), người lao động không được nhận (bekommen) trợ cấp học vấn dạng Bafög dành cho các sinh viên chính thức. Nhưng trên thực tế (Praxis), thì có nhiều chủ nhân (Arbeitgeber) sẽ hỗ trợ (unterstützen) người lao động thực hiện nguyện vọng (Wunsch) học cao học không có bằng tú tài. Ngoài ra, cũng có những học bổng đặc biệt (spezielle Stipendium) cho một nhóm nhất định (zeilgruppe) chẳng hạn như Tổ Chức gần gủi Công Đoàn (gewerkschaftsnah) như Hans-Böckler-Stiftung. Cũng như, thường (oft) có cách khác (Option) như việc nhận (aufnehmen) tín dụng để đi học (Studienkredit).

Tin dpa, hình Jürgen Lösel.

Thứ hai ngày 10.04.2017
SPD ở phía Bắc vẫn tiếp tục dẫn trước CDU.

Liên minh cầm quyền (Koalition) SPD, Grüne (Xanh) và SSW tại tiểu bang Schleswig-Holstein trong cuộc bầu cử quốc hội tiểu bang (Landtagswahl) vào ngày 07 tháng năm (Mai), theo kết quả một cuộc thăm dò ý kiến (neue Umfrage) vẫn có thể tiếp tục (weiter) hy vọng (hoffen) chiếm đa số (Mehrheit
Nếu trong chủ nhật (Sonntag) tuần qua (Vorwoche) diễn ra cuộc bầu cử (Wahl) thì đảng SPD dự kiến (rechnen) có 33 phần trăm, theo kết quả công bố (veröffentlichte Erhebung) hôm thứ năm (Donnerstag) tuần trước được infratest dimap thực hiện do sự uỷ nhiệm (Auftrag) của đài phát thanh (Sender) NRD. Như vậy, đảng này so với kết quả cuộc thăm dò ý kiến trong tháng ba (März) vẫn giữ ổn định (stabil bleiben).
Trong khi đó, đảng CDU có thêm 3 điểm (Prozentpunkt) thành 30 phần trăm. Đảng Xanh (Grüne) mất (minus) hai còn 12 phần trăm, đảng FDP không thay đổi (unverändert) với 9 và đảng AfD tiếp tục với 7 phần trăm. Đảng SSW với 3 phần trăm không vượt qua chắn năm phần trăm (Fünf-Prozent-Hürde). Đảng tả khuynh (Linke) và Hải Tặc (Piraten) không có chân trong quốc hội tiểu bang.

Tin dpa, hình Bodo Marks.

Chủ nhật ngày 09.04.2017
Văn Hoá Đón Chào của nước Đức đã bắt đầu nứt rạn.

Người tỵ nạn (Flüchtlinge) và nhập cư (Einwandere) trong nước Đức được tiếp đón (willkommen) như thế nào? Đa phần (Mehrheit) người Đức vẫn tin (glauben) ở thái độ tích cực (positive Einstellung) của đồng cư dân (Mitbürger). Tuy nhiên (allerdings), chi tiết (Detail) cho thấy trong sự so sánh (Vergleich) hai vùng Đông (Ost) và Tây (West) có sự sai khác đáng kể.
Văn Hoá Đón Chào chứng minh (sich erweisen) vẫn còn ổn định (stabil), theo sự phân định (Auswertung) những dữ kiện thăm dò ý kiến (Umfragedaten) do tổ chức (Stiftung) Bertelsmann cho thấy (zeigen). Về câu hỏi (Frage), người nhập cư hoặc tỵ nạn được quần chúng (Bevölkerung) hân hoan đón chào (willkommen heißen) như thế nào, thì rõ ràng (deutlich) có đa số người Đức đã trả lời (antworten) „rất hoặc khá hoan nghênh“ (sehr oder eher willkommen).
70 phần trăm có ấn tượng (Eindruck) rằng người nhập cư được quần chúng chào đón, ở người tỵ nạn chỉ có 59 phần trăm. Về vấn đề người nhập cư, sự phát triển (Entwicklung) kể từ (seit) năm 2012 có phần tốt đẹp: Trước đó 5 năm vẫn còn (noch) 49 phần trăm, con số này tăng trong năm 2015 thành 59 phần trăm.
Ngay trong các công trình khảo sát (Studie) trước đây cho thấy, văn hoá đón chào ở Đông và Tây Đức rõ ràng (deutlich) có sai khác (Unterschiede): Trong các tiểu bang (Bundesland) phía Đông chỉ có 53 phần trăm quần chúng đón chào người tỵ nạn. Ở phía Tây thậm chí lên đến 74 phần trăm. Sự sai khác của Đông và Tây về người tỵ nạn thậm chí (sogart) còn lớn hơn (größer) nữa: Phía Đông chỉ có (nur) 33 phần trăm người dân sặn sàng mở rộng vòng tay (offene Armen) đón nhận (aufnehmen) người tỵ nạn; phía tây gần gấp đôi (rund doppelt)  với 65 phần trăm.

Tin dpa, hình Steven Hoppe.

Thứ năm ngày 06.04.2017
Ông Maas muốn đưa quyền trẻ em vào hiến pháp.

Ông Heiko Maas (SPD), Bộ Trưởng Bộ Tư Pháp Đức (Bundesjustizminister), yêu cầu (fordern) đưa (verankern) quyền trẻ em (Kinderrechte) vào hiến pháp Đức (Grundgesetz); nhân dịp (Anlass) kỷ niệm ngày hiệu lực (Inkrafttreten) Công Ước về Quyền Trẻ Em (Kinderrechtkonvention) của Liên Hiệp Quốc (Vereinigte Nationen) cách đây 25 năm tại Đức
Việc này sẽ là một biểu tượng quan trọng (wichtiges Symbol), theo nhà chính khách (Politiker) đảng SPD phát biểu (ausführen) trên tờ “Rheinische Post” phát hành tại Düsseldorf hôm thứ ba (Dienstag). “Nó sẽ dung chứa (beinhalten) một tín hiệu rõ ràng (klares Signal) cho một xã hội chung (gesamte Gesellschaft), ở trong đó: Mỗi trẻ em (Kind) đều có quyền (Rechte).”
Như vậy, trong mọi hành động của nhà nước (all staatliches Handel) đều phải quan tâm đến (berücksichtigen) hạnh phúc (Wohl) của trẻ. “Trẻ em là tương lai (Zukunft) của chúng ta, chúng cần (bedürfen) sự che chở (Schutz) của chúng ta. Đây là một định hình (Leitbild) cho cuộc sống chung (Zusammenleben) của chúng ta”, ông Maas nói (sagen). Tại Berlin, hôm thứ ba đã diễn ra (stattfinden) một lễ hội (Festakt) nhân ngày kỷ niệm (Jubiläum) này. Theo (zufolge) Công Ước (Konvention), thì mỗi trẻ đều có quyền đối với sức khoẻ (Gesundheit), giáo dục đào tạo (Bildung) và tham gia quyết định (Mitbestimmung).

Tin dpa, hình tư liệu của Michael Kappeler.

Thứ tư ngày 05.04.2017
Một trường hợp kỳ thị: Cậu bé Do Thái rời khỏi trường học.

Một lá thư ngỏ (offener Brief) đã làm ban quản lý (Leitung) một trường công (Gemeinschaftsschule) tại Berlin bị sốc (sich entsetzen) về một vụ kỳ thị (antisemitischer Vorfall) trong ngôi trường (Schule) của họ. Một học sinh (Schüler) 14 tưổi người Do Thái (Jude) đã bỏ đi khỏi (velassen) trường tổng hợp (Gesamtschule) Friedenau, sau khi các bạn học (Mitschüler) đã nhiều lần (mehrfach) xúc phạm (beleidigen)  cũng như tấn công (angreifen) em ấy vì đạo giáo (Religionszugehörigkeit) của em. Mẹ (Mutter) của em đã tường thuật (berichten) sự cố (Vorfall) trên một nhật báo tiếng Anh (englischsprachige Zeitung) “The Jewisch Chronicle”. Kể cả tờ “Tagesspiegel” (Phản Ảnh Hằng Ngày) cũng đã tường thuật về vụ việc này.
Ban quản lý nhà trường (Schulleitung) cho biết (mitteilen) trên trang (Seite) Internet của họ rằng, họ đã đệ đơn (erstatten) tố giác (Strafanzeige) những thủ phạm bị cáo buộc (mutmaßliche Täter). Ngoài ra (außerdem), họ muốn thực hiện (einleiten) những biện pháp kỷ luật (Ordnungsmaßnahmen) đối với thanh thiếu niên (Jugendliche). Theo (laut) tờ “Tagesspiegel” thì trong trường học này có khoảng (etwa) 75 phần trăm học sinh có tiếng mẹ (Muttersprache) không phải là tiếng Đức (Deutsche), nhiều em có gia đình (Familie) đến từ Thổ Nhĩ Kỳ (Türkei) và Á Rập (Arabien).

Cậu học sinh Do Thái dường như đã bị bạn học xúc phảm từ nhiều tháng trước đó, sau khi em cho biết em theo đạo nào, theo tờ “The Jewisch Chronicle” viết (schreiben). “Bạn thật ra là một cậu trai tuyệt vời (cooler Typ), nhưng tôi không thể làm bạn (befreunden) với bạn được” một trong số bạn học đã nói như vậy, cũng như (sowie) “Người Do Thái là những kẻ giết người (Mörder).”
Ông hiệu trưởng (Schulleiter), Uwe Runkel, đã chỉ (lediglich) xác nhận (bestätigen) với tờ “Tagesspiegel” phần đầu (erster Teil) lời khai (Aussage). Trước (vor) khoảng (rund) hai tuần lễ, theo các bài tường thuật (Bericht), thì cậu học sinh 14 tuổi đã bị kẹp cổ (Schwitzkasten) tại một trạm xe buýt (Bushaltestelle) và bị bắn (schießen) bằng một khẩu súng đồ chơi (Spielzeugpistole) với những vật bằng nhựa (Plastikteile). “Đáng tiếc (leider), đây không phải là trường hợp riêng biệt (Einzelfall), chúng tôi vẫn luôn (immer wieder) được nghe (hören) kể về những cuộc tấn công như vậy”, theo lời ông Levi Salomon, phát ngôn viên (Sprecher) và phối hợp viên (Koordinator) của Hội Diễn Đàn Dân Chủ Do Thái và chống Kỳ Thị (Verein Jüdisches Forum für Demokratie und gegen Antisemitismus) nói với tờ “Tagesspiegel”.

Tin dpa, hình tiêu biểu của Peter Endig.

Thứ hai ngày 02.0.2017
Người có tay nghề thấp ít tham dự các khoá đào tạo.

Chính họ mới là những người cần thiết nhất, nhưng ngược lại ít tham dự các khoá học đào tạo. Nói chung, các xí nghiệp rõ ràng đã mở các khoá đào tạo kỷ năng cho nhân viên nhiều hơn trước đây. Trong năm qua, có 44 phần trăm công nhân (Beschäftigte) tốt nghiệp nghề (Berufsabschluss) hoặc cao học (Hochschulabschluss) tham dự (teilnehmen) những biện pháp (Maßnahme) bồi dưỡng (Weiterbildung) của xí nghiệp; trái lại, những nhân viên làm công việc đơn giản (einfache Tätigkeit) chỉ có 20 phần trăm. Đây là kết quả cuộc thăm dò ý kiến tiêu biểu của Viện Nghiên Cứu Thị Trường Lao Động và Nghề Nghiệp (Institut für Arbeitsmarkt- und Berufsforschung, viết tắt là IAB) đã thực hiện với khoảng 16.000 xí nghiệp (Betrieb).
Theo ông Joachim Möller, Giám Đốc (Direktor) IAB, thì khuynh hướng đào tạo kỷ năng cho nhân viên của xí nghiệp đang trên đà phát triển. Các xí nghiệp tham gia những biện pháp này trong năm 2001 với 36 phần trăm và tăng lên thành 53 phần trăm trong năm 2016. Tuy nhiên, trong năm năm qua vẫn có sự trì trệ (Stagnation).
Đặc biệt là các công ty (Firma) sử dụng chuyên sâu (intensive Nutzung) công nghệ hiện đại (moderne Technologie) đã đào tạo ba trong số bốn nhân viên của họ. Tương đối mạnh là các công ty thuộc lãnh vực giáo dục (Erziehung) và giờ học (Untericht) cũng như dịch vụ xã hội (Sozialwesen). Viện IAB là cơ sở nghiên cứu (Forschungseinrichtung) của Cục Lao Động Đức (Bundesagentur für Arbeit) tại Nürnberg.

Tin dpa, hình Angelika Warmuth.

2160 Tổng số lượt xem 5 lượt xem ngày hôm nay