» » Tin Vắn Đức Quốc tháng 10.2016

Tin Vắn Đức Quốc tháng 10.2016

Thứ bảy ngày 29.10.2016
Sự lão hóa xã hội làm cho quỹ hưu trí gặp khó khăn tài chánh.

tdq-20161028Phải làm gì để đối đầu (dagegen tun) mối đe dọa nghèo đói của người già (drohende Altersarmut)? Nữ bộ trưởng xã hội (Sozialministerin) muốn mức độ hưu trí (Rentenniveau) phải dừng lại (Haltelinie). Một sáng kiến gần kinh tế (wirtschaftsnahe Initiative) cảnh báo (warnen) rằng, nếu không có (auch ohne) một sự cải cách (Reform) thì tài chánh (Finanz) của ngân sách công (öffentliche Haushalte) sẽ bị trật khớp (aus den Fugen). Sự lão hóa (Alterung) quần chúng (Bevölkerung) tại Đức làm cho số người nhận (Empfänger) tài trợ của nhà nước và xã hội (staatliche und soziale Leistung) trong thập niên (Jahrzehnten) tới sẽ tăng mạnh (stark steigen), theo một cuộc khảo sát (Studie). Như vậy số người đóng (beitragen) phí xã hội (Sozialabgabe) hoặc thuế (Steuer) sẽ giảm đi (sinken).

Đây là kết quả một cuộc khảo sát của viện (Institut) Prognos  thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur) tại Berlin biết được (vorliegen). Họ được Tổ Chức Kinh Tế Thị Trường Xã Hội Mới (Initiative Neue Soziale Marktwirtschaft, viết tắt là INSM) có xu hướng gần chủ nhân ông (arbeitgebernahe) ủy nhiệm (beauftragen) thực hiện. Đặc biệt (vor allem) là quỹ hưu trí (Rentenkasse) theo đó cần có nhu cầu tài chánh (Finanzbedarf) lớn (groß) lâu dài hơn (längerfristig).

Theo cuộc khảo sát, hiện nay (derzeit) nhóm (Gruppe) người trả tiền ròng (Nettozahler) vẫn còn chiếm đa số (Mehrheit) với 56 phần trăm. Nhưng (doch) kể từ (ab) năm 2020, các thế hệ trẻ bước vào diện hưu trí (Rente) càng tăng (verstärken). Đồng thời (gleichzeitig) có ít người trẻ (weniger Junge) ở nhóm tuổi trung niên (mittlere Altersgruppe) nối tiếp (nachwachsen). Trong năm 2040, theo cuộc khảo sát, chỉ còn (nur noch) 49 phần trăm quần chúng là thành phần trả tiền ròng. Như vậy theo cuộc khảo sát thì có 38,2 triệu người đóng tiền ròng so với 41 triệu người nhận tiền ròng (Nettoempfänger) – hiện giờ (derzeit) vẫn còn nhiều người (noch mehr) trả tiền (Zahler).

Nếu phí đóng xã hội (Sozialbeitrag) cho các bảo hiểm (Versicherung) hưu trí (Rente), sức khoẻ (Kranken), điều dưỡng (Pflege) và thất nghiệp (Arbeitslosen) hiện nay khoảng 40 lên đến 50 phần trăm trong năm 2040, thì ngân sách công chỉ còn số âm (minus) khoảng 24 tỷ (Milliarden) Euro. Điều này có nghĩa là (bedeuten) một gánh nặng phụ tương đương (entsprechende Mehrbelastung) ngân sách (Haushalte) và doanh nghiệp (Unternehmen) tư (privat)

Tin dpa, hình minh họa của Patrick Seeger.

Thứ năm ngày 27.10.2016
Sự đói nghèo của người già tại Đức ngày càng tăng.

tdq-20161027Tiền hưu trí theo luật định (gesetzliche Rente) trong tương lai (künftig) của nhiều người (viele) không đủ (nicht reichen) để chống lại (gegen) việc rơi xuống (Absturz) sự nghèo đói (Armut). Một đề nghị (Rat) của chính phủ (Regierung là: Hậu vận tư nhân (private Vorsorge). Nhưng đề nghị này đã gây ra (hervorrufen) sự chỉ trích nặng nề (heftige Kritik). Tình trạng đói nghèo của người già cả (Altersarmut) lên đến hàng triệu người tại Đức đã trở thành một vấn đề (Problem) có xu hướng phát triển. Bởi mức độ chăm sóc hậu vận (Versorgungsniveau) của những người hưu trí tương lai nếu không có (ohne) sự chăm sóc hậu vận thêm (zusätzliche Alterversorge) sẽ thoái lui (zurückgehen) rõ rệt (deutlich) trong những năm tới đây, theo „báo cáo bảo hiểm người già 2016“ (Alterverischerungsbericht) của Bộ Xã Hội Đức (Bundessozialministerium).

Đặc biệt (vor allem) là những người có thu nhập kém (Geringverdiener) thường không thể tự (selbst) lo hậu vận (vorsorgen) được. Theo báo cáo (Bericht) có 47 phần trăm người có thu nhập thấp (Niedrigsverdiener) hoàn toàn không có đóng bảo hiểm chăm sóc hậu vận thêm.

Những người hưu trí hiện nay phải đủ (auskommen) trong năm tới với sự tăng chút ít (geringe Erhöhung) tiền hưu của họ, nhiều hơn trong năm nay. Theo những dữ liệu (Daten) mới nhất (jüngste) trong tháng bảy (Juli), tiền hưu sẽ tăng (erhöhen) trong mùa hè tới (kommendes Sommer) khoảng 2,3 phần trăm (phía Tây (West)) và 2,58 phần trăm (phía Đông (Ost)), theo nguồn tin (Information) của thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur) liên quan đến kế hoạch ngân sách (Haushaltplan) của Liên Hội Bảo Hiểm Hưu Trí đức (Deutscher Rentenversicherungsbund), được tờ (Zeitung) „Nordwest-Zeitung“ số phát hành hôm thứ tư (Mittwoch) tại Oldenburg trích dẫn (zitieren).

Tin dpa, hình Stephanie Pilick.

 

Thứ tư ngày 26.10.2016
Một trong 20 trẻ em sống nghèo nàn tại Đức.

tdq-20161026Sự phát triển kinh tế (Konjunktur) bùng nổ (brummen), doanh thu thuế (Steuereinnahme) tăng (steigen). Dù vậy (trotzdem) vẫn có hàng triệu trẻ em (Kinder) sống đói nghèo (Armut) tại Đức. Một trong 20 trẻ em tại Đức phải đối đầu (konfrontieren) với tình trạng thiếu thốn vật chất (materielle Not), theo một bài tường thuật (Bericht) của tờ „Saarbrücker Zeitung“ y cứ vào bản thảo (Entwurf) báo cáo sự nghèo đói và giàu có mới (neuer Armuts- und Reichtumsbericht) đã được chính phủ thông qua.
„Chỉ có ít trẻ em tại Đức chịu tình trạng thiếu thốn vật chất“, theo dự thảo báo cáo. Nếu người ta để ý đến (betrachten) một  số gia đình „kém tiếp cận một tiêu chuẩn sống (Lebensstandard) nào đó và hàng hóa (Güter) liên hệ“, thì có năm (fünf) phần trăm trẻ em bị ảnh hưởng. Rõ ràng (deutlich) ít hơn (weniger) số trung bình (Schnitt) trong toàn EU là chín (neun) phần trăm.

Trong số 12,9 triệu trẻ em tại Đức, có đến (bis zu) 2,4 triệu, như vậy là một phần năm (Fünftel), bị nguy cơ đói nghèo (Armutrisiko) đe dọa (drohen). Lý do (Grund): Các em sống trong gia đình có ít hơn 60 phần trăm thu nhập trung bình (durchschnittliches Einkommen).
Trẻ em nghèo đói cao nhất (am höchsten) khi cả hai cha mẹ (beide Elternteile) không có công ăn việc làm (Job), con số này chiếm khoảng (etwa) 60 phần trăm – khoảng một triệu em. Nếu cha hoặc mẹ có công việc toàn thì (Vollzeit), thì nguy cơ nghèo đói của trẻ em „rõ ràng còn khoảng 15 phần trăm“.
Khi cả cha lẫn mẹ đều có công việc toàn thì (Vollerwerbstätigkeit) thì số trẻ nghèo đói chỉ còn (nur noch) ba (drei) phần trăm, theo văn bản dự thảo (Textentwurf). Số trẻ em và thanh thiếu niên (Jugendliche) sống trong một gia đình nhận trợ cấp Harzt-IV từ giữa (zwischen) 2010 đến 2015 đã giảm năm (fünf) phần trăm.

Tin dpa, hình tư liệu của Rolf Vennenbernd

 

Thứ ba ngày 25.10.2016
Không khai báo tài sản, người nhận trợ cấp Hartz-IV bị phạt tiền cao.

tdq-20161025Ai không kê khai (angeben) đúng (richtig) tài sản (Vermögen) của họ cho Trung tâm Tìm Việc (Jobcenter), thì ngay bây giờ (schon jetzt) họ phải biết rằng sẽ bị phạt tiền (Geldbuß) rất cao. Các cơ quan nhà nước (Behörde) đã xiết (anziehen) những con ốc (Schrauben) một chút ít (etwas): Chỉ có người nào thành thật (ehrlich) ngay từ đầu (von Anfang an), thì không bị hình phạt (Bestrafung) bởi (durch) trung tâm tìm việc. Người nhận (Empfänger) trợ cấp Harzt-IV trong tương lai (künftig) bị đe dọa (drohen) phạt tiền cao ngay từ lúc nộp đơn (Beantragung) xin tài trợ của nhà nước (staatliche Hilfe) lần đầu (erstmal), nếu họ giấu (verschweigen) không khai báo của hồi môn (Erbschaft) hoặc tài sản. Đương sự có thể bị phạt đến 5.000 Euro, theo Cục Lao Động Đức (Bundesagentur für Arbeit, viết tắt là BA) thông báo (mitteilen).
Điều này đã được quy định (vorsehen) ngay từ (bereits) ngày 01 tháng tám (August) của đạo luật sửa đổi (Änderungsgesetz) Hartz-IV đã có hiệu lực (in Kraft treten) để trám (schließen) lỗ hổng của một quy định (Regelungslücke), theo phát ngôn viên (Sprecher). Quy định mới (Neuregelung) đã được tờ báo (Zeitung) „Bild“ (Hình Ảnh) tường thuật (berichten).

Phát ngôn viên của BA nhấn mạnh (betonen) rằng, tiền phạt đã được áp dụng từ lâu rồi, khi nội dung khai báo sai (falsch), không đầy đủ (unvollständig) hoặc không kịp thời (nicht rechtzeitig) về số tài sản, cho nên tiền phạt có thể lên đến mức 5.000 Euro. Cho đến nay (bisher), các trung tâm tìm việc chỉ xử phạt (ahnden) những trường hợp (Fall) người nhận (Bezieher) Hartz-IV không cho trung tâm tìm việc biết về sự thay đổi tình trạng tài sản của họ trong suốt thời gian nhận trợ cấp. „Rốt cuộc (schließlich), nó liên quan đến tiền bạc (Geldvermögen) làm giảm (Redukzieren) sự giúp đở cần thiết (Hilfebedürftigkeit) mà thôi!“.
Nếu người nhận Hartz-IV từ chối không chịu trả tiền (Zahlen) phạt (Bußgelder), thì trong tương lai cũng có thể bị cưỡng ép vào tù (Erzwingungshaft). Theo hướng dẫn (Anweisung) kỹ thuật (fachlich), Cục BA đã chỉ đạo các nhân viên (Mitarbeiter) trung tâm tìm việc rằng, ở những trường hợp như vậy, thì họ phải làm đơn tương đương (entsprechender Antrag) nộp (stellen) lên tòa án dân sự (Amtsgericht), theo phát ngôn viên của cơ quan này. Còn ở những trường hợp mà người nhận Hartz-IV cố tình (volle Absicht) và không gây ấn tượng rằng họ không hề nhầm lẫn (versehentlich) hoặc khai gian (falsche Angaben) về tài sản của họ, thì đương sự ngoài ra còn bị tố giác lên công tố viện (Staatsanwaltschaft) về tội lường gạt (Betrugsanzeige).

Tin dpa, hình Karl-Josef Hildenbrand.

Thứ hai ngày 24.10.2016
Liên bang tiết kiệm việc tài trợ người nhận Hartz-IV.

tdq-20161024Theo một bài báo (Zeitungsbericht), liên bang (Bund) sẽ chi (ausgeben) ít tiền hơn (weniger Geld) cho việc đào tạo bổ túc (Weiterqualifizierung) những người thất nghiệp (Arbeitslose). Số tài trợ (Födersumme) mỗi người nhận (Bezieher) Hartz-IV có khả năng lao động (erwerbsfähig) từ 2011 đến (bis) 2015 bị giảm (sinken) từ 964 Euro còn 741 Euro, theo Mạng Biên Tập Viên Đức (Redaktionsnetzwerk Deutschland) tường thuật (berichten) quy chiếu (unter Berufung) sự phân tích (Auswertung) của chính phủ Đức (Bundesregierung) trong việc tư vấn ngân sách quốc gia (Haushaltberatung); như vậy là giảm (Rückgang) 23 phần trăm.

„Người tìm việc hưởng (profitieren) quá ít (zu wenig) so với tình hình thị trường lao động tốt đẹp (gute Arbeitsmarktlage) hiện nay, vì lẽ (auch weil) họ lúc nào (immer) cũng được hỗ trợ (unterstützen) ít hơn (weniger)“, bà Brigitte Pothmer, nữ chuyên gia (Expertin) về thị trường lao động của đảng Xanh (Grüne) phê phán (kritisieren). „Không (ohne) có sự đầu tư (Investition) vào kỹ năng (Qualifikation) và các biện pháp hỗ trợ (Unterstützungsmaßnahme) khác thì sẽ có nhiều người thuộc thành phần này không thể quay lui (zurückschaffen) lại công việc làm (Arbeit) được.“

Tin dpa, hình Ralf Hirschberger.

Chủ nhật ngày 23.10.2016
Nhiều người Đức có cảm giác không an toàn nơi công cộng.

tdq-20161023Người dân Đức (Bundesbürger) đánh giá (beurteilen) sự an ninh (Sicherheit) nơi công cộng (in der Öffentlichkeit) ngày càng (zunehmend) trầm trọng (kritisch), theo kết quả một cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage). Như vậy, 68 phần trăm người được hỏi (Befragte) có cảm giác (Gefühl) tình trạng an ninh (Sicherheitslage) trong hai và ba năm qua ngày càng „ít hơn (weniger) hoặc tồi tệ trầm trọng (stark schlecht)“, theo tờ báo (Zeitung) „Thế Giới“ (Die Welt) quy chiếu những con số của Viện Nghiên Cứu Tư Tưởng (Meinungsforschungsinstitut) YouGov viết (schreiben).

Cũng có 68 phần trăm cho rằng (angeben), họ lo ngại (fürchten) đến tánh mạng (Leib) và sự sống (Leben) cũng như tài sản (Eigentum) đặc biệt (vor allem) ở các nhà ga (Bahnhof) và trạm tàu điện ngầm (U-Bahnhof). 63 phần trăm cảm thấy (sich fühlen) không còn thoải mái (unbehaglich) trong các buổi tổ chức lớn (Großveranstaltung).

Các mục tiêu khủng bố hàng đầu (vorrangiges Terrorziel) là các phi trường (Flughafen) mang lại cảm giác thiếu an ninh (unsicher) cho hơn một nửa (Hälfte) số người được hỏi ý kiến, các nhà đậu xe (Parkhaus) trung bình (im Schnitt) chỉ có một phần ba (Drittel). Tuy nhiên (allerdings), số nữ giới có cảm giác không thoải mái ở các nơi ấy rõ ràng (deutlich) cao hơn (höher), tờ báo viết.

Tin dpa, hình tiêu biểu của Kay Nietfeld.

 

Thứ bảy ngày 22.10.2016
Những người đấu tranh cho quyền công dân trước đây muốn ông Lammert làm Tổng Thống Đức.

tdq-20161022Không có việc mặc cả (Geschacher) về nhiệm sở (Amt) của Tổng Thống Đức (Bundespräsident), theo các nhà đối lập trước đây (einstige Oppositionelle) chống chế độ cộng sản Đông Đức DDR. Họ tranh đấu (sich einsetzen) cho một chính khách (Politiker) hoàn toàn (gar nicht) không muốn trở thành nguyên thủ quốc gia (Staatsoberhaupt). Có khoảng (rund) 70 nhà tranh đấu quyền công dân (Bürgerrechtler) DDR và văn nghệ sĩ (Künstler) đã lên tiếng (sich aussprechen) đồng ý ông Nobert Lammert là Tổng Thống Đức trong tương lai (künftig). Nhưng nhân vật 67 tuổi lại muốn suy nghĩ về (überdenken) việc từ chối (Absage) làm ứng cử viên (Kandidatur) cho nhiệm sở cao nhất nước (höchstes Staatsamt), quy chiếu một bản kêu gọi (Aufruf) mà thông tấn xã Đức (Deutsche Presse-Agentur, viết tắt là dpa) biết được (vorliegen).
Ông Lammert không cần phải chứng tỏ (zeigen) rằng ông có thể điều hành (führen) nhiệm sở này hoàn toàn có trách nhiệm (verantwortungsvoll) và đứng trên các đảng phái (überparteilich), điều mà ông đã chứng minh (beweisen) đầy ấn tượng (eindrucksvoll) trong cương vị chủ tịch (Präsident) quốc hội Đức  (Bundestag) cho đến nay (bislang), theo lời văn của các nhà đối lập trước đây. Vị chính khách đảng CDU đấu tranh cho „nền Dân Chủ (Demokratie) và Những Giá Trị Căn Bản (Grundwerte) của chúng ta. „Ông là một người có thể nói (reden) được và biết mình nói điều gì!“

Qua bài bài diễn văn (Rede) đọc nhân ngày Thống Nhất nước Đức (Tag der Deutschen Einheit) tại Dresden, ông Lammert đã chứng tỏ (belegen) được những điều người ta mong đợi (erwarten) nơi một vị Tổng Thống. Vị Chủ Tịch Quốc Hội đã kêu gọi (aufrufen) người dân Đức hãy có nhiều tự tin (Selbstbewusstsein) và lạc quan (Optimismus) hơn (mehr). Nước Đức ngày hôm nay dù rằng không hoàn hảo (nicht perfekt), nhưng có một bối cảnh khả quan hơn (bessere verfassung) bao giờ hết (als je zuvor), ông đã nhấn mạnh như vậy.
Một phiên họp liên bang  Đức (Bundesversammlung) ngày 12 tháng hai (Februar) sẽ chọn (wählen) một tân nguyên thủ quốc gia. Ông Joachim Gauck muốn bàn giao (abgeben) nhiệm sở này vì lý do tuổi tác (Altersgrund). Ông Lammert vẫn được nhiều lần đề cập đến là một nhân vật có thể (möglich) kế nhiệm (Nachfolger) ông Gauck. Gần đây (kürzlich), ông đã tuyên bố (ankündigen) từ giả (verabschieden) khỏi „chính trường tích cực“ (aktive Politik) và không ứng cử (kandidieren) quốc hội nữa (nicht mehr). Đồng thời mới đây cũng cho thấy rõ ràng rằng ông cũng kkhông muốn làm Tổng Thống Đức.

Tin dpa, hình Michael Kappeler.

 

Thứ sáu ngày 21.10.2016
Kể từ đầu năm đến nay đã có khoảng 800 vụ hình sự đối với nơi cư ngụ của người tỵ nạn tại Đức.

tdq-20161021Theo nguồn tin (Angabe) của Cục Hình Sự Đức (Bundeskriminalamt, viết tắt là BKA), kể từ (seit) đầu năm (Jahresbeginn) đến nay (bis heute) đã có khoảng 800 vụ tấn công (Angriff) nơi cư ngụ của người tỵ nạn (Flüchtlingsunterkunft). Đến (bis) giữa (Mitte) tháng mười (Oktober) có 797 tội hình (Straftat) như vậy đã được ghi nhận (registrieren). „Thủ phạm có xu hướng hữu khuynh (rechtmotivierte Täter) chịu trách nhiệm (verantwortlich sein) 740 vụ tấn công (Übergriff)“, Cục BKA đã thông báo (mitteilen) thông tấn xã (Nachrichtenagentur) AFP.
57 tội (Delikt) vẫn chưa xác định rõ rằng nó có động lực chính trị (politische Motivation) hay không. Như vậy, tính đến ngày (Stichtag) 17 tháng mười (Oktober) đã có 320 trường hợp (Fall) gây thiệt hại tài sản (Sachveschädigung), 180 vụ tuyên truyền (Propaganda). Đồng thời có 137 vụ dùng bạo lực (Gewalt anwenden). Những con số (Zahl) do BKA cung cấp hôm thứ tư (Mittwoch) đã được nhóm truyền thông (Mediengruppe) Funke tường thuật (berichten) đầu tiên (zuerst).

Cục Hình Sự Đức cho biết đến giữa tháng mười còn có 61 vụ đốt phá (Brandstiftung) và 10 hình tội (Vergehen) vi phạm (gegen) luật về chất nổ (Sprengstoffgesetz). Đã có bốn (vier) vụ nổ (Sprengstoffexplosion).

Ông Anton Hofreiter, chủ tịch khối đảng (Fraktionschef) đảng Xanh (Grüne), tỏ ra „bàng hoàng“ (fassungslos) về con số hình phạm cao. „Điều này không được phép lơ là (ignorieren), bưng bít (totgeschwiegen) hoặc (oder) coi nhẹ (verharmlost) nó lâu hơn nữa (länger)“, ông giải thích (erklären). „Các cơ quan an ninh (Sicherheitsbehörde) trước sau vẫn còn gặp khó khăn trong việc đánh giá (einschätzen) đúng (richtig) nguy cơ (Gefahr) của sự bạo hành hữu khuynh (rechte Gewalt) và khủng bố của hữu khuynh cực đoan (rechtsextremer Terror).“
Theo Cục BKA, so với năm 2015 thì có sự gia tăng nhảy vọt (sprunghafter Anstieg) hình phạm đối với các nơi cư ngụ của người tỵ nạn. Trong năm qua, BKA ghi nhận có 1031 vụ hình như vậy. Trong những năm 2014 và 2013 cơ quan này đã ghi nhận chỉ có 199 hoặc 69 vụ tấn công chỗ cư ngụ của người tỵ nạn.
Tin và hình AFP.

Thứ năm ngày 20.10.2016
Nội các thông qua đạo luật về rác nguyên tử.

tdq-20161020Gói giải quyết chất thải (Entsorgungspakt) cả tỷ (Milliarden) Euro giữa (zwischen) nhà nước (Staat) và các đại công ty nguyên tử (Atomkonzern) ngày càng gần hơn (näher rücken). Một dự thảo luật (Gesetzentwurf) đã có (vorliegen). Các doanh nghiệp (Unternehmen) trả (zahlen) nhiều tỷ Euro, để giao trách nhiệm cho người đóng thuế (Steuerzahler) về kho chứa cuối cùng (Endlager-Haftung). Tuy nhiên, vụ buôn bán (Deal) vẫn chưa xong, vì thời điểm dự tính (Zeitplan) cho vụ việc chưa rõ ràng (unklar). Theo kế hoạch (geplant) thì nhà nước sẽ chịu (abnehmen) trách nhiệm (Verantwortung) việc chứa cất rác nguyên tử cuối cùng (Atommüll-Endlagerung) cho các doanh nghiệp. Ngược lại, họ phải chuyển (überweisen) vào quỹ nhà nước (Staatsfond)hơn 23 tỷ Euro. Các doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm ngừng hoạt động (Stilllegung) và phá hủy (Abriss) các lò nguyên tử.

Vần đề là còn chờ quốc hội (Bundestag) và thương viện (Bundesrat) Đức chấp thuận (zustimmen). Ủy ban (Kommission) EU cũng phải cứu xét (prüfen) liệu vụ việc này có liên quan đến một sự giúp đở (Beihilfe) hay không. Ông Sigmar Gabriel (SPD), bộ trưởng kinh tế Đức (Bundeswirtschaftsminister) hy vọng (hoffen) rằng đạo luật sẽ có hiệu lực (in Kraft treten) nội trong mùa đông (Winter) năm nay; trù tính là cuối (Ende) tháng mười hai (Dezember). Các đại công ty điện (Stromkonzern) ngược lại (hingegen) thúc đẩy mau chóng ký kết hợp đồng (Vertrag) với nhà nước.

Tin dpa, hình tiêu biểu của Sebastian Gollnow.

Thứ tư ngày 19.10.2016
Những chất có giá trị thường không được tái chế tạo.

tdq-20161019Gần (fast) một nửa (Hälfte) những túi màu vàng (gelber Sack) đã được thu góp từ các bao bì rác (gesammelte Verpackungsabfall) cho vào các thùng rác màu vàng (gelbe Tonne) tại Đức cuối cùng (im Anschluss) cũng không được tái chế tạo (wiederverwerten). Đây là câu trả lời của chính phủ Đức (Bundesregierung) về câu hỏi (Anfrage) đảng Xanh (Grüne) đặt.

Như vậy, năm 2014 có khoảng (rund) 44,1 phần trăm bao bì (Verpackung) bị vất vào các dàn đốt rác (Müllverbrennungsanlage) và không được đưa vào chu trình tái chế tạo (Recyclingzyklus). Năm ngoái (Vorjahr) đã có 45,6 phần trăm. Các dữ liệu (Daten) trên có nguồn từ (stammen) Tổ Chức Nghiên Cứu Thị Trường Bao Bì (Gesellschaft für Verpackungsmarktforschung). Trong túi rác màu vàng và những bao bì khác bỏ vào các thùng màu vàng là nhựa (Kunsstoff) và kim loại đã được thu góp.

Quy định về bao bì (Verpackungsverordnung) của Đức ghi rằng, nhựa có chỉ số (Quote) tái chế tạo là 22,5 phần trăm – quá thấp (viel zu niedrig), các chính khách (Politiker) đảng Grüne chỉ trích (kritisieren). Chỉ số phải được các nhà lập pháp (Gesetzgeber) nâng lên (erhöhen) gấp (dringend), theo chủ tịch (Vorsitzende) ủy ban quốc hội (Bundestag-Ausschuss) về môi sinh (Umwelt), bà Bärbel Höhn (Grüne). „Bằng không (sonst) người ta có cảm giác (sich fühlen) rằng việc tách rác (Mülltrenner) là trò cười, bởi phần lớn (großer Teil) số rác này cũng bị đưa đi đốt (verbrennen) như các thùng rác màu xám (graue Mülltonne).“ Trong dự thảo (Entwurf) đạo luật về bao bì (Verpackungsgesetz) cho cả nước (bundesweit) thì đến nay (bisher) không có quy định (vorsehen) việc nâng cao chỉ số tái chế tạo cho các loại rác nhựa.
Tin dpa, hình tư liệu của Patrick Pleuel.

Thứ ba ngày 18.10.2016
Các tổ chức xã hội yêu cầu có nhiểu nỗ lực hơn để chống sự đói nghèo của trẻ em.

tdq-20161018Tầm (knapp) ba (drei) triệu trẻ em (Kinder) và thanh thiếu niên (Jugendliche) tại Đức lâm vào cảnh đói nghèo Armut) và bị xã hội đào thải (sozialer Ausgrenzung). Các hiệp hội (Verband) yêu cầu (auffordern) chính phủ Đức (Bundesregierung) phải khẩn trương (eindringlich) có hành động nhiều hơn (mehr tun) để giải quyết nạn đói nghèo của trẻ em (Kinderarmut).

Một liên minh rộng rãi (breites Bündnis) gồm nhiều tổ chức xã hội (Sozialorganisation) đã yêu cầu chính phủ (Regierung) hãy có nhiều nỗ lực (Engagement) chống nạn đói nghèo của trẻ em tại Đức. Trong lời kêu gọi chung (gemeinsamer Aufruf) nhân „Ngày Quốc Tế Xóa Nghèo Đói“ (Internetionaler Tag für die Beseitigung der Armut), họ đã kêu gọi (aufrufen) việc điều tra thực tế (realistische Ermittlung) mức sống tối thiểu (Existenzminimum) của trẻ em.

Đồng thời, họ đã đòi hỏi (verlangen) việc giảm (Abbau) bất bình đẳng (Ungerechtigkeit) trong việc hỗ trợ gia đình (Familienförderung) cũng như (sowie) trợ cấp tài chánh (finanzielle Leistung) cho gia đình (Familien) sống chung một mái nhà (unter einem Dach). „Một trong năm trẻ trong nước Đức trải nghiệm (erleben) sự đói nghèo hàng ngày (täglich) và trực tiếp (unmittelbar)“, Tổ Chức Giúp Trẻ Em Đức (Deutsches Kinderhilfswerk) giải thích (erklären). „Trẻ em thuộc các gia đình nghèo thường bị xã hội cô lập (sozial isolieren) nhiều hơn, gây ảnh hưởng (beeinträchtigen) đến sức khoẻ (gesundheitlich) và rõ ràng (deutlich) bị nhiều gánh nặng hơn so với trẻ thuộc gia đình có thu nhập ổn định (gesichertes Einkommen).“ Sự đào thải (Ausgrenzung) là một vấn nạn cho cả xã hội (ganze Gesellschaft).

Liên minh này có tổng cộng (insgesamt) 40 hiệp hội và tổ chức giúp đở (Hilfsorganisation) tham dự Beteiligen) Hội Nghị Đói Nghèo Quốc Gia (Nationale Armutskonferenz).

Tin dpa, hình tiêu biểu của Julian Stratenschulte.

Chủ nhật ngày 16.10.2016
Những điểu cần lưu ý đối với các phương pháp trị liệu bổ sung.

tdq-20161017Cho thuốc mạnh (starke Medikamente) hoặc (oder) can thiệp bằng phẫu thuật (operativer Eingriff), là những biện pháp quyết liệt (dratisches Mittel) thường được các chuyên gia y-khoa học-đường (Schulmediziner) đề nghị (empfehlen). Cho nên có một số bệnh nhân (Patient) trước tiên (erst einmal) muốn thử (versuchen) cách điều trị nhẹ nhàng (schonende Behandlung). Tuy nhiên (jedoch), sự cung ứng (Angebot) phương pháp trị liệu tự nhiên (Naturheilverfahren) cần được xem xét (überprüfen) kỹ.

Có nhiều người cảm thấy lo lắng (unsicher) đối với các phương pháp trị liệu bổ sung (alternatives Heilverfahren), vì không biết có được điều trị bởi một y gia có uy tín (seriös) hay không. Liên Hội Sáng Kiến của Người Tiêu Thụ (Verbraucher Initiative Bundesverband) đã cho ra một tập hướng dẫn (Broschüre) mang tên „Những Phương Pháp Trị liệu Tự Nhiên“ (Naturheilverfahren) và nêu ra một số lời khuyên (Tipps).

1. Trình độ chuyên môn (Qualifikation) của người trị bệnh (Behandler):
Một phương pháp có trình độ được các bác sĩ (Arzt) áp dụng có thêm nhãn hiệu (Zusatzbezeichnung) „dược thảo liệu pháp“ (Homöopathie) hoặc „phương pháp trị liệu tự nhiên“ (Naturheilverfahren). Cũng như các lương y (Heilpraktiker) với 3 năm đào tạo (Ausbildung), được một hội đồng thi (Prüfungskomitee) gồm một bác sĩ nhà nước (Amtsarzt) chuyên ngành, một điều trị gia (Therapeut) và một luật sư ngành y khoa (Anwalt für Medizinrecht) kiểm tra, và tốt nghiệp (absolvieren) kỳ thi quốc gia (staatliche Prüfung) này, sẽ là những lương y tốt.

2. Diễn tiến (Ablauf) việc điều trị:
Một sự chẩn đoán kỹ lưỡng (gründliche Untersuchung) cũng như giải thích (Aufklärung) về các biện pháp (Maßnahme), phương pháp bổ sung (Alternative), nguyên tắc tác dụng (Wirkprinzip) và cơ hội lành bệnh (Heilungschance) nói lên phẩm chất (Seriosität) của lương y. Một lương y sẽ cho bệnh nhân biết phí tổn việc điều trị cũng như chi phí này có được công ty bảo hiểm sức khoẻ (Krankenkasse) hoàn trả (erstatten) cho bệnh nhân hay không và cho biết giờ làm việc thường xuyên (regelmäßige Sprechzeit) của phòng mạch (Praxis). Nếu liệu pháp bổ sung (alternative Therapie) không thể trị liệu được nữa, thì một lương y có phẩm chất sẽ chuyển (überweisen) bệnh nhân đến một bác sĩ.

3. Tín hiệu cảnh báo (Warnsignal):
Nếu có sự hứa hẹn không thực tế về việc trị liệu (unrealistisches Heilverfahren) hoặc bệnh nhân bị ép trả tiền quá nhiều, thì bệnh nhân nên từ chối (ablehnen) lối điều trị này. Cũng thế, khi phương pháp trị liệu được tung hô (anpreisen) như là một giải pháp (Maßnahme) duy nhất (alleinig) có hiệu quả (wirksam) và không có tác dụng phụ (nebenwirkungsfrei); việc tính toán phí tồn (Kostenkalkulation) không rõ ràng (unklar); trình độ của người điều trị không rõ ràng (unklar) hoặc có sự do dự (zörgerlich) khi viết hoá đơn (Quittung), thì đây chính là những tín báo (Warnsignal) cho bệnh nhân biết để dè dặt về phẩm chất của người điều trị, lương y hoặc bác sĩ.

Tin dpa, hình Frank Rumpenhorst.

Thứ bảy ngày 15.10.2016
Tiền vay học nay có thể nộp đơn trực tuyến trên cả nước.

tdq-20161014Những điều mới mẻ tốt đẹp (gute Neuigkeit) cho tất cà người làm đơn xin cấp tiền vay học (Befög-Antrgasteller): Tất cả mẫu đơn (Formular) nay có thể điền (ausfüllen) trực tuyến (online) trong tất cả tiều bang (Bundesland), nhưng cần (notwendig) có một căn cước điện tử (elektronische Personalausweis) cho thủ tục (Verfahren) này.

Ai muốn làm đơn (beantragen) xin cấp Bafög trong tương lai (künftig), thì nay (nun) có thể giải quyết (erledigen) việc này bằng phương pháp điện tử (elektronischer Weg) trên cả nước (bundesweit). Đến nay (bisher), việc này chưa có thể (nicht möglich) thực hiện được trong tất cả tiểu bang. Sinh viên (Studierende) và học sinh (Schüler) có thể điền đơn (Antrag) bằng điện tử và gửi đi (abgeben). Như vậy mọi bản in (Ausdurck), việc ký tên (Unterschreiben) và gửi đi (Verschicken) như đến nay bị loại bỏ (entfallen), theo bộ huấn dục Đức (Bundesbildungsministerium) thông báo (mitteilen). Ai muốn sử dụng (nutzen) dịch vụ trực tuyến (Online-Service) phải được xác định danh tánh (identifizieren) qua căn cước điện tử của họ hoặc chọn (wählen) loại thư điện tử đảm bảo pháp lý (rechtssiche E-Mail-Variante) DE-Mail.

Ngoài việc làm đơn theo loại điện tử này, đơn xin Bafög vẫn có thể tiếp tục gửi đi theo cách từ trước đến nay: Mẫu đơn giấy (Papierformular) do Cục Tài Trợ Đào Tạo (Amt für Ausbildungsförderung) cấp hoặc có sẳn ở Tổ Chức Dịch Vụ Sinh Viên (Studentenwerk), cũng như việc điền những mẫu đơn có sằn (bereitgesetllte Papiere) trên mạng (Internet)
Tin dpa, hình Jens Kalaene.

Thứ năm ngày 13.10.2016
Hầu như một trong tám người cảm thấy bị quá tải công việc.

tdq-20161013Lúc nào cũng bị thôi thúc (Hetze) và bị nhiều áp lực (mehr Druck) ở chỗ làm (Arbeitsplatz). Nhiều kỹ thuật mới (neue Technologie) đã làm thế giới lao động (Arbeitswelt) thay đổi (verändern) mạnh mẽ (stark). Giờ làm việc quá mức (überlange Arbeitszeit) và thiếu thời gian nghĩ giải lao (fehlende Pause) trong cuộc sống hàng ngày (Alltag) trở nên phổ biến hơn. Theo một cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage) thì nhiều người có cảm giác (sich fühlen) bị kiệt lực (am Ende seiner Kraft).

Hầu như (fast) một trong tám (acht) công nhân (Beschäftigte), 13 phần trăm, cảm thấy bị choáng ngợp (überfordern) bởi số lượng công việc (Arbeitsmenge), theo kết quả (Ergebnis) của một cuộc khảo sát. Hơn (mehr als) một nửa (Hälfte), 51 phần trăm, than phiền (klagen) về áp lực (Druck) của các cuộc hẹn (Termin) và năng suất (Leistung).

Đặc biệt (vor allem) đối với những công nhân toàn thì (Vollzeitbeschäftigte) có giờ làm việc mỗi tuần (wöchentliche Arbeitszeit) 35 tiếng (Stunde) thì bị áp lực và quá tải (Überlastung) nhiều hơn, theo báo cáo về giờ lao động (Arbeitszeitreport) của Cục Liên Bang Phòng Hộ và Y Khoa Lao Động (Bundesamt für Arbeitsschutz und Arbeitsmedizin, viết tắt là BAuA) thực hiện lần đầu (ertsmals). Cuộc thăm dò ý kiến tiêu biểu (präsentativ) đã được các nghiên cứu gia (Forscher) thực hiện (durchführen) giữa (zwischen) tháng năm (Mai) và tháng mười (Oktober) năm ngoái (vergangenes Jahr) và họ đã hỏi ý kiến (befragen) qua hơn 20.000 cuộc phỏng vấn bằng điện thoại (Telefoninterview) với những người lao động (Erwerbstätige).

Liên Hội các Hiệp Hội Chủ Nhân Đức (Bundesvereinigung der Deutschen Arbeitgebervervände, viết tắt là BDA) có kiến nghị (Stellungnahme) yêu cầu (fordern) cần có tính linh hoạt nhiều hơn (mehr Flexibilität) trong xí nghiệp (Betrieb) và cho công nhân (Arbeitnehmer). „Chúng ta không thể thiết lập (gestalten) kỹ nghệ số (Digitalisierung)“ từ những quy định lao động cứng nhắc (starre Arbeitsregel) từ thời đại (aus Ära) công nghệ hóa (Industrialisierung)“ trích (zitieren) nội dung kiến nghị.

Tin dpa, hình Oliver Berg.

Thứ tư ngày 12.10.2016
Liên hiệp Cơ Đốc xuống dưới 30 phần trăm.

tdq-20161012Theo kết quả một cuộc thăm dò ý kiến (Umfrage) mới nhất, thì liên hiệp Cơ Đốc (Union = CDU/CSU) đã tụt xuống (rutschen) dưới (unter) mức (Marke) 30 phần trăm phiếu cử tri (Wählerstimme). Theo tồ chức INSA khảo sát tư tưởng xu hướng chính trị (politischer Meinungstrend) thực hiện cho tờ báo (zeitung) „Bild“ (Hình Ảnh), nếu chủ nhật (Sonntag) cuối tuần này diễn ra (stattfinden) cuộc bầu cử quốc hội Đức (Bundestagswahl) thì liên hiệp CDU/CSU chỉ còn (nur noch) 29,5 phần trăm phiếu bầu – nghĩa là 0,5 phần trăm điểm (Prozentpunkt) ít hơn (weniger) tuần trước (Vorwoche) và theo tờ „Bild“ thì đây là con số thấp nhất (niedrigster Wert) được INSA ghi nhận. Ngay (schon) trong năm 2014, liên hiệp Cơ Đốc cũng đã đạt (erreichen) kết quả tệ (schlecht) tương tự (ähnlich).

Trong khi đó, đảng SPD theo INSA tăng (plus) một điểm thành 22 phần trăm, đảng Tả khuynh (Linke) cộng 0,5 điểm thành 12 (zwölf) phần trăm. Tổng cộng (insgesamt) có 2085 người được hỏi ý kiến (befragen). Theo tờ báo này viết (schreiben) tiếp tục (weiter), đảng Xanh (Grüne) mất 0,5 điểm còn 11 (elf) phần trăm và đảng FDP cũng mất 0,5 điểm còn 6,5 phần trăm. Đảng AfD không thay đổi (unverändert) với 15 phần trăm.

Tin dpa, hình tự liệu của Britta Pedersen: Lẽ loi một bóng (einsam) và không được lòng cử tri (ohne Wählergunst), bà Angela Merkel Thủ Tướng Đức đang đứng (stehen) trong phủ thủ tướng (Kanzleramt). Lần đầu tiên trong lịch sử (Geschichte) liên hiệp Cơ Đốc nằm dưới mức 30 phần trăm!

Thứ hai ngày 10.10.2016
Sáu sản phẩm không thịt bị nhiễm dầu khoáng.

tdq-20161009Các thực phẩm thay thế thịt (Fleischersatzprodukt) trên căn bản dựa vào (auf Basis) đậu nành (Soja), Seitan hoặc sửa (Milch) được nhiều người tiêu thụ (Verbraucher) sử dụng (nutzen) thay thế thịt (Fleischalternative). Tuy nhiên, có một số (manche) sản phẩm không thể không quan tâm (nicht unbedenklich) đến vấn đề sức khoẻ (Gesundheit) được, theo kết quả cuộc khảo sát (Untersuchung) của tổ chức thử nghiệm hàng hóa (Stiftung Warentest) về thành phần (Bestandteile) của 20 loại thịt viên (Frikadelle), xúc xích nướng (Bratwurst) và thịt miếng (Schnitzel) không thịt (fleischlos).

16 trong số này được tạp chí (Zeitschrift) „test“ (Thử Nghiệm) số phát hành (Ausgabe) tháng 10/2016 cho điểm (Note) „tốt“ (gut) hoặc „được“ (befriedigend). Nhưng có 6 sản phẩm bị nhiễm (belasten) dầu khoáng (Mineralöl) – có 5 trong số 8 xúc xích chay (vegetarische Bratwürste) bị nhiễm. Nó chứa 20 đến (bis) 60 Milligramm thành phần dầu khoáng mỗi (pro) Kilogramm. 3 trong số xúc xích bị nhiễm dầu khoáng chỉ có điểm „tạm được“ (ausreichend).

Mức độ nhiễm cao hơn nhiều trong „thịt miếng chay cổ điển của Mühle“ (vegetarische Mühlen Schnitzel klassisch“ của công ty Rügenwalder Mühle. Các thử nghiệm viên (Tester) phát hiện (finden) trong mỗi kí-lô có hơn 400 Milligramm thành phần dầu khoáng. Cho nên, loại thịt miếng chay đã được đánh giá (werten) có hương vị tốt (geschmacklich) và là những sản phảm đã được thử nghiệm và đánh giá tốt nhất (beste) vì vậy (deshalb) bị bớt điểm (abwerten) chỉ còn điểm „kém“ (mangelhaft). Công ty Rügenwalder Mühle giải thích (erklären) sự việc trên rằng, các dư lượng (Rückstände) trong sản phẩm gây ra bởi máy chế tạo rõ ràng (ausdrücklich) đã được phép (zulassen) sử dụng để chế tạo (Herstellung) thực phẩm (Lebensmitteln).

Các phụ liệu (Zutat) có trách nhiệm (verantwortlich) đối với dư lượng này đã được thay đổi (austauschen), theo công ty này. Và nó không còn được sử dụng (einsetzen) trong công ty Rügenwalder Mühle nữa, theo sự giải thích của công ty này. Cụ thể (konkret) thì các thử nghiệm viên đã phát hiện ra hợp chất dầu khoáng bão hòa (gesättigte Mineralölverbindung). Thật ra (zwar), nó không gây độc hại cấp tính (akut toxisch), nhưng có thể về lâu dài (langfristig) sẽ tích trữ (anreichern) trong cơ thể (Körper), chủ yếu (vor allem) trong gan (Leber) và lá lách (Milz), theo ông Holger Brackemann hôm thứ tư (Mittwoch) tuần qua tại Berlin. Ông là Giám Đốc Bộ Phận Khảo Sát (Bereichsleiter für Untersuchung) của tổ chức thử nghiệm hàng hóa. Hợp chất này không có con số giới hạn (Grenzwerte). Nhưng các cơ quan Âu Châu (europäische Behörde) về an toàn thực phẩm (Lebensmittelsicherheit) đã liệt kê (einstufen) những chất (Stoffe) này, theo ông Brackmann, vào thành phần „có khả năng đáng lo ngại“ (potenziell besorgniserregend).

Người thiêu thụ (Verbraucher) không thể nhận biết (erkennen) được sự nhiễm ô của chất độc (Schadstoffbelastung) lúc mua (beim Kauf), theo ông Werner Hinzpeter, phó tổng biên tập (stellvertretende Chefredakteur) tạp chí „test“. Nhưng kết quả cuộc khảo sát đã cho thấy (zeigen) rằng: Vẫn có thể khác hơn được (es geht auch anders). Hơn (mehr) một nửa (Hälfte) sản phẩm được đánh giá ở điểm (Punkt) chất độc (Schadstoffe) là „tốt“ (gut).

Liệu sản phẩm chay có vị (schmecken) thịt (Fleisch) hay không, thì các thử nghiệm viên không quan tâm đến (interessieren). Một số sản phẩm tìm cách (versuchen) giả (imitieren) mùi vị thịt (Fleischgeschmack). Còn một số khác vẫn giữ mùi vị riêng biệt (eigenes geschmack) của nó. Điều quan trọng hơn (Wichtigeres) đối với các nhà thử nghiệm hàng hóa (Warentester) là tính nhất quán (Konsistenz), mùi (Geruch) và hình dáng (Aussehen). Hơn một nửa sản phẩm đã thuyết phục (überzeugen) các thử nghiệm viên về mùi vị. Tuy nhiên cũng có những món (Kost) khó ăn bởi bị khô (trocken), dẽo như cao su (gummiartig), khó nhai (schwer kaubar).

Lý do (Grund) chỉ trích (Kritik) của các thử nghiệm viên hàng hóa liên quan đến hàm lượng dinh dưỡng của sản phẩm không thịt (Nährstoffgehalt) – bởi một số chứa (enthalten) quá nhiều muối (sehr viel Salz). Bà Daniel Krehl, nữ chuyên gia (Expertin) của Trung Tâm Người Tiêu Thụ (Verbraucherzentrale) tại Bayern nhận ra (kennen) vấn đề (Problem) này và khuyên (raten) rằng: Khi mua sản phẩm thế thịt, người ta nên để ý đến (beachten) hàm lượng muối (Salzgehalt) , nghĩa là độ mặn của sản phẩm. Hàm lượng muối có ghi (angeben) trên bao bì (Verpackung). „Nói chung (generell), không nên ăn (sich nehmen) hơn 5 gramm muối mỗi ngày.“

Thông thường (oft), các sản phẩm chay giả thịt cũng chứa nhiều chất phụ (Zusatzstoffe) và hương vị nhân tạo (künstliche Aromen), bà Krehl nói (sagen). Vấn đề là „tổng thể các thành phần (Gesamtkomposition) của thực phẩm (Nahrung) phải phù hợp (passen) nhau“, theo ông Brackmann. Sản phẩm được đánh giá „tốt“ có thể dùng được!

Theo kết quà khảo sát, sản phẩm có điểm cao là xúc xích và „thịt miếng chay „ (Schnitzel fleischfrei) của Valess, cả hai cùng được điểm 2. Cũng „tốt“ là «Bratmaxe Veggie-Griller» của Meica với điểm 2,2. „Thịt viên chay Mühle“ (Vegetarische Mühlenfrikadellen) của Rügenwalder Mühle với điểm 2,3; «Vegane Soja-Schnitzel» của Edeka Bio + Vegan được điểm 2,4 và «Wie Frikadelle vegetarisch» của Heirler được điểm 2,5.

Tin dpa, Hình Fredrick von Erichsen.

Chủ nhật ngày 09.10.2016
Một nữ bệnh nhân tự thiêu, theo các nhân viên điều tra về vụ cháy một bệnh viện tại Bochum.

tdq-20161008Nguyên nhân (Ursache) vụ cháy lớn (Großbrand) hôm thứ sáu (Freitag) tuần qua (Vorwoche) trong một bệnh viện (Klinik) tại Bochum làm hai người chết đã sáng tỏ (klären). Theo tin tức (Angabe) của các điều tra viên (Ermittler) thì một nữ bệnh nhân (Patientin) có ý định tự tử (Suizidabsicht) đã tưới lên mình (übergießen) chất khữ trùng dễ cháy (brennbares Desinfektionsmittel) và tự thiêu (sich anzünden).

Mối nghi (Verdacht) này đã được các điều tra viên phát hiện (entdecken) ngay (schon) trong cuối tuần qua. Ngoài nữ bệnh nhân 69 tuổi này còn có một nam bệnh nhân 41 tuổi nằm liệt giường (bettlägeriger Patient) trong phòng bên cạnh (Nachbarzimmer) cũng bị chết (sterben) vì khói (Rauchgase). Tuy nhiên, việc điều tra (Ermittlung) về động cơ (Motiv) tự thiêu (Selbstverbrennung) vẫn chưa (noch nicht) kết thúc (abschließen), theo cảnh sát (Polizei) và công tố viện (Staatsanwaltschaft) cho biết (mitteilen) hôm thứ ba (Dienstag) tuần qua.

Các điều tra viên đã điều chỉnh (korrigieren) con số người bị thương tích (Verletzte) xuống (nach unten). Chỉ có 10 người bị thương, chứ không phải 16. Không một ai (niemand) gặp nguy hiểm đến tánh mạng (Lebendgefahr). Thiệt hại vật chất (Sachschaden) lên đến hàng trăm triệu (dreistellige Millionenhöhe) Euro.

Tin dpa. Hình Marcel Kusch.

Thứ bảy ngày 08.10.2016
Bác sĩ nhận thù lao của bảo hiểm sức khoẻ (Kassen-Arzt) cho biết bệnh đau lưng đang phổ biến tại Đức.

tdq-20161007Căn bệnh đang phổ biến (Volkskrankheit) hàng đầu hiện nay tại Đức đã và vẫn là chứng đau lưng (Rückenschmerzen). 36,7 triệu bệnh nhân (Patient), gần một nửa (Hälfte) dân chúng Đức (Bundesbürger), trong năm qua (Vorjahr) đã đến phòng mạch bác sĩ (Arztpraxis) khám bệnh chỉ vì đau nhức cơ bắp – xương (Muskel-Skelett-Erkrankung) hoặc liên kết mô (Bindegewebserkrankung).

Trong số này có 22,1 triệu người bị đau cột sống lưng (Wirbelsäule) và lưng (Rücken). Đây là những con số trích từ thống kê (Statistik) của Liên Hội Bác Sĩ Nhận Thù Lao Của Bảo Hiểm Sức Khoẻ (Kassenärztliche Bundesvereinigung, viết tắt là KBV) về sự gia tăng các loại bệnh phổ biến trong quần chúng. Theo thống kê này, đứng thứ nhì với 35,1 triệu người bệnh về hệ hô hấp (Atmungssystem), trong số này có 20,7 triệu bị nhiễm cấp tính (akute Infektion) đường hô hấp trên (obere Atemwege). Thứ ba là những chứng bệnh (Krankheit) về nội tiết tuyến (Drüsen), sự dinh dưỡng (Ernährung) và biến đổi dưỡng chất (Stoffwechsel) với 29,5 triệu người, kế tiếp (gefolgt) là những bệnh về hệ thống tuần hoàn (Kraislaufsystem) với 28,5 triệu người cũng như những bệnh tâm lý liên quan đến rối loạn hành vi (psychische Verhaltensstörung) với 25,6 triệu người.

Đây là sự gia tăng mạnh nhất (stärkster Anstieg) kể từ (seit) năm 2010, theo (laut) KBV quan sát (beobachten) có 19,6 phần trăm bị thần kinh (neurotisch), căng thẳng tâm lý (psychische Belastung) và rối loạn thể chất (körperliche Störung) bởi (aufgrund) các bệnh tâm lý (psychische Krankheit). Nó là nhóm bệnh thường nhất (häufigste) liên quan đến rối loạn hành vi có tính cách tâm lý. 13,6 triệu bệnh nhân đã được điều trị (behandeln) các chứng tâm lý này trong năm 2015.

Tin dpa, hình tư liệu của Arno Burgi.

Thứ sáu ngày 07.10.2016
Vị trưởng làng Oersdorf tại Kaltenkirchen (thị trấn Segeberg) bị tấn công từ phía sau.

tdq-20161006Ông trưởng làng thiện nguyện (ehrenamtlicher Dorfs-Bürgermeister), Joachim Kebschull 61 tuổi, theo tin (Angaben) cảnh sát (Polizei) ngay (unmittelbar) trước phiên họp (Sitzung) của ủy ban xây dựng (Bauausschuss) của làng đã bị đánh gục (niederschlagen) từ phía sau (hinterrücks) bằng một dùi-cui (Knüppel) hay là (oder) một thanh gỗ (Kantholz). Sau vụ tấn công (Attacke), ông Kebschull đã bị ngất xỉu (Bewusstsein verlieren) một lúc (vorrünergehend) và sau đó (anschließend) đã than (klagen) đau đầu (Kopfschmerz). Ông đã bị chấn thương nhẹ ở não bộ (leichte Gehirnerschütterung) và được đưa đến Hamburg nhập viện (Krankenhaus). Theo nguồn tin của thành phố (Stadt), trong vài ngày tới ông sẽ được xuất viện (verlassen).

Sau vụ tấn công ông trưởng làng Joachim Kebschul đã tiếp tục có nhiều vụ hăm dọa (Drohung) bằng thư điện tử (E-Mail). Nội dung E-Mail gửi đến văn phòng hành chánh của làng ghi rằng: „Ai mà bây giờ vẫn còn không muốn chịu nghe lời, thì chắc chắn tốt hơn hãy tự cảm nhận lấy“ (Wer jetzt noch immer nicht hören will, wird bestimmt lieber fühlen). „Một cái dùi-cui sẽ là cái búa (Hammer), từ cái búa sẽ là cái rìu (Axt)“, nội dung viết tiếp (weiter schreiben). Trong đêm thứ năm (Donnerstagabend), một kẻ lạ (Unbekannte) đã đánh gục ông Kebschull. Cảnh sát đang điều tra (ermitteln) xem phải chăng đây là vụ tấn công này có liên quan đến bối cảnh bài ngoại (fremdenfeindlicher Hintergrund). Điều này có thể xác minh qua vô số (zahlreich) vụ hăm doạ đã gửi đến văn phòng hành chánh của làng trong tuần qua. Tuy nhiên, nhân viên công lực cũng điều tra nhiều hướng khác (Richtung). „Đây chỉ có thể hoàn toàn là một sự ước đoán (reine Mutmaßung) để đánh đồng những sự hăm dọa và vụ việc (Vorfall) có liên quan với nhau (Zusammenhang)“ và „tất cả đều khả thi (denkbar)“, theo lời ông Stefan Studt (SPD), bộ trưởng nội vụ (Innenminister) tiểu bang Schleswig-Holstein vùng Bắc Đức.

Nhiều cư dân (Einwohner) của làng (Dorf) đã phản ứng (reagieren) bị sốc (geschockt) và lên án (verurteilen) vụ tấn công vị trưởng làng thiện nguyện của họ. Một nữ cư dân (Anwohnerin) nói rằng: „Sự kiện này làm cho tôi rất (sehr) kinh hoàng (erschreckend), đây không phải là điều chúng tôi mong muốn xảy ra (erwarten) tại làng Oesdorf.“ Và một nam cư dân (Anwohner) phát biểu tiếp rằng: „Không thể chấp nhận được (unerträglich), điều mà đa phần (meisten) cư dân sống ở đây hoàn toàn (gar nicht) không thể thấu hiểu được (begreifen und fassen). Có một số người đã đặt (niederlegen) hoa (Blumen) trước nhà (Haus) của gia đình (Familie) ông Kebschull.

Đến giờ này thì ông Kebschull đã dần hồi phục (auf dem Weg der Besserung). Ông Kebschull đã điện thoại giải thích (telefonisch erklären) rằng, ông sẽ tiếp tục theo đuổi (nachkommen) bổn phận (Pflicht) của mình, chẳng hạn tiếp tục các phiên họp của ủy ban (Ausschusssitzung) trong những ngày tới và cũng muốn sẽ xuất hiện trước báo chí (Presse). Rất nhiều thành viên của hội đồng làng (Gemeinderatsmitglieder) khẳng quyết (betonnen) rằng, họ không muốn vụ tấn công sẽ làm cản trở (abhalten) công việc (Arbeit) của họ.

Tin và hình NDR.de.

 

Thứ năm ngày 05.10.2016
Sinh viên tốt nghiệp Cao Đẳng Kỹ Thuật có lương cao hơn sinh viên tốt nghiệp Đại Học.

tdq-20161005Tổng thu nhập hàng năm (Bruttojahreseinkommen) của những sinh viên tốt nghiệp Cao Đẳng Kỹ Thuật (Fachhochschulabsolvent) sau năm (fünf) năm (Jahr) làm việc toàn thì (Vollzeitbeschäftigung) đạt 47.700 Euro mỗi năm (pro Jahr) cao hơn (höher) mức lương (Verdienst) sinh viên tốt nghiệp Đại Học (Uni-Abgänger).

Sinh viên tốt nghiệp Đại Học kiếm (verdienen) trung bình (im Durchschnitt) 41.550 Euro một năm. Đây là kết quả (Ergebnis) một công trình khảo sát lâu dài (Langzeitstudie) vẫn chưa được công khai (noch unveröffentlich) của Trung Tâm về Nghiên Cứu Cao Học và Khoa Học Đức (Deutsches Zentrum für Hochschul- und Wissenschaftsforschung) được tờ „Rheinische Post“ đăng tải (berichten).

„Sự khác biệt (Unterschied) được giải thích (erklären) rằng, nhờ vào sự định hướng (Ausrichtung) có tính cách kỹ thuật (technisch) và khoa học tự nhiên (naturwissenschaftlich) của các trường Cao Đẳng Kỹ Thuật, cho nên những ngành nghề (Branche) này được trả lương (bezahlen) cao hơn“, theo bà Johanna Wanka (CDU), Bộ Trưởng Giáo Huấn Đức (Bundesbildungsminister) nói (sagen) với nhật báo (Tageszeitung) này.

Có 4.600 sinh viên tốt nghiệp (Absolvent) khóa thi (Prüfungsjahrgang) 2009 đã được hỏi ý kiến (befragen) nhiều lần (mehrfach). Các kết quả xác nhận (bestätigen) rằng, việc học hành (Studium) nhằm phòng chống (schützen) sự thất nghiệp (Arbeitslosigkeit) và tạo cơ hội (ermöglichen) có thu nhập tốt hơn (besseres Einkommen), theo bà Wanka. Nhìn chung (insgesamt), theo (zufolge) kết quả khảo sát, có 90 phần trăm sinh viên tốt nghiệp làm việc (erwerbstätig) năm năm sau khi tốt nghiệp (Abschluss). 62 phần trăm sinh viên tốt nghiệp Đại Học và 82 phần trăm sinh viên tốt nghiệp Cao Đẳng Kỹ Thuật có bằng Bachelors làm việc (arbeiten) toàn thì (Vollzeit) và vô hạn định (unbefristet).  Bà Wanka đánh giá (bezeichnen) sự việc này có „những giá trị tuyệt vời“ (hervorragende Werte).
(Phụ chú của người biên soạn: Bacherlor có học trình 3 năm  – có thể xem tương đương với bằng Techniker (chuyên viên Kỹ Thuật) trước đây của Đức – nhưng nặng phần lý thuyết hơn thực hành!)
Tin dpa, hình Miguel Villagran.

 

Thứ tư ngày 04.10.2016
Người biểu tình la ó làm rối loạn lễ hội kỷ niệm ngày thống nhất nước Đức.

tdq-20101003Những người biểu tình la ó (pöbelnde Demonstranten) đã gây rối loạn (stören) lễ hội (Feierlichkeit) kỷ niệm ngày thống nhất nước Đức (Tag der deutschen Einheit) tại thủ đô (Landeshauptstadt) Dresden thuộc tiểu bang (Bundesland) Sachsen miền Đông Đức (Ostdeutschland). Bà Angela Merkel (CDU), Thủ Tướng Đức (Bundeskanzlerin), dù vậy (trotzdem) cũng phát biểu (sprechen) rằng, đây là ngày khánh hỷ (Freude) và tri ân (Dankbarkeit), đồng thới (zugleich) bà kêu gọi (aufrufen) hãy có sự tương kính lẫn nhau (gegenseitiger Respekt).

Bà Thủ Tướng và ông Joachim Gauck – Tổng Thống Đức (Bundespräsident), củng nhiều quan khách (Gäste) trước buổi lễ (Festakt) đã bị hơn trăm người biểu tình chửi mắng (beschimpfen) và la ó bao vây (anpöbeln), trong số này chủ yếu (vor allem) là ủng hộ viên (Anhänger) Liên Minh Pediga bài ngoại (fremdenfeindlicher Pediga-Bündnis). Họ la lên (rufen) „Kẻ Phản Bội Nhân Dân“ (Volksverräter), „Cút đi!“ (Haut ab) và „Bà Merkel phải đi“ (Merkel muss weg) – vang dội (ertönen) cùng tiếng rít thé của còi thổi (Trillerpfeifen). Hiền thê (Ehefrau) ông Martin Dullig (SPD), Bộ Trưởng Kinh Tế (Wirtschaftsminister) tiều bang Sachsen, đã bật khóc (in Tränen ausbrechen) khi bà phải bước qua đám đông bực tức (aufgebrachte Menge) này.

Sau lễ hội đã có 4000 đến (bis) 5000 người tham gia (anteilnehmen) một cuộc diễu hành (Aufmarsch) của Pediga khắp (quer durch) thành phố. Đã không có xảy ra những vụ xô xát (Zusammenstoß) với đoàn người biểu tình phản chống (Gegendemonstration). 2.600 nhân viên công lực (Polizei) đã được sử dụng (im Einsatz).

Vị Thủ Hiến (Ministerpräsident) tiều bang Sachsen, ông Stanislaw Tillich (CDU) đã khuyến cáo (warnen) trong bài diển văn (Rede) của ông về những nguy cơ (Gefahr) của chủ nghĩa dân phổ (Populismus). „Phải xấu hổ (beschämen) khi chúng ta dùng từ ngữ (Wort) „xấu xa“ (Lunte) để nói đến sự hận thù (Hass) và bạo lực (Gewalt)“, vị chủ tịch Thượng Viện Đức (Bundesratspräsident) nói. „Đây là một điều khinh bỉ con người (menschenverachtend) và rõ ràng không thể hiện lòng yêu nước sâu sắc (zutiefst unpatriotisch). Nó đối nghịch (entgegenstellen) với tất cả chúng ta.“

Ngay (bereits) trong ngày chủ nhật (Sonntag), đã xảy ra một cuộc tấn công đốt phá (Brandanschlag) ba xe cảnh sát (Polizeifahrzeug) cũng như (sowie) những vụ hù dọa vị Thị Trưởng (Oberbürgermeister) thành phố Dresden, ông Dirk Hilbert (FDP), đã gây ra (sorgen) sự bất ổn (Aufregung). Trước đó một tuần lễ, nhiều kẻ lạ mặt (Unbekannte) đã thực hiện (verüben) một vụ tấn công bằng chất nổ (Sprengstoffanschlag) tại Thánh đường (Moschee) Hồi Giáo và trung tâm hội nghị (Kongresszentrum), nơi nghênh đón (empfangen) Tổng Thống Đức vào chiều thứ hai (Montagnachmittag). Bà Merkel trong ngày thứ hai đã đến thăm gia đình (Familie) vị truyền giáo (Imam) của Thánh đường này, ngoài (am Rande) chương trình lễ hội.

Tin dpa, hình Arno Burgi.

3276 Tổng số lượt xem 1 lượt xem ngày hôm nay