» » Nước Đức 2016 có nhiều thay đổi

Nước Đức 2016 có nhiều thay đổi

Trong năm 2016 nước Đức có nhiều thay đổi như tăng trợ cấp tiền mướn nhà (Wohngeld), Hartz-IV, phí đóng hưu trí ổn định (stabiler Rentenbeitrag). Các bệnh viện (Krankenhäuser) có thể tuyển thêm (einstellen) nhân viên điều dưỡng (Pflegpersonal). Các vị trí trong hội đồng giám sát (Aufsichtsratposten) sẽ có 30 phần trăm chỗ dành cho phái nữ (Frauenquote). Đó là một vài điểm trong hàng loạt quy định mới (neue Regelungen) kể từ tháng giêng (Januar) năm 2016 như sau:

Lao động (Arbeit) và xã hội vụ (Soziales).

tdq 20160101 arbeit und soziales 1

Lương tối thiểu (Mindestlohn).
Kể từ tháng giêng 2016, lương tối thiểu sẽ được nâng lên trong một vài ngành nghề (Branch) như quản lý chất thải (Abfallwirtschaft), lợp ngói (Dachdecker) và nhân viên (Beschäftigte) ngành đào tạo và tu nghiệp (Aus- und Weiterbildung). Lương tối thiểu theo luật định (gesetzlicher Mindestlohn) 8,50 Euro brutto mỗi giờ lao động (Zeitstunde) đã có hiệu lực (in Kraft treten) trong nước Đức kể từ tháng giêng năm 2015.

Tăng trợ cấp Hartz-IV.
Ai nhận (beziehen) trợ cấp căn bản bảo đảm cuộc sống (Grundsicherung), trợ cấp xã hội (Sozialhilfe) hoặc tiền thất nghiệp loại II (Arbeitslosengeld II) kể từ tháng giêng 2016 sẽ có thêm tiền: Mức định chuẩn (Regelsatz) cho người sống một mình nuôi con tăng từ 399 lên thành 404 Euro mỗi tháng. Trợ cấp đảm bảo căn bản cho cuộc sống dành cho trẻ em (Kinder) mỗi tháng thêm ba (drei) Euro và cho thanh thiếu niên khoảng bốn (vier) Euro.

Thêm (mehr) phụ cấp tiền mướn nhà (Wohngeld).
Hầu hết (fast alle) người nhận trợ cấp tiền mướn nhà (Wohngeldempfänger) không cần làm đơn (ohne Antrag) cũng nhận được (erhalten) thêm tiền. Khoảng 870.000 hộ gia đình (Haushalt) có thể nhận thêm khoản này.
Tiền mướn nhà đã phù hợp (anpassen) với sự phát triển tiền mướn nhà và mức thu nhập (Mieten- und Einkommensentwicklung) kể từ sự cải cách phụ cấp tiền mướn nhà (Wohngeldreform) năm 2009. Sự tính toán mới (Neuberechnung) không chỉ quan tâm đến (berücksichtigen) việc tăng tiền mướn lạnh (Kaltmiete), mà (sondern) gồm cả “chi phí nóng phụ thêm” (warme Nebenkosten), nghĩa là phụ phí trả tiền sưởi (Heizung) và nước (Wasser). Việc cải cách phụ cấp tiền mướn nhà có hiệu lực (in Kraft treten) kể từ ngày 01.01.2016.

Đơn giản hoá (Vereinfachung) lương cho người lao động ngắn hạn (Kurzarbeitergeld).
Kể từ năm 2016, Cục Lao Động Đức (Bundesagentur für Arbeit, viết tắc là BA) có thể trợ cấp (gewähren) công việc (Arbeit) dành cho người lao động ngắn hạn (Kurzarbeiter) đến (bis zu) mười hai (zwölf) tháng (Monat). Trong 35 năm qua, lương cho người lao động ngắn hạn chỉ có hạn định (befristen) đến sáu (sechs) tháng và được gia hạn (verlängern) tuỳ theo quy định (Verordnung).

Quy định đặc biệt (Sonderregelung) về tiền thất nghiệp (Arbeitslosengeld).
Công nhân lao động ngắn hạn (Kurzbeschäftigte) có quyền hưởng (Anspruch) tiền thất nghiệp, khi họ đã đóng phí (einzahlen) bảo hiểm thất nghiệp (Arbeitslosenversicherung) sáu tháng. Một quy định đặc biệt rút ngắn thời gian chờ đợi (verkürzten Anwartschaft) được gia hạn đến ngày 31.12.2016.

tdq 20160101 arbeit und soziales 2Chỉ số dành cho phái nữ (Frauenquote).
Các doanh nghiệp có chứng khoán và có hoàn toàn bổn phận cùng quyết định (börsennototierte und voll mitbestimmungspflichtige Unternehmen) kể từ tháng giêng năm 2016 phải đổi mới tất cả vị trí trong hội đồng gíam sát (Aufsichtsratsposten) với chỉ số 30 phần trăm chỗ dành cho phái nữ. Những quy định tương đương (entsprechende Regelung) cũng có giá trị (gelten) trong các ngành bán công chức (Öffentlicher Dienst) và cho các hội đồng (Gremium) mà chính phủ có quyền xếp đặt nhân sự.

Khoản đóng hứu trí (Rentenbeitragssatz) vẫn giữ nguyên (unverändert) trong năm 2016.
Vì tình trạng tài chánh khả quan (gute Finanzlage) nên mức đóng phí (Neitragssatz) của các bảo hiểm hưu trí theo luật định (gesetzliche Rentenversicherung) trong năm 2016 vẫn giữ mức 18,7 phần trăm.

Khoản đóng phí tối thiểu (Mindestbeitrag) ở các bảo hiểm hưu trí theo luật định.
Kể từ ngày 01.01.2016, khoản đóng phí tối thiểu đối với việc đóng bảo hiểm tự nguyện (freiwillige Versicherung) ở các bảo hiểm hưu trí theo luật định là 84,15 Euro mỗi tháng (monatlich).

Thời điểm hưu trí (Renteneintritt) trễ hơn (später) năm (fünf) tháng.
Kể từ năm 2016, hạn tuổi tác (Altergrenze) cho việc nghỉ hưu (Eintritt in die Rentenphase) tăng (steigen) từng bước một (schrittweise). Nghĩa là: Ai sanh năm 1951 và bước vào tuổi nghỉ hưu (Ruhestand) phải tiếp tục làm việc (arbeiten) thêm năm tháng tính từ ngày sinh nhật (Geburtstag), thì sẽ nhận tiền hưu (Rente) không bị khấu trừ (ohne Abschlag).

Giới hạn tính khoản đóng phí mới (neue Beitragsbemessungsgrenze) của các bảo hiểm xã hội (Sozialversicherung).
Kể từ ngày 01.01.2016, mức tính khoản đóng phí bảo hiểm hưu trí chung (allgemeine Rentenversicherung) phía Tây (West) là 6.050 Euro trong năm 2015 sẽ tăng lên (steigen) thàng 6.200 Euro mỗi tháng (im Monat). Ở phía Đông (Osten) tăng từ 5.200 lên thành 5.400 Euro. Hạn định bổn phận bảo hiểm (Versicherungspflichtsgrenze) ở các bảo hiểm sức khoẻ theo luật định (gesetzliche Krankenversicherung) tăng trong năm 2016 thành 56.250 Euro mỗi năm (jährlich), trong năm 2015 chỉ có 54.900 Euro. Ai có mức thu nhập (Einkommen) cao hơn (über) hạn định này, có thể ký kết (abschließen) một hợp đồng bảo hiểm sức khoẻ tư nhân (private Krankenversicherung).
Đóng bảo hiểm xã hội (Sozialabgabe) đối với các văn nghệ sĩ (Künstler) vẫn giữ nguyên (stabil): Khoản đóng bảo hiểm xã hội của văn nghệ sĩ vẫn giữ mức 5,2 phần trăm trong năm 2016. Nó có giá trị cho tất cả doanh nghiệp (Unternehmen) khai thác (verwerten) khả năng nghệ thuật và báo chí (künstlerische und pzblizistische Leistungen).

Về y tế (Gesundheit) và điều dưỡng (Pflege).

Senior woman is visited by her doctor or caregiverĐến bác sĩ chuyên khoa (Facharzt) nhanh hơn (schneller) và quyền (Anspruch) được có ý kiến thứ hai (Zweitmeinung).
Ai cần (brauchen) kịp thời (zeitnah) một cái hẹn (Termin) ở bác sĩ chuyên khoa để khám bệnh (untersuchen) thì vào cuối (Ende) tháng giêng có thể liên hệ (sich wenden) các trụ sở dịch vụ giờ hẹn (Terminservicestelle) của Hiệp Hội Bác Sĩ Nhận Thù Lao từ Các Công Ty Bảo Hiểm Sức Khoẻ (Kassenärtzliche Vereinigung). Nếu các trụ sở dịch vụ (Servicestelle) này không thể giới thiệu (vermitteln) cho nam nữ bệnh nhân đến một phòng mạch phù hợp (geeignete Praxis) thì sẽ có một cái hẹn điều trị (Behandlungstermin) ở một phòng mạch của bệnh viện (Krankenhausambulanz). Mục đích (Ziel) là mỗi bệnh nhân sẽ có (erhalten) trong vòng (innerhalb) bốn tuần lễ một sự chăm sóc y khoa cần thiết (notwendig medizinische Versorgung). Nếu phải làm phẩu thuật (operieren), thì người đóng bảo hiểm (Versicherte) trong nhiều trường hợp có thể được tư vấn (beraten) lần hai về việc phẩu thuật. Chi phí (Kosten) sẽ do bảo hiểm sức khoẻ (Krankenkasse) đảm nhận.

Các khoản đóng phí (Beitrag) đối với bảo hiểm sức khoẻ theo luật định (gesetzliche Krankenkasse).
Mức đóng phí chung (allgemeiner Beitragssatz) cho các bảo hiểm sức khoẻ theo luật định là 14,6 phần trăm đã được luật pháp (gesetzlich) quy định (festschreiben). Công nhân (Arbeitnehmer) chịu (tragen) một nửa (Hälfte) là 7,3 phần trăm, một nửa còn lại của chủ nhân (Arbeitgeber). Nếu bảo hiểm sức khoẻ cần (benötigen) thêm tiền (mehr Geld), họ có thể đặt ra một khoản phụ phí (Zusatzbeitrag) tuỳ vào mức thu nhập (einkommensabhängig). Mức đóng phụ phí trung bình (durchschnittliche Zusatzbeitragssatz) cho năm 2016 được quy định (festlegen) cho phép tăng 1,1 phần trăm; tuy nhiên tuỳ tình hình tài chánh (Finanzlage) mà có sự sai khác ở các bảo hiểm sức khoẻ.

Nhiều chất lượng hơn (mehr Qualität) trong việc chăm sóc ở bệnh viện (Krankenhausversorgung).
Chất lượng cao (hohe) của các bệnh viện cũng cần phải được bù đắp tài chánh trong tương lai (künftig). Vì vậy cho nên phụ cấp tài chánh cho phẩm chất hay tài trợ cho năng suất (Leistung) này sẽ được thực hiện (einführen). Các bệnh viện (Klinik) kể từ năm 2016 sẽ có thêm nhiều nhân viên điều dưỡng và vệ sinh (Pflege- und Hygienepersonal) làm việc (beshcäftigen) lâu dài (auf Dauer). Bệnh nhân (Patient) phải được chăm sóc (versorgen) tạm thời tiếp tục (vorrübergehend weiter) sau thời gian nằm viện (Krankenhausaufenthalt) hoặc điều trị ngoài viện (ambulante Behadnlung) có quyền nhận sự điều dưỡng ngắn hạn (Kurzzeitpflege). Hầu cải thiện (verbessern) cơ cấu chăm sóc (Versorgungsstruktur), một quỹ cơ sở (Strukturfonds) sẽ được thiết lập (einrichten). Bằng phương tiện (Mittel) đó, các bệnh viện cũng có thể chuyển đổi (umwandeln) thành các trung tâm y tế và điều dưỡng (Gesundheits- und Pflegezentren). Đạo luật về cấu trúc bệnh viện (Krankenhausstrukturgesetz) có hiệu lực kể từ ngày 01.01.2016.

tdq 20160101 gesundheit und pflege 2Cơ sở hạ tầng kỹ thuật số (digitale Infrastruktur) trong hệ thống y tế (Gesundheitswesen).
Nếu bệnh nhân phải uống (nehmen) ít nhất (mindestens) ba loại thuốc theo toa (verordnete Medikamente) thì kể từ tháng mười (Oktober) 2016 có quyền nhận một lịch trình dùng thuốc (Medikationsplan) theo đạo luật về sức khoẻ gọi là E-Health-Gesetz, trước tiên (vorerst) ở dạng giấy (Papierform). Trung hạn (mittelfristig), lịch trình dùng thuốc này sẽ chuyển sang loại thẻ y tế điện tử (elektronische Gesundheitskarte) có thể cập nhật được cũng như ghi nhận mọi dữ kiện khẩn cấp (Notfalldaten).

Cải thiện việc chăm sóc bệnh nan y (Palliativversorgung).
Việc chăm sóc bệnh nan y trong tương lai sẽ thuộc (gehören) vào việc chăm sóc có quy định (Regelversorgung) của bảo hiểm sức khoẻ theo luật định, nó sẽ được khai triển (ausbauen) và trả thù lao tốt hơn (besser vergüten). Người đóng bảo hiểm theo luật định (gesetzliche Versicherte) có quyền yêu cầu bảo hiểm sức khoẻ của họ tư vấn (beraten) về hiệu năng của chăm sóc bệnh nan y và nhà chuẩn vãng sanh (nơi bệnh nhân nan y nằm chờ chết) (Palliativ- und Hospizleistung). Những người sống trong các nhà điều dưỡng (Pflegeheim) có thể lên dự án (planen) việc chăm sóc cho riêng họ (individuell). Một đạo luật về các nhà chuẩn vãng sanh và chăm sóc bệnh nan y (Hospiz- und Palliativgesetz) đã có hiệu lực từ ngày 08 tháng mười hai (Dezember) năm 2015.

Những cải thiện (Verbesserung) trong việc điều dưỡng (Pflege).
Lần đầu tiên (erstmal), tất cả những người cần điều dưỡng (Pflegebedürftige) được bình đẳng (gleichberechtigt) đối với mọi năng suất của bảo hiểm điều dưỡng (Pflegeversicherung), bất kể (unabhängig von) ai đó mắc bệnh về thân hoặc tâm (körperliche oder geistige Erkarnkung). Một đạo luật thứ hai tăng cường sự điều dưỡng (Zweites Pflegestärkungsgesetz) có hiệu lực ngày 01.01.2016 sẽ có tác dụng (wirken) sau đó một năm đối với một số điểm căn bản (wesentliche Teilen), bởi trong năm 2016 lo chuẩn bị (Vorbereitung) thủ tục giám định mới (neues Begutachtungsverfahren) cho việc thực hành (Praxis) và sự chuyển đổi (Umstellung) sang năm (fünf) cấp điều dưỡng mới (neue Pflegegrade). Dù vậy, kể từ ngày 01.01.2016, thân nhân được điều dưỡng (pfelgende Angehgörige) có quyền được tư vấn về việc điều dưỡng (Pflegeberatung).

Nhiều tiền hơn cho việc phòng bệnh (Prävention).
Phòng bệnh tốt hơn chữa bệnh (Vorbeugen ist besser als heilen). Đây là ý tưởng căn bản (Grundidee) của đạo luật về phòng bệnh (Präventionsgesetz). Kể từ 2016, mỗi năm (jährlich) ít nhất (mindestens) có khoảng (rund) 490 triệu Euro dành cho (zur Verfügung) việc tài trợ y tế (Gesundheitsförderung) và phòng bệnh. Đạo luật này đã có hiệu lực từ tháng bảy (Juli) 2015, nhưng kể từ ngày 01.01.2016 mới có nhiều tiền hơn cho việc phòng bệnh.

Miễn phí (kostenlos) việc tư vấn bệnh nhân độc lập (unabhängige Patientenberatung).
Tổ chức “Tư Vấn Bệnh Nhân Độc Lập Đức Quốc” (Unabhängige Patientenberatung Deutschland) cung cấp (geben) thông tin (Auskunft) về các vấn đề sức khoẻ (Gesundheitsfragen). Kể từ 2016, các bệnh nhân nam nữ có thể được tư vấn (beraten) nhanh chóng hơn (schneller) và đơn giản hơn (einfacher).

Giáo dục và đào tạo (Bildung).

tdq 20160101 bildungTăng tài trợ học vấn (BAfög).
Bắt đầu (Beginn) năm học (Schuljahr) 2016 và khoá mùa đông (Wintersemester) 2016/2017, định chuẩn tài trợ học vấn (BAföG-Satz) tăng (steigen) khoảng bảy (sieben) phần trăm. Sinh viên (Student) có nhà riêng (eigene Wohnung) có thể nhận (erhalten) mỗi tháng (monatlich) 735 Euro. Những khoản miễn thuế (Freibeträge) đối với thu nhập của phụ huynh (Elterneinkommen) cũng tăng lên.

Những hỗ trợ (Hilfe) cho việc học nghề (Ausbildung) của người tỵ nạn (Flüchtlinge).
Những người tỵ nạn trẻ (jung) được quyền tỵ nạn (asylberechtigt) và tạm dung (geduldet) kể từ tháng giêng 2016 sau 15 tháng cư trú (Aufenthalt), thay vì (statt) cho đến nay (bisher) bốn (vier) năm, có thể làm đơn xin (beantragen) BAföG hoặc trợ cấp học nghề (Berufsausbildungsbeihilfe). Đầu tiên (ursprünglich), việc rút ngắn (Redukzierung) thời hạn (Frist) liên quan đến sự cải cách (Reform) BAföG dự định (planen) từ ngày 01 tháng tám (August) 2016, nhưng được đưa lên (vorziehen) ngày 01.01.2016 hầu tạo điều kiện cho người tỵ nạn sớm học nghề.
Ngay cả (ebenfalls) những người tỵ nạn đang học hai nghề (duale Berufsausbildung) cũng được hỗ trợ (unterstützen) để học nghề. Điều kiện (Voraussetzung) ở đây là sau 15 tháng cư trú tại Đức.

Dễ dàng (erleichtern) cho việc công nhận (Anerkennung) trình độ tay nghề (berufliche Qualifikation).
Việc công nhận trình độ tay nghề kể từ tháng giêng 2016 sẽ dễ dàng cho những người dân (Bürger) EU (Europäische Union, Liên Hiệp Âu Châu) muốn làm việc (arbeiten) trong nước Đức. Trong tương lai, họ có thể nộp đơn (Antrag stellen) theo dạng điện tử (elektronisch). Mặc khác (außerdem) còn có những yêu cầu tối thiểu mới (neue Mindestanforderung) trên toàn EU (EU-weit) cho việc học các nghề điều trị (Heilberuf).

Nội chính (Inneres) và tư pháp (Justiz).

tdq 20160101 inneres und justizQuy tắc mới (Neuordung) cho đạo luật đuổi ra khỏi nước (Ausweisungsrecht).
Đạo luật đuổi ra khỏi nước và trục xuất (Ausweisungs- und Abschiebungsrecht) có hiệu lực từ ngày 01.01.2016 nói rằng, việc cư trú (Aufenthlat) của những người không có quyền cư trú tại Đức sẽ bị kết thúc (beenden) quyết liệt (konsequent). Bổn phận ra khỏi nước (Ausreisepflicht) cũng được thực hiện (durchsetzen) có tính cách bắt buộc (zwangsweise). Những quy định mới quan tâm (berücksichtigen) mạnh mẽ hơn (stärker) tới nay (bisher) nói rằng, những phần tử cực đoan sẳn sàng bạo lực (gewaltbereite Extremisten) có thể bị phòng chống (bekämpfen) bằng mọi phương tiện (Mittel) quy chiếu luật ngoại kiều (Ausländerrecht). Chính phủ Đức (Bundesregierung) đã cải cách (reformieren) quyền cư trú (Bleiberecht) cũng như luật đuổi ra khỏi nước và trục xuất. Được quy định ngoài ra còn có quyền cư trú sau tám (acht) năm lưu trú, đối với gia đình có trẻ em dưới tuổi thành niên (minderjährige Kinder) sau sáu (sechs) năm. Gói luật pháp (Gesetzpaket) này phần lớn đã có hiệu lực từ ngày 01.08.2015.

Lưu trữ dữ liệu dự trữ (Vorratsdatenspeicherung) – Bảo vệ (schützen) các quyền căn bản (Grundrechte).
Để duy trì (wahren) sự quân bình (Balance) giữa (zwischen) Tự Do (Freiheit) và An Ninh (Sicherheit) trong thế giới kỹ thuật số (Digitale Welt), hiện giờ (jetzt) đang áp dụng nhiều quy định rõ ràng (klar) và minh bạch (transparent) cho thời hạn lưu trữ tối đa (Höchstspeicherfristen) đối với các dữ kiện lưu hành (Verkehrsdaten). Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông (Telekmmunikationsdienstleister) có bổn phận (verpflichtet sein) lưu trữ (speichern) dữ kiện lưu hành trong mười (zehn) tuần lễ (Woche) bằng những điều kiện an toàn cao (hohe Sicherheitsvorkehrung), vị trí của dữ liệu (Standortdaten) bốn (vier) tuần. Quy định mới, cái gọi là (sogenannte) lưu trữ dữ liệu dự trữ đã có hiệu lực từ ngày 18 tháng mười hai (Dezember) năm 2015.

Các đạo luật về an ninh (Sicherheitsgesetze) tiếp tục (weiter) được áp dụng.
Cơ quan tình báo (Nachrichtendienste) trong tương lai được phép lấy (einholen) tin tức (Auskunft) của các hãng hàng không (Fluggesellschaft), ngân hàng (Banken) và các nhà cung cấp viễn thông (Telekommuniskationsanbieter). Chính phủ Đức gia hạn (verlängern) nhiều quyền hạn (Befugnisse) cho các cơ quan an ninh (Sicherheitsbehörde) thêm năm (fünf) năm; nó được thực thi (einführen) bởi đạo luật phòng chống khủng bố (Terrorismusbekämpfungsgesetz) sau các vụ tấn công khủng bố (Anschlägen) từ ngày 11 tháng chín (September) năm 2001. Đạo luật này đã có hiệu lực từ ngày 10 tháng mười hai năm 2015.

Tăng cường (Stärkung) việc giám sát phòng hộ dữ liệu (Datenschutzaufsicht).
Chính phủ Đức tăng cường tính độc lập (Unabhängigkeit) của việc giám sát phòng hộ dữ liệu trong nước Đức. Uỷ Viên Đặc Trách về Phòng Hộ Dữ Liệu và Tự Do Thông Tin (Bundesbauftragte für den Datenschutz und die Informationsfreiheit) kể từ ngày 01.01.2016 sẽ là một cơ quan liên bang độc lập tối cao (eigenständige oberste Bundesbehörde).

Hình phạt cứng rắn (harte Strafe) đối với việc dùng thuốc tăng lực (Doping) trong thể thao.
Các thể tháo gia (Sportler) sử dụng (verwenden) thuốc tăng lực (Dopingmittel) bị đe doạ (drohen) phạt tù (Hartstrafe) trong tương lai. Ngay cả việc tự làm tăng lực (Selbstdoping) nay (nun) cũng bị phạt hình. Đạo luật chống Doping (Anti-Doping-Gesetz) bảo vệ (schützen) sức khoẻ (Gesundheit) của các thể tháo gia và đảm bảo (sorgen) cho một sự tranh tài công bình (fairer Wettbewerb). Cho nên lần đầu tiên (ertsmal) việc tự làm tăng lực cũng bị phạt hình. Đạo luật này đã có hiệu lực từ ngày 18.12.2015.

Thuế (Steuer) và tài chánh (Finanz).

tdq 20160101 steuer und finanzGiảm gánh nặng (entlasten) cho người đóng thuế (Steuerzahler) và có nhiều tiền cho gia đình.
Người đóng thuế sẽ có thêm nhiều tiền ròng (Netto) từ tiền Brutto trong năm 2016. Nam nữ công dân (Bürgerinnen und Bürger) kể từ năm 2016 sẽ được giảm gánh nặng thuế (Steuerentlastung) mỗi năm khoảng 1,5 tỷ Euro. Thêm vào đó (hinzukommen) còn có những điều cải thiện cho gia đình như thêm tiền con cái (Kindergeld), khoản giảm nặng cao hơn (höherer Entlastungsbetrag) cho người sống một mình nuôi con (Alleinerziehende) và phụ cấp tiền con (Kinderzuschlag) cho những người kém thu nhập (Geringverdiener). Kể từ ngày 01.01.2016, định chuẩn thuế thu nhập (Einkommenssteuertarif) đẩy sang (verschieben) phải (nach rechts) khoảng 1,48 phần trăm. Điều này cũng hạn chế (begrenzen) “việc bí mật tăng thuế” (heimliche Steuererhöhung) trong tiến trình (im Zuge) phát triển lạnh (Kalte Progression).

Mã số thuế (Steuer-Identifikation).
Ai muốn nhận (erhalten) tiền con, phải báo cho (angeben) quỹ gia đình (Familienkasse) của họ biết mã số thuế của mình và mã số thuế của đứa con. Mã số thuế của đứa con được cần đến (benötigen) khi làm đơn xin cấp (beantragen) tiền con và của cha hay mẹ (Elternteil) làm đơn xin cấp hoặc đã (bereits) nhận (beziehen) tiền con.

Những thay đổi (Änderungen) đối với tài xế xe (Autofahrer).
Các loại xe chạy bằng điện (Elektroautos) được phép sử dụng (zulassen) kể từ ngày 01.01.2016 chỉ còn được miễn đóng thuế (steuerfrei) trong năm năm và không phải như đến nay là mười (zehn) năm. Ở lần được phép sử dụng đầu tiên (Erstzulassung) giữa ngày 18.05.2011 và 31.12.2015 vẫn tiếp tục (weiterhin) có giá trị 10 năm.

Giảm (Abbau) tính quan liêu (Bürokratie).
Kể từ ngày 01.01.2016, các khoản tối đa (Grenzbetrag) cho các nghĩa vụ kế toán (Buchführungspflicht) được ghi trong bộ luật thương mãi (Handelsgesetzbuch) và trong quy định đóng thuế (Abgabenordung) sẽ được nâng cao (anheben). Nhờ vậy, sẽ có một số lớn doanh nghiệp nhỏ (kleine Unternehmen) được miễn (befreit) bổn phận kế toán như trước nay (als bisher) và như vậy sẽ làm nhẹ đi (entlasten) tính quan liêu không cần thiết (unnötige Bürokratie).

tdq 20160101 2Bảo vệ (Schutz) người đóng thuế (Steuerzahler) trong các cơn khủng hoảng của ngân hàng (Bankenkrise).
Người đóng thuế không cần phải trả tiền (zahlen) cho các ngân hàng bị kiệt quệ (marode Banken) nữa. Nội các chính phủ (Kabinet) đã phê duyệt (beschließen) nhiều quy tắc (Regel) để đưa (heranziehen) các chủ ngân hàng (Bankeigentümer) và chủ nợ ngân hàng (Bankgläubiger) vào việc chia xẻ gánh nặng (Lastenteilung) ấy. Luật về sự lưu hành ngân hàng quốc gia (nationale Bankenabwicklungsrecht) sẽ phù hợp (anpassen) tình trạng mới nhất (aktueller Stand) của những quy định theo luật Âu Châu (europarechtliche Vorgaben). Kể từ ngày 01.01.2016, một cơ chế lưu hành đồng nhất cho Âu Châu (einheitliche europäische Abwickungsmechanismus) bắt đầu (starten) với quyền hạn đầy đủ (volle Kompetenz) của nó.

Đạo luật bảo vệ các nhà đầu tư nhỏ (Kleinanlegerschutzgesetz) đảm bảo minh bạch hơn (mehr Transparenz).
Hầu cải thiện (verbessern) sự bảo vệ người đầu tư (Anlegerschutz) như người cung cấp (Anbieter) khoản đầu tư (Vermögensanlage) phải có bổn phận (verpflichten) cho biết tình hình đầu tư mới nhất. Đối với các công ty bảo hiểm (Versicherungsunternehmen), kể từ ngày 01.01.2016 phải có một quy định giám sát mới (neue Aufsichtsregelung).

Cải cách việc giám sát bảo hiểm (Versicherungsaufsichtsreform) Solvency II.
Khuôn khổ giám sát mới đối với các công ty bảo hiểm được hiện đại hóa (modernisieren) trên căn bản (grundlegend) các quy định về bảo hiểm và làm hài hòa (harmonisieren) trên toàn Âu Châu (europaweit). Sự việc này được áp dụng (anwenden) kể từ ngày 01.01.2016.

Phòng hộ người tiêu thụ (Verbraucherschutz)

tdq 20160101 verbraucherschutzPhí thẻ tín dụng thấp (geringe Kreditkartengebühren) trên toàn Âu Châu.
Kể từ ngày 09 tháng mười hai (Dezember) 2015, mức phí mới tối đa (neue Gebührenobergrenze) cho mọi việc trả tiền bằng thẻ tín dụng (Kartenzahlung) trong EU đã được áp dụng. Giới hạn (Grenze) là 0,2 phần trăm khoản tiền trả (Zahlungsbetrag) ở cái gọi là (sogenannte) Debit-Karten như (wie etwa) EC –Karte và cao nhất (höchstens) là 0,3 phần trăm cho các loại thẻ tín dụng khác. Điều này mang lại sự tiết kiệm (Einsparung) cho người bán (Händler) cũng như người tiêu thụ (Verbraucher).

SEPA – nước rút (Endspurt) đối với tư nhân (Privatleute).
Việc chuyển tiền (Überweisung) đối với tư nhân kể từ tháng hai (Februar) 2016 chỉ còn (nur noch) sử dụng số tài khoản ngân hàng quốc tế (internationale Bankkontonummer). Vì lẽ quy định chuyển tiếp (Übergangsregelung) cho sự lưu hành tiền tệ (Geldverkehr) trong khu vực Âu Châu dành cho tư nhân nay đã hết hạn (ablaufen).

Năng lượng (Energie)

EEG – Sự phân bổ (Umlage) năm 2016.
Kể từ ngày 01.01.2016, sự phân bổ cho điện sinh thái (Ökostrom) là 6,354 Cent mỗi (pro) kí-lô Watt giờ (Kilowattstunde). Cái gọi là “EEG-Umlage” theo đạo luật về năng lượng tái tạo (Erneuerbare – Energie – Gesetz) là một phần (Teil) của giá điện (Strompreise) và sự tài trợ (Förderung) các dàn (Anlagen) sản suất (produkzieren) điện từ gió (Wind), nước (Wasser) và mặt trời (Sonne). Đối với điện từ các lò nguyên tử lực tái tạo (regenerative Kraftwerken), cái gọi là ưu tiên dự trữ (Einspeisevorrang) cũng như sự chi trả tiêu chuẩn (feste Vergütung) mỗi kílôwatt giờ được sản suất sẽ được áp dụng. Mọi chi phí sinh ra sẽ được phân phối (verteilen) qua sự phân bổ EEG đến người tiêu thụ điện (Stromkunden)

Nhãn mới cho sự tiết kiệm năng lượng (neues Energieeffizienzlabel) đối với các lò sưởi cũ (ältere Heizungen).
Kể từ ngày 01.01.2016, các dàn sưởi (Heizungsanlage) cũ hơn (älter) 15 năm được gắn (tragen) một “nhãn năng lượng” (Energielabel). Việc đánh dấu (Kennzeichnung) cho biết (informieren) về tình trạng hiệu năng của lò sưởi (Heizkessel). Thẩm quyền (Berechtigung) gắn (anbringen) nhãn hiệu (Etikett) thuộc về thợ lắp ráp sưởi (Heizungsinstallateur), lau chùi ống khói nhà (Schornsteinfeger) và một số nhà tư vấn năng lượng (bestimmte Energieberater). Họ sẽ hướng dẫn (hinweisen) người tiêu thụ (Verbraucher) cách sử dụng năng lượng (Energieverbrauch) hoặc giới thiệu sự tài trợ (Förderangebot).

tdq 20160101 erneuerbare_energienTiêu chuẩn năng lượng mới (neue Energiestandard) cho các toà nhà mới xây (Neubauten).
Kể từ ngày 01.01.2016 sẽ áp dụng nhiều điều kiện cao về năng lượng (hohe Anforderung) cho các toà nhà mới xây (neue Gebäude): Các toà nhà có người ở hay không (Wohn- und Nichtwohngebäude) trong tương lai phải chứng minh (nachweisen) nhu cầu sử dụng năng lượng ban đầu của năm (Jahres-Primärenergiebedarf) khoảng một phần tư (Viertel) thấp hơn (niedriger) trước đây (als bisher). Mặc khác (darüber hinaus), việc giữ nhiệt (Wärmeschutz) bên ngoài toà nhà (Gebäudehülle) phải được cải thiện 20 phần trăm; điều này quy chiếu cơ sở (Grundlage) quy định tiết kiệm năng lượng (Energieeinsparverordnung) đã có hiệu lực từ ngày 01 tháng năm (Mai) 2014.

Nhiều ưu đãi hơn (mehr Anreize) đối với những nhà máy điện phù hợp khí hậu (kliamfreundliche Kraftwerke).
Ưu điểm (Novelle) của đạo luật kết nối Năng Lượng và Nhiệt (Kraft-Wärme-Koppungsgesetz, viết tắt là KWKG) đã quy định (vorsehen) nhiều ưu đãi cho việc thiết lập (bauen) các nhà máy điện thấp khí thải (emissionsärmere Kraftwerke) – chẳng hạn khối tài trợ tối đa (maximale Fördervolume) cho sự phân bổ (Umlage) KWKG từ 750 triệu Euro tăng (steigen) lên thành 1,5 tỷ Euro mỗi năm. Ngoài ra (außerdem), vấn đề có liên quan đến sự chuyển đổi (Umstellung) việc thải khí (Gaserzeugung) đặc biệt ít CO2 hơn của các nhà máy điện đang hoạt động. Các dàn KWK đến năm 2020 phải thải ra (ausstoßen) khoảng bốn (vier) triệu tấn CO2 ít hơn và như vậy sẽ góp phần quan trọng (wichtigen Beitrag leisten) đạt (erreichen) mục tiêu khí hậu của quốc gia (nationales Klimaziel) đặt ra.

Chương trình tài trợ (Förderprogramm) “Tân Trang Hiệu Suất Năng Lượng” (Energieeffizient Sanieren) được triển khai (erweitern).
Ngân hàng tài trợ (Förderbank) KfW kể từ ngày 01.01.2016 đã triển khai chương trình “”Tân Trang Hiệu Suất Năng Lượng” thành cái gọi là những giải pháp kết hợp (Kombinationslösungen). Chương trình tài trợ được sử dụng nhằm (dienen) tài trợ (Finanzierung) các biện pháp tiết kiệm năng lượng (Energiesparmaßnahmen) cho các toà nhà ở (Wohngebäude) hiện có. Ai muốn đổi (ausstauschen) một lò sưởi hoặc lắp (einbauen) một dàn thông gió (Lüftungsanlage) có thể nhận (erhalten) được cấp một khoản tài trợ đầu tư (Investitionszuschuss) chừng 15 phần trăm chi phí có thể tài trợ (förderfähige Kosten) hoặc tín dụng lãi suất thấp (zinsverbilligte Kredite) và phụ cấp trả nợ (Tilgungszuschuss) lên đến (in Höhe) 12,5 phần trăm. Điều kiện (Vorraussetzung) là sự kết hợp (Kombination) với việc tân trang toà nhà (Gebäudesanierung).

Theo trang nhà Chính Phủ Đức bundesregierung.de, hình từ Internet.

1616 Tổng số lượt xem 1 lượt xem ngày hôm nay