» » Lễ Chúc Tán Tam Bảo (禮 祝 贊 三 寶)

Lễ Chúc Tán Tam Bảo (禮 祝 贊 三 寶)

Mục Tàng Kinh Các | 0

禮 祝 贊 三 寶
LỄ CHÚC TÁN TAM BẢO (Xem Bản PDF)

稽首一切出世間
三界最尊功德海
智火能燒煩惱垢
正覺我今歸命禮
一 心 頂 禮; 南 無 盡 虛 空 遍 法 界, 微 塵 剎 土 中, 過, 現, 未 來, 十 方 一 切 諸 佛, 世 尊.
**Khể thủ Nhất thiết xuất thế gian
Tam giới Tối tôn công đức hải
Trí hỏa năng thiêu phiền não cấu
Chánh giác ngã kim quy mệnh lễ
Nhất tâm đính lễ : Nam mô tận hư không biến pháp giới vi trần sát độ trung quá hiện vị lai thập phương nhất thiết chư Phật Thế tôn。

稽首能拔生死嶮
普竭憂惱貪癡海
破彼塵勞罪業山
我今歸禮妙法寶
一 心 頂 禮; 南 無 盡 虛 空 遍 法 界, 微 塵 剎 土 中, 過, 現, 未 來, 十 方 一 切 尊 法.
**Khể thủ năng bạt sanh tử hiểm
Phổ kiệt ưu não tham si hải
Phá bỉ trần lao tội nghiệp sơn
Ngã kim quy lễ diệu pháp bảo
Nhất tâm đính lễ:Nam mô tận hư không biến pháp giới vi trần sát độ trung quá hiện vị lai thập phương nhất thiết tôn Pháp。

稽首一切佛稱讚
八聖道行作莊嚴
無為禪定漸圓明
我今歸禮聖眾寶
一 心 頂 禮; 南 無 盡 虛 空 遍 法 界, 微 塵 剎 土 中, 過, 現, 未 來, 十 方 一 切 賢 聖 僧.
**Khể thủ nhất thiết Phật xưng tán
Bát thánh đạo hành tác trang nghiêm
Vô vi thiền định tiệm viên minh
Ngã kim quy lễ Thánh chúng bảo
Nhất tâm đính lễ:Nam mô tận hư không biến pháp giới vi trần sát độ trung quá hiện vị lai thập phương nhất thiết Hiền thánh tăng

** Ba bài kệ này trích từ Hiền Thánh Tập Già Đà Nhứt Bá Tụng [賢聖集伽陀一百頌] 1686 Bộ Luận Tập Đại Tạng Kinh 

蔗 那 妙 體,
遍 法 界 以 爲 身,
華 藏 莊 嚴,
等 太 虛 而 爲 量.
一 心 頂 禮; 南 無 常 寂 光 淨 土, 清 淨 妙 法 身 毘 盧 蔗 那 佛.
Giá na diệu thể,
Biến pháp giới dĩ vi thân,
Hoa tạng trang nghiêm,
Đẳng thái hư nhi vi lượng.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Thường tịch quang tịnh độ, Thanh tịnh diệu pháp thân Tì lô giá na Phật.

蓮 華 臺 藏,
舍 那 慈 尊,
略 開 心 地 如 微 塵,
傳 授 眾 能 人,
輕 重 敷 陳,
娑 界 得 蒙 恩.
一 心 頂 禮; 南 無 實 報 莊 嚴 土, 圓 滿 報 身 盧 舍 那 佛.
Liên hoa đài tạng,
Xá na từ tôn,
Lược khai tâm địa như vi trần,
Truyền thụ chúng năng nhân,
Khinh trọng phu trần,
Sa giới đắc mông ân.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Thật báo trang nghiêm độ, Viên mãn báo thân Lô xá na Phật.

世 尊 色 身 如 金 山,
亦 如 天 日 照 世 間,
能 拔 一 切 諸 苦 惱,
我 今 稽 首 大 法 王.
一 心 頂 禮; 南 無 方 便 聖 居 土, 千 百 億 化 身 本 師 釋 迦 牟 尼 佛.
Thế tôn sắc thân như kim sơn,
Diệc như thiên nhật chiếu thế gian,
Năng bạt nhất thiết chư khổ não,
Ngã kim khể thủ Đại pháp vương.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Phương tiện thánh cư độ, Thiên bách ức hóa thân Bổn sư Thích ca mưu ni Phật.

大 圓 滿 覺,
應 積 西 乾,
心 勹 太 虛,
量 周 娑 界.
一 心 頂 禮; 南 無 娑 婆 敎 主 示 現 五 濁 惡 世 本 師 釋 迦 牟 尼 佛.
Đại viên mãn giác,
Ứng tích Tây càn,
Tâm bao thái hư,
Lượng châu sa giới.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Sa bà giáo chủ thị hiện ngũ trược ác thế Bổn sư Thích ca mưu ni Phật.

黄 金 滿 月 相,
三 界 獨 稱 尊,
降 伏 一 切 魔,
諸 天 皆 恭 手.
一 心 頂 禮; 南 無 現 坐 道 場, 蓮 華 臺 上 萬 德 尊 融, 本 師 釋 迦 牟 尼 佛.
Hoàng kim mãn nguyệt tướng,
Tam giới độc xưng tôn,
Hàng phục nhất thiết ma,
Chư thiên giai cung thủ.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô hiện tọa đạo tràng, Liên hoa đài thượng vạn đức tôn dung Bổn sư Thích ca mưu ni Phật.

眾 德 嚴 身 非 數 量,
光 明 遍 照 過 十 方,
三 世 如 來 無 與 等,
恒 施 眾 生 大 慈 航.
Chúng đức nghiêm thân phi số lượng,
Quang minh biến chiếu quá thập phương,
Tam thế Như lai vô dữ đẳng,
Hằng thí chúng sanh đại từ hàng.

一 心 頂 禮; 南 無 常 寂 光 淨 土 阿 彌 陀 如 來, 清 淨 妙 法 身, 遍 法 界 諸 佛.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Thường tịch quang tịnh độ A di đà Như lai, Thanh tịnh diệu pháp thân, biến pháp giới chư Phật.

一 心 頂 禮; 南 無 實 報 莊 嚴 土 阿 彌 陀 如 來, 微 塵 相 海 身, 遍 法 界 諸 佛.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Thật báo trang nghiêm độ A di đà Như lai, Vi trần tướng hải thân, biến pháp giới chư Phật.

一 心 頂 禮; 南 無 方 便 聖 居 土 阿 彌 陀 如 來, 解 脫 相 嚴 身, 遍 法 界 諸 佛.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Phương tiện thánh cư độ A di đà Như lai, Giải thoát tướng nghiêm thân, biến pháp giới chư Phật.

一 心 頂 禮; 南 無 西 方 安 樂 土 阿 彌 陀 如 來, 大 乘 根 界 身, 遍 法 界 諸 佛.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Tây phương An lạc độ A di đà Như lai, Đại thừa căn giới thân, biến pháp giới chư Phật.

一 心 頂 禮; 南 無 西 方 安 樂 土 阿 彌 陀 如 來, 十 方 化 往 身, 遍 法 界 諸 佛.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Tây phương An lạc độ A di đà Như lai, Thập phương hóa vãng thân, biến pháp giới chư Phật.

藥 師 如 來 琉 璃 光,
焰 網 莊 嚴 無 等 倫,
無 邊 行 願 利 有 情,
各 遂 所 求 皆 不 退.
一 心 頂 禮; 南 無 東 方 淨 琉 璃 世 界 消 災 延 壽 藥 師 如 來 琉 璃 光 王 佛.
Dược sư Như lai Lưu li quang,
Diễm võng trang nghiêm vô đẳng luân,
Vô biên hạnh nguyện lợi hữu tình,
Các toại sở cầu giai bất thối.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Đông phương Tịnh lưu li thế giới Tiêu tai diên thọ Dược sư Như lai Lưu li quang vương Phật.

大 士 久 成 等 正 覺,
成 熟 有 情 居 兜 率,
晝 夜 常 轉 不 退 輪,
龍 華 三 會 度 無 窮.
一 心 頂 禮; 南 無 龍 華 敎 主 當 來 下 生 慈 氏 彌 勒 尊 佛.
Đại sĩ cửu thành đẳng chánh giác,
Thành thục hữu tình cư Đâu suất,
Trú dạ thường chuyển bất thối luân,
Long hoa tam hội độ vô cùng.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Long hoa giáo chủ đương lai hạ sanh Từ thị Di lặc tôn Phật.

若 人 欲 了 知,
三 世 一 切 佛,
應 觀 法 界 性,
唯 心 造 一 切.
一 心 頂 禮; 南 無 大 方 廣 佛 華 嚴 經, 華 嚴 海 會 佛 菩 薩.
Nhược nhân dục liễu tri,
Tam thế nhất thiết Phật,
Ưng quán pháp giới tính,
Duy tâm tạo nhất thiết.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm kinh, Hoa nghiêm hải hội Phật Bồ tát.

一 切 有 爲 法,
如 夢 幻 泡 影,
如 露 亦 如 電,
應 作 如 是 觀.
一 心 頂 禮; 南 無 大 般 若 波 羅 蜜 多 經, 般 若 會 上 佛 菩 薩.
Nhất thiết hữu vi pháp,
Như mộng huyễn bào ảnh,
Như lộ diệc như điện,
Ứng tác như thị quán.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Đại bát nhã ba la mật đa kinh, Bát nhã hội thượng Phật Bồ tát.

諸 佛 兩 足 尊,
知 法 常 無 性,
佛 種 從 緣 起,
是 故 說 一 乘.
一 心 頂 禮; 南 無 大 乘 妙 法 蓮 華 經, 法 華 會 上 佛 菩 薩.
Chư Phật lưỡng túc tôn,
Tri pháp thường vô tính,
Phật chủng tòng duyên khởi,
Thị cố thuyết nhất thừa.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Đại thừa Diệu pháp liên hoa kinh, Pháp hoa hội thượng Phật Bồ tát.

諸 行 無 常,
是 生 滅 法,
生 滅 以 亦,
寂 滅 爲 樂.
一 心 頂 禮; 南 無 大 般 涅 槃 經, 涅 槃 會 上 佛 菩 薩.
Chư hành vô thường,
Thị sanh diệt pháp,
Sanh diệt dĩ diệc,
Tịch diệt vi lạc.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Đại bát niết bàn kinh, Niết bàn hội thượng Phật Bồ tát.

西 方 古 敎 世 尊 宣,
東 土 開 宗 號 白 蓮,
十 八 大 賢 爲 上 首,
虎 稽 三 笑 至 今 傳.
一 心 頂 禮; 南 無 西 方 安 樂 土 敎 行 理 三 經, 極 衣, 正 宣 揚, 遍 法 界 諸 佛.
Tây phương cổ giáo Thế tôn tuyên,
Đông độ khai tông hiệu Bạch liên,
Thập bát đại hiền vi thượng thủ,
Hổ kê tam tiếu chí kim truyền.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Tây phương An lạc độ giáo hành lý tam kinh, cực y, chánh tuyên dương, biến pháp giới chư Phật.

三 世 如 來 之 導 師,
智 願 廣 大 難 思 議,
無 邊 剎 海 爲 國 土,
當 來 普 現 善 逝 尊.
一 心 頂 禮; 南 無 大 智 文 殊 師 利 菩 薩 摩 訶 薩.
Tam thế Như lai chi đạo sư,
Trí nguyện quảng đại nan tư nghị,
Vô biên sát hải vi quốc độ,
Đương lai Phổ hiện* Thiện thệ tôn.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Đại trí Văn thù sư lợi Bồ tát ma ha tát.
* Đương lai Bồ tát sẽ thành một bậc Thiện Thệ Tôn có danh hiệu là Phổ Hiện.

六 牙 白 象 爲 寶 座,
諸 度 萬 行 作 頻 身,
華 藏 世 界 稱 長 子,
十 方 剎 土 現 全 身.
一 心 頂 禮; 南 無 大 行 普 賢 王 菩 薩 摩 訶 薩.
Lục nha bạch tượng vi bảo tọa,
Chư độ vạn hành tác tần thân,
Hoa tạng thế giới xưng trưởng tử,
Thập phương sát độ hiện toàn thân.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Đại hạnh Phổ hiền vương Bồ tát ma ha tát.

寶 冠 頂 佛 因 帶 果,
過 去 正 法 天 人 師, (過去正法明如來),
悲 願 運 爲 千 手 眼,
照 護 羣 生 不 失 時.
一 心 頂 禮; 南 無 大 悲 觀 世 音 菩 薩 摩 訶 薩.
Bảo quan đính Phật nhân đới quả,
Quá khứ Chánh pháp* Thiên nhân sư,
Bi nguyện vận vi thiên thủ nhãn,
Chiếu hộ quần sanh bất thất thời.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Đại bi Quan thế âm Bồ tát ma ha tát.
* Bồ tát đã là một bậc Thầy của Trời Người trong kiếp quá khứ có danh hiệu là Chánh Pháp Minh Như Lai.

頂 上 寶 甁 現 佛 事,
一 毛 孔 中 見 十 方,
舉 足 震 驚 諸 國 土,
普 接 淨 人 歸 樂 邦.
一 心 頂 禮; 南 無 大 雄 力 大 勢 至 菩 薩 摩 訶 薩.
Đính thượng bảo bình hiện Phật sự,
Nhất mao khổng trung kiến thập phương,
Cử túc chấn kinh chư quốc độ,
Phổ tiếp tịnh nhân quy Lạc bang.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Đại hùng lực Đại thế chí Bồ tát ma ha tát.

悲 願 初 從 救 親 起,
分 身 遍 度 熟 能 量,
地 獄 未 空 不 成 佛,
我 今 稽 首 大 願 王.
一 心 頂 禮; 南 無 大 願 地 藏 王 菩 薩 摩 訶 薩.
Bi nguyện sơ tùng cứu thân khởi,
Phân thân biến độ thục năng lượng,
Địa ngục vị không bất thành Phật,
Ngã kim khể thủ Đại nguyện vương.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Đại nguyện Địa tạng vương Bồ tát ma ha tát.

頂 上 寶 珠 光 清 妙,
滅 除 眾 生 罪 如 空,
我 今 稽 首 懺 摩 主,
三 障 頓 消 福 慧 融.
一 心 頂 禮; 南 無 大 聖 虛 空 藏 菩 薩 摩 訶 薩.
Đính thượng bảo châu quang thanh diệu,
Diệt trừ chúng sanh tội như không,
Ngã kim khể thủ sám ma chủ,
Tam chướng đốn tiêu phúc tuệ dung.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Đại thánh Hư không tạng Bồ tát ma ha tát.

莊 嚴 世 界 準 提 令,
應 現 神 通 救 眾 生,
稽 首 慈 悲 雄 力 妙,
祥 雲 五 色 難 災 平.
一 心 頂 禮; 南 無 失 句 支 佛 母 準 提 王 菩 薩 摩 訶 薩.
Trang nghiêm thế giới Chuẩn đề linh,
Ứng hiện thần thông cứu chúng sanh,
Khể thủ từ bi hùng lực diệu,
Tường vân ngũ sắc nạn tai bình.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Thất câu chi Phật mẫu Chuẩn đề vương Bồ tát ma ha tát.

德 相 端 嚴 如 金 岫,
頭 陀 苦 行 自 終 身,
身 傳 如 來 正 法 藏,
稽 足 山 中 逯 慈 尊.
一 心 頂 禮; 南 無 頭 陀 第 一,祖 師 摩 訶 迦 葉 尊 者。
Đức tướng đoan nghiêm như kim tụ,
Đầu đà khổ hạnh tự chung thân,
Thân truyền Như lai chánh pháp tạng,
Kê túc sơn trung đãi từ tôn.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô đầu đà đệ nhất, tổ sư Ma ha Ca diếp tôn giả.

得 度 身 前 八 王 子,
楞 嚴 會 上 證 圓 通,
弘 宣 律 敎 毗 尼 藏,
佛 法 由 思 住 世 隆.
一 心 頂 禮; 南 無 結 集 律 藏 持 律 第 一,憂 波 離 尊 者。
Đắc độ thân tiền bát vương tử,
Lăng nghiêm hội thượng chứng viên thông,
Hoằng tuyên luật giáo tì ni tạng,
Phật pháp do tư trụ thế long.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô kết tập Luật tạng trì luật đệ nhất,Ưu ba li tôn giả。

多 聞 眾 中 稱 第 一,
證 道 身 離 四 威 儀,
結 集 如 來 正 法 藏,
永 作 人 天 度 世 師.
一 心 頂 禮; 南 無 結 集 經 藏 多 聞 第 一,啓 教 阿 難 陀 尊 者。
Đa văn chúng trung xưng đệ nhất,
Chứng đạo thân li tứ uy nghi,
Kết tập Như lai chánh pháp tạng,
Vĩnh tác nhân thiên độ thế sư.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô kết tập kinh tạng đa văn đệ nhất, khải giáo A nan đà tôn giả。

如 來 授 記 作 普 明,
隨 機 説 法 而 化 度,
不 辭 勞 勌 入 三 塗,
論 藏 稱 揚 解 佛 言。
一 心 頂 禮; 南 無 說 法 第 一,富 樓 那 尊 者.
Như lai thụ kí tác Phổ minh,
Tùy cơ thuyết pháp nhi hóa độ,
Bất từ lao quyện nhập tam đồ,
Luận tạng xưng dương giải Phật ngôn。
Nhất tâm đính lễ; Nam mô thuyết pháp đệ nhất, Phú lâu na tôn giả

拈 華 悟 止 祖 導 初 興,
延 年 四 七 演 眞 乘,
歷 代 永 傳 登 亦 葉,
相 承 正 法 永 昌 明.
一 心 頂 禮; 南 無 西 天 東 土 越 南 歷 代 祖 師 菩 薩 摩 訶 薩.
Niêm hoa ngộ chỉ tổ đạo sơ hưng,
Diên niên tứ thất diễn chân thừa,
Lịch đại vĩnh truyền đăng dịch diệp,
Tương thừa chánh pháp vĩnh xương minh.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô tây thiên đông độ Việt Nam lịch đại tổ sư Bồ tát ma ha tát

八 正 萬 行 妙 莊 嚴,
無 爲 定 慧 漸 圓 明,
富 感 應 羣 基 功 德,
我 今 稽 首 願 姚 知.
Bát chánh vạn hành diệu trang nghiêm,
Vô vi định tuệ tiệm viên minh,
Phú cảm ứng quần cơ công đức,
Ngã kim khể thủ nguyện diêu tri.

(菩 薩 清 涼 月,
常 遊 畢 竟 空,
眾 生 心 垢 淨,
菩 提 影 現 中.)
(Bồ tát thanh lương nguyệt,
Thường du tất cánh không,
Chúng sanh tâm cấu tịnh,
Bồ đề ảnh hiện trung).

一 心 頂 禮; 南 無 (西 方 安 樂 土) 清 淨 大 海 眾 菩 薩 摩 訶 薩.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô (Tây phương An lạc độ) thanh tịnh đại hải chúng Bồ tát ma ha tát.

神 通 勇 健 智 難 量,
威 令 而 摧 伏 魔 軍,
寶 杵 以 歸 從 正 覺,
擁 護 佛 法 使 長 存.
一 心 頂 禮; 南 無 護 法 諸 尊 菩 薩, 護 敎, 護 戒, 伽 藍, 諸 列 位 善 神.
Thần thông dũng kiện trí nan lượng,
Uy linh nhi tồi phục ma quân,
Bảo xử dĩ quy tòng chánh giác,
Ủng hộ Phật pháp sử trường tồn.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Hộ pháp chư tôn Bồ tát, hộ giáo, hộ giới, già lam, chư liệt vị thiện thần.

調 御 垂 慈 神 董 監,
放 金 光 照 破 惛 懼,
演 妙 法 化 傾 運 阻,
恩 沾 萬 頃 利 人 天.
一 心 頂 禮; 南 無 靈 山 會 上 佛 菩 薩 摩 訶 薩.
Điều ngự thùy từ thần đổng giám,
Phóng kim quang chiếu phá hôn cụ,
Diễn diệu Pháp hoa khuynh vận trở,
Ân triêm vạn khoảnh lợi nhân thiên.
Nhất tâm đính lễ; Nam mô Linh sơn hội thượng Phật Bồ tát ma ha tát.

夫 出 家 者,
發 足 超 方,
心 形 異 俗,
紹 隆 聖 種,
震 懾 魔 軍,
用 報 四 恩,
拔 濟 三 有. 若 不 如 此,
濫 廁 僧 倫,… …..…
Phù xuất gia giả,
Phát túc siêu phương,
Tâm hình dị tục,
Thiệu long thánh chủng,
Chấn nhiếp ma quân,
Dụng báo tứ ân,
Bạt tế tam hữu.
Nhược bất như thử,
Lạm xí tăng luân,
… …..…

第 子 眾 等 大 爲 四 重 深 恩 志 誠 頂 禮; 南 無 十 方 常 住 三 寶.
Đệ tử chúng đẳng đại vị tứ trọng thâm ân chí thành đính lễ; Nam mô Thập phương Thường trụ Tam bảo.

1932 Tổng số lượt xem 4 lượt xem ngày hôm nay